Chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh hải dương - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ MINH HẢI

CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI
CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ MINH HẢI

CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI
CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG TỈNH HẢI DƢƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TRƢỜNG THỌ
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

học Công nghệ tỉnh Hải Dƣơng, Phòng Cảnh sát kinh tế Công an tỉnh Hải Dƣơng…
đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình tra đổi, hƣớng dẫn và cung cấp thông tin trong
quá trình nghiên cứu và hoành thành Luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô, các chuyên gia, các đồng nghiệp dồi dào
sức khỏe và thành công trong công việc.
Trân trọng!
Học viên: Vũ Minh Hải


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................ i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .......................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: ..................................................................................................... 5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN ................... 5
VÀ THỰC TIỄN VỀ CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ ........ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 5
1.2. Cơ sở lý luận về chống sản xuất, buôn bán hàng giả ................................. 7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 7
1.2.2. Chống sản xuất, buôn bán hàng giả ...................................................... 17
1.3. Kinh nghiệm đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả của Chi cục
Quản lý thị trƣờng một số tỉnh, thành phố ...................................................... 25
1.3.1. Kinh nghiệm chống hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng thành phố
Hà Nội ............................................................................................................. 25
1.3.2. Kinh nghiệm chống hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Quảng
Ninh ................................................................................................................. 26
CHƢƠNG 2: ................................................................................................... 28
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 28
2.1. Phƣơng pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử ...... 28

......................................................................................................................... 68
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI .............. 68
4.1. Dự báo tình hình....................................................................................... 68


4.1.1. Bối cảnh kinh tế quốc tế và trong nƣớc, trong tỉnh sẽ làm gia tăng tình
trạng sản xuất, buôn bán hàng giả với phƣơng thức, thủ đoạn tinh vi, phức tạp
hơn ................................................................................................................... 68
4.1.2. Họat động sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
trong thời gian tới diễn biến phức tạp với chiều hƣớng gia tăng .................... 69
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chống sản xuất, buôn bán
hàng trên giả tại Chi cục Quản lý thị trƣờng tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian
tới..................................................................................................................... 71
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng công tác đánh giá, dự báo tình hình sản xuất, buôn
bán hàng giả .................................................................................................... 71
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác tham mƣu và chỉ đạo điều hành
......................................................................................................................... 72
4.2.3. Cơ cấu lại các Đội Quản lý thị trƣờng, bố trí lại nhân lực, nâng cao chất
lƣợng công chức đƣợc tuyển dụng đi đôi với đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công
chức ................................................................................................................. 73
4.2.4. Đổi mới, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác tuyên truyền đấu tranh
chống hàng giả ................................................................................................ 77
4.2.5. Tăng cƣờng sự phối hợp với các cấp chính quyền, cơ quan chức năng,
Hiệp hội và doanh nghiệp trong phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả . 79
4.2.6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng giả...................................................... 81
4.2.7. Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác trinh sát, quản lý địa bàn; tổ
chức kiểm tra, xƣ̉ lý vi phạm và hậu kiểm; đổi mới phƣơng thức phân bổ chỉ
tiêu xử lý sản xuất, buôn bán hàng giả ............................................................ 82
4.2.8. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất và thực hiện cải cách hành chính
công ................................................................................................................. 85

ĐH

Đại học

5



Hợp đồng

6

KSV

Kiểm soát viên

7

NV

Nhân viên

8

QLTT

Quản lý thị trƣờng

9


VPHC

Vi phạm hành chính

lận thƣơng mại

i


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1. Hình vẽ sơ đồ cơ cấu tổ chức và mối quan hệ ................................ 41

