Đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh lai châu - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ VĂN TÍNH

ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ VĂN TÍNH

ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10


được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,
phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Trần Quang Huy.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên
cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn

Đỗ Văn Tính


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii

1.5.1. Kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang ........................................................... 31
1.5.2. Kinh Nghiệm của tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 33
1.5.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Lai Châu .......................... 34
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
2.2.2. Phương pháp Tổng hợp số liệu ............................................................. 39
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 39
2.3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 40
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG
CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU ........................................... 42
3.1. Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu ..................... 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 43
3.2. Khái quát chung về Chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu ................ 46
3.2.1. Vị trí, chức năng .................................................................................... 47
3.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn ............................................................................ 47
3.2.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 48
3.2.4. Nguồn nhân lực ..................................................................................... 50


v

3.2. Thực trạng công tác đấu tranh phòng chống sản xuất, buôn bán hàng
giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu ............................................. 54
3.2.1. Quan điểm, chủ trương của tỉnh Lai Châu và của chi cục quản lý thị
trường trong công tác đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả ..... 54
3.2.2. Công tác tuyên truyền ........................................................................... 57

nghiệp ........................................................................................................... 109
4.3.4. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm ................... 111
4.3.5. Tăng cường trang bị, phương tiện và xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ
liệu về hàng giả ............................................................................................. 114
4.4. Kiến nghị ................................................................................................ 116
4.4.1. Đối với Cục Quản lý thị trường .......................................................... 116
4.4.2. Đối với UBND tỉnh Lai Châu ............................................................. 117
KẾT LUẬN .................................................................................................. 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 119
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 121


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP

: An toàn thực phẩm

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

QLTT

: Quản lý thị trường

Bảng 3.8: Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo đơn vị giai
đoạn 2012 - 2015........................................................... 72
Bảng 3.9: Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo loại hình
vi phạm giai đoạn 2012 - 2015 ........................................ 74
Bảng 3.10: Danh mục hàng giả đã tịch thu trong giai đoạn 2012-2015.. 82
Bảng 3.11. Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác kiểm tra, kiểm soát. 83
Bảng 3.12. Đánh giá của đối tượng điều tra ....................................... 86
Bảng 3.13. Đánh giá của đối tượng điều tra ....................................... 88


ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

HÌNH
Hình 3.1.

Trình độ công chức tại Chi cục QLTT ............................ 52

Hình 3.2:

Chỉ tiêu kế hoạch và kết quả xử lý về hàng giả giai đoạn
2012-2015 ......................................................................... 68

Hình 3.3:

Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo loại hình
vi phạm ............................................................................. 75

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1.

Ma Lù Thàng tiếp giáp huyện Kim Bình Vân Nam - Trung Quốc và 6 lối mở:
Lối mở Pô Tô - xã Huổi Luông; Lùng Than- xã Dào San, Gia Khâu - xã Sì
Lờ Lầu, Sì Choang - xã Vàng Ma Chải thuộc huyện Phong Thổ; Lối mở U


2

Ma Tu Khoòng - xã Thu Lũm, Lối mở Kẻng Mỏ, xã Ka Lăng thuộc huyện
Mường Tè. Ngoài ra Lai Châu nằm cạnh hành lang kinh tế Côn Minh - Lào
Cai - Hà Nội - Hải Phòng ; có các tuyến Quốc lộ 12, 4D, Quốc lộ 32, 279 và hệ
thống đường thủy lòng hồ thủy điện sông Đà...Đây là những điều kiện thuân
lợi cho giao thương hàng hóa với các tỉnh thành trong cả nước. Tuy vậy, sau 10
năm chia tách, thành lập Lai Châu vẫn là tỉnh kém phát triển, phần lớn nguồn
cung hàng hóa từ bên ngoài đưa vào, tình hình sản xuất và buôn bán hàng giả
có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp. Lực lượng quản lý thị trường tỉnh
Lai Châu đã thường xuyên duy trì và đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát và
đấu tranh các hành vi sản xuất và buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh. Mặc dù,
đạt được nhiều thành tựu quan trọng góp phần tích cực vào việc làm lành mạnh
thị trường. Tuy nhiên, tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, nhất là buôn
bán hàng cấm, hàng giả vẫn hết sức phức tạp, tinh vi, ảnh hưởng rất lớn tới
người tiêu dùng, các danh nghiệp và thị trường hàng hóa. Cán bộ quản lý thị
trường gặp không ít khó khăn, tồn tại nên chưa ngăn chặn triệt để những hành
vi này trên đại bàn tỉnh. Vấn đề đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán
hàng giả là hoàn toàn cần thiết.
Do đó, tôi lựa chọn đề tài “Đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán
hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu” nhằm góp phần giải
quyết vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả

được lấy trong thời gian 4 năm (2012 - 2015), giải pháp đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu.
4. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ về hàng giả, nhấn mạnh về tác hại của hàng giả
đến sự ổn định và phát triển của kinh tế, tổn hại đến lợi ích của cộng đồng.


4

- Đề tài làm rõ tầm quan trọng của chi cục quản lý thị trường đối với sự
ổn định, lành mạnh trong kinh doanh hàng hóa thông qua công tác phòng chống
sản xuất, buôn bán hàng giả.
- Đánh giá và phân tích rõ thực trạng đấu tranh phòng chống sản xuất,
buôn bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đấu
tranh phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục QLTT trên địa bàn
tỉnh Lai Châu.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về QLNN trong đấu tranh phòng chống sản
xuất, buôn bán hàng giả
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng công tác đấu tranh phòng chống sản xuất, buôn
bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu.
- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống
sản xuất, buôn bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Lai Châu.


5


6

BKHCNMT về hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999
của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả, thì khái
niệm về hàng giả đã được cụ thể hóa, như sau:
* Hàng giả chất lượng hoặc công dụng:
- Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng như
bản chất tự nhiên,tên gọi và công dụng của nó.
- Hàng hóa đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụnglàm
thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có chứa dược chất khác với
tên dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không đủ hoạt chất,
chất hữu hiệu không đủ gây nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác
với tên hoạt chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì.
- Hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những
nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so vớI tiêu chuẩn chất
lượng hàng hóa đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người,
động vật, thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
- Hàng hóa thuộc danh mục