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. So sánh số vụ xử lý hàng giả của Chi cục QLTT trên ..............................22
Bảng 3.1. So sánh số vụ sản xuất hàng giả/tổng số vụ xử lý hàng giả .....................40
Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn nhân lực trực tiếp và gián tiếp ...........................................43
Bảng 3.3. Cơ cấu nguồn nhân lực theo loại hình tuyển dụng, trình độ đào tạo ........44
Bảng 3.4. So sánh chỉ tiêu giao và kết quả kiểm tra xử lý giai đoạn 2010 - 2014 ....48
Bảng 3.5. Chỉ tiêu giao và kết quả thực hiện của các Đội QLTT .............................49
Bảng 3.6. So sánh kết quả kiểm tra, xử lý hàng giả của Chi cục QLTT tỉnh Hải
Dƣơng với Chi cục QLTT một số tỉnh giai đoạn 2010 - 2014.................................50
Bảng 3.7. Cơ cấu hành vi vi phạm và kết quả xử lý .................................................51
Bảng 3.8. So sánh số vụ phối hợp và tổng số vụ ......................................................59
Bảng 4.1: Phƣơng pháp tính điểm thi đua .................................................................83


tế trọng điểm là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh; tiếp giáp với 6 tỉnh, thành phố:

1


Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hƣng Yên thuộc khu
vực phía Bắc nƣớc ta với gần 1.400 km đƣờng biên giới trên bộ giáp ranh với Trung
Quốc, quốc gia đƣợc đánh giá là "phân xƣởng sản xuất hàng giả lớn nhất thế giới",
với nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao
Bằng… Với quy mô dân số khá lớn, 1.763.214 ngƣời, mật độ dân số 1.065
ngƣời/km², thành phần dân số nông thôn 76,9%, thành thị 23,1%, Hải Dƣơng là một
thị trƣờng khá "màu mỡ" để tiêu thụ các loại hàng giả. Trong đó chủ yếu là các loại
hàng giả đƣợc nhập khẩu, cả chính ngạch, tiểu ngạch và nhập lậu từ Trung Quốc.
Công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả của Chi cục QLTT
tỉnh Hải Dƣơng trong những năm qua đã đạt đƣợc những kết quả tích cực, đƣợc
chính quyền, nhân dân trong và ngoài tỉnh ghi nhận, đánh giá cao thông qua triển
khai đồng bộ trên nhiều mặt hoạt động từ điều tra, trinh sát, nắm bắt địa bàn, thông
tin tuyên truyền, phối hợp đến kiểm tra, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh
hàng giả. Riêng giai đoạn năm 2010 đến hết năm 2014 đã tổ chức kiểm tra, xử lý
trên 400 vụ, xử phạt trên 1,5 tỷ đồng, tịch thu tiêu hủy hàng giả trị giá nhiều tỷ đồng.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, cả chủ quan lẫn khách quan,
vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém bất cập, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra,
đặc biệt khi nền kinh tế trong nƣớc, trong tỉnh đang phát triển mạnh mẽ, có độ mở
ngày càng cao với kinh tế thế giới, khu vực. Trong khi đó, tình trạng sản xuất, kinh
doanh hàng giả, hàng kém chất lƣợng vẫn ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp
cả về quy mô, lĩnh vực lẫn nguồn gốc, phƣơng thức sản xuất, tổ chức tiêu thụ; hàng
giả đã, đang và sẽ tiếp tục là vấn đề nhức nhối, đƣợc quan tâm của toàn xã hội.
Công tác QLTT, chống sản xuất, buôn bán hàng giả trong thời gian gần đây
có tính thời sự cao, việc nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn
bán hàng giả đối với các cơ quan thực thi QLTT nói chung, Chi cục QLTT tỉnh Hải

xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục QLTT tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Sản xuất, buôn bán hàng giả là gì và lực lƣợng QLTT phải làm gì để chống
sản xuất, buôn bán hàng giả?
- Tình hình sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng thời
gian qua và Chi cục QLTT tỉnh Hải Dƣơng đã chống sản xuất, buôn bán hàng giả
nhƣ thế nào?

3


- Tình hình sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng sẽ diễn
ra nhƣ thế nào và phải làm gì để làm tốt công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả
tại Chi cục QLTT tỉnh Hải Dƣơng trong thời gian tới?
4. Đối tƣợng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động chống sản xuất, buôn bán hàng giả của
Chi cục QLTT cấp tỉnh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn: Tỉnh Hải Dƣơng.
+ Thời gian: Giới hạn trong 5 năm từ tháng 01/2010 đến hết tháng 12/2014.
+ Nội dung: Chống sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục QLTT tỉnh Hải Dƣơng.
- Giới hạn nghiên cứu: Các loại hàng giả thuộc diện cấm lƣu hành, lƣu thông.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Bƣớc đầu làm rõ một số vấn đề lý luận về chống sản xuất, buôn bán hàng
giả của lực lƣợng QLTT.
- Xây dựng một số giải pháp để làm tốt công tác đấu tranh chống sản xuất,
buôn bán hàng giả làm cơ sở để áp dụng tại Chi cục QLTT tỉnh Hải Dƣơng và Chi
cục QLTT một số tỉnh có đặc điểm, điều kiện tƣơng tự có thể vận dụng, áp dụng.
- Làm tài liệu tham khảo.

và các Tổ chức, Hiệp hội quốc tế.
Tài liệu có giá trị về mặt hệ thống thông tin chung nhƣng thiếu các nghiên
cứu, đánh giá chuyên sâu về mặt lý luận cũng nhƣ gắn với thực tiễn trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng và công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả của Chi
cục QLTT tỉnh Hải Dƣơng.
- Bài viết của Thạc sĩ Nguyễn Văn Nghiên: "Hải quan Quảng Ninh đấu tranh
chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thƣơng mại qua biên giới" đăng trên Tạp chí
Cộng sản số Chuyên đề tháng 9/2014. Bài viết đã phân tích thực trạng, hoạt động
nhập khẩu hàng giả qua biên giới Quảng Ninh với hơn 120 km đƣờng bộ giáp với
Trung Quốc; những thủ đoạn vi phạm, loại hàng giả phổ biến đƣợc nhập khẩu và
biện pháp đấu tranh chống hàng giả đƣợc nhập khẩu của Hải quan Quảng Ninh;

5


cung cấp những thông tin chuyên sâu về hàng giả đƣợc nhập khẩu qua kênh chính
ngạch, tiểu ngạch và nhập lậu cũng nhƣ nêu ra một số bất cập trong cơ chế chính sách.
Tuy nhiên, do gắn với hoạt động hải quan nên những thông tin có thể đƣợc
kế thừa không nhiều, chủ yếu là đánh giá xu hƣớng hàng giả đƣợc nhập khẩu về
Việt Nam trong thời gian tới và phƣơng thức, thủ đoạn vận chuyển hàng giả từ biên
giới vào nội địa.
- Luận văn thạc sĩ Luật học: "Tội sản xuất, buôn bán hàng giả theo Luật Hình
sự Việt Nam (trên cơ sở số liệu của địa bàn thành phố Hồ Chí Minh)" của tác giả
Trƣơng Văn Út, chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luận văn thạc sĩ
Luật học: "Đấu tranh phòng chống tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả ở Việt
Nam hiện nay" của tác giả Đỗ Thị Lan; Luận văn tiến sĩ Luật học "Tội làm hàng
giả, tội buôn bán hàng giả - Thực trạng và biện pháp phòng, chống" của tác giả Trần
Ngọc Việt. Đây là các đề tài nghiên cứu về tội danh làm hàng giả, buôn bán hàng
giả, khung nghiên cứu của các Đề tài này là hoạt động điều tra, hoạt động tố tụng,
hoạt động xét xử gắn với hoạt động tƣ pháp.

hiện năm 2012 có khá nhiều điểm tƣơng đồng với đề tài nghiên cứu. Tuy nhiên,
Khung nghiên cứu của Đề tài bao gồm 2 hoạt động là "phòng" và "chống"; nội dung
nghiên cứu tiếp cận khái niệm hàng giả bao gồm cả khái niệm hàng hóa xâm phạm
quyền trong Luật sở hữu trí tuệ, đây là cách hiểu không phù hợp theo quan điểm
nghiên cứu cá nhân cũng nhƣ theo quy định pháp luật hiện hành. Luận văn cũng
chƣa làm rõ đƣợc nguồn gốc, bản chất của hàng giả theo lý luận kinh tế chính trị
Mác - Lê Nin làm cơ sở đánh giá tác hại của hàng giả, các yếu tố tác động từ đó đƣa
ra các biện pháp nâng cao hiệu quả đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả.
Phạm vi nghiên cứu gắn với hoạt động của Chi cục QLTT tỉnh Thái Nguyên có
nhiều điểm khác biệt đặc biệt là cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực.
1.2. Cơ sở lý luận về chống sản xuất, buôn bán hàng giả
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hàng giả
Khái niệm hàng giả:
Quan niệm về hàng giả đã xuất hiện ở nƣớc ta trong nhiều năm trở lại đây,
nhất là từ khi nƣớc ta đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ chế độ quản lý tập trung bao

7


cấp sang quản lý hạch toán kinh doanh. Trong lý luận và thực tiễn hiện tồn tại nhiều
quan niệm về hàng giả. "Hàng giả" là sự kết hợp của 2 từ "hàng hóa" và "giả".
Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong
không gian và có thể trao đổi, mua bán đƣợc. Trong kinh tế chính trị Mac-Lenin,
hàng hóa đƣợc định nghĩa là sản phẩm của lao động thông qua trao đổi, mua bán.
Karl Marx định nghĩa hàng hóa trƣớc hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng
thỏa mãn nhu cầu con ngƣời nhờ vào các tính chất của nó. Đồ vật trở thành hàng
hóa phải có tính ích dụng đối với ngƣời dùng - giá trị sử dụng - nghĩa là đƣợc chi
phí bởi lao động và khi đƣa ra thị trƣờng để trao đổi, mua bán thì giá trị của hàng

sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc
đăng ký;
b) Hàng hóa có hàm lƣợng định lƣợng chất chính hoặc trong các chất dinh
dƣỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu
chuẩn chất lƣợng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi
trên nhãn, bao bì hàng hóa;
c) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho ngƣời, vật nuôi không có dƣợc chất; có
dƣợc chất nhƣng không đúng với hàm lƣợng đã đăng ký; không đủ loại dƣợc chất
đã đăng ký; có dƣợc chất khác với dƣợc chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
d) Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lƣợng hoạt chất chỉ đạt từ
70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lƣợng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công
bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi
trên nhãn, bao bì hàng hóa;
đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thƣơng nhân, địa
chỉ của thƣơng nhân khác; giả mạo tên thƣơng mại hoặc tên thƣơng phẩm hàng hóa;
giả mạo mã số đăng ký lƣu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thƣơng
nhân khác;
e) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về
nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
g) Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2005;
h) Tem, nhãn, bao bì giả.
9. “Tem, nhãn, bao bì giả” gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các

9


loại tem chất lƣợng, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác
của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên và địa chỉ của thƣơng nhân
khác; giả mạo tên thƣơng mại, tên thƣơng phẩm hàng hóa, mã số đăng ký lƣu hành,

11


khoản quốc gia đã định nghĩa sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc
thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành
sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ đƣợc sản
xuất ra phải có khả năng bán trên thị trƣờng hay ít ra cũng có khả năng cung cấp
cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền.
Từ đó có thể hiểu, sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để
trao đổi, sản xuất hàng giả là quá trình làm ra sản phẩm giả, hàng giả. Quá trình sản
xuất hàng giả bắt đầu từ động cơ, mục đích là tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi
phí; phƣơng thức thực hiện bất chấp các quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức,
chuẩn mực của xã hội; sản phẩm đầu ra của sản xuất là các loại hàng giả.
Buôn bán hàng giả: Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thƣơng mại 2005 “Mua bán
hàng hoá là hoạt động thƣơng mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển
quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ
thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận”
(2005, trang 2). Trong đó, "Hoạt động thƣơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh
lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại và
các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác" (2005, trang 2). Luật Doanh nghiệp
năm 2014 quy định "Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả
các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi" (2014, trang 2).
Trong thực tế cuộc sống và các quy định hiện hành, các thuật ngữ "kinh
doanh", "mua bán" và "buôn bán" thƣờng đƣợc hiểu theo cùng một nghĩa. Các hoạt
động nhƣ "sản xuất", "đầu tƣ" thƣờng đƣợc tách riêng để nhấn mạnh đặc thù của
từng hoạt động. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tiếp cận khái niệm
"buôn bán" là hoạt động mua, bán nói chung gắn với các hoạt động mua vào, bán ra
hàng hóa nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể.
Theo đó, buôn bán hàng giả là hoạt động mua và, bán ra hàng giả nhằm mục

- Tập trung nhiều ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, dân trí và thu
nhập thấp; hoạt động kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng không thƣờng
xuyên hoặc kém hiệu quả.
Nguyên nhân của tình trạng sản xuất, buôn bán hàng giả:
Nguyên nhân khách quan:

13


- Hàng giả là một sản phẩm tiêu cực của cạnh tranh, của kinh tế hàng hóa,
kinh tế thị trƣờng.
- Sản xuất, buôn bán hàng hàng giả luôn mang lại siêu lợi nhuận, luôn là một
"hấp lực khó cƣỡng" đối với các đối tƣợng làm ăn phi pháp.
- Nƣớc ta có đƣờng biên giới khá dài với Trung Quốc, một trung tâm, "phân
xƣởng" làm hàng giả của thế giới, nên việc ngăn chặn hàng giả thẩm lậu vào nội địa
là vấn đề hết sức phức tạp.
- Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, mạng internet, việc "học
hỏi" để làm hàng giả, công nghệ làm giả trở nên khá đơn giản và khá dễ dàng để
thực hiện.
- Do thói quen, tâm lý tiêu dùng sính hàng ngoại, sính hàng hiệu nên Việt
Nam là một thị trƣờng béo bở đối với hàng giả. Bên cạnh đó, tâm lý ngƣời Việt
cũng không muốn kiện cáo, ra tòa nên nhiều khi mua phải hàng giả vẫn "ngậm bồ
hòn làm ngọt", không khởi kiện, tố cáo.
- Do giá đầu vào thấp nên hàng giả luôn có giá cả hết sức cạnh tranh so với
hàng thật, đặc biệt ở các khu vực vùng sâu, vùng xa, ngƣời dân vừa có thu nhập
thấp, vừa thiếu thông tin.
- Với chính sách mở cửa về kinh tế ở nƣớc ta hiện nay, ngƣời làm hàng giả,
buôn bán hàng giả lợi dụng liên kết với các công ty nƣớc ngoài hoặc bằng con
đƣờng nhập lậu tạo ra đƣờng dây sản xuất, buôn bán hàng giả.
Nguyên nhân chủ quan:

- Công tác vận động tuyên truyền để ngƣời dân tham gia vào công tác đấu
tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, mang tính
hình thức chƣa phát huy hiệu quả.
- Công tác quản lý kinh tế, quản lý sản xuất, kinh doanh còn thiếu sót, sơ hở,
lỏng lẻo và yếu kém. Trong môi trƣờng hoạt động rộng, các ngành sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ là vô cùng phong phú, nhiều thành phần kinh tế, nhiều đơn vị cùng
tham gia sản xuất và kinh doanh một mặt hàng làm cho công tác quản lý phức tạp,
khó khăn trong khi hiệu quả hoạt động thực thi nói chung, chống hàng giả nói riêng
còn nhiều hạn chế.
- Hiệu lực, hiệu quả công tác phối hợp đấu tranh chống hàng giả giữa các lực
lƣợng chức năng; giữa lực lƣợng chức năng với các doanh nghiệp, hiệp hội và mối

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status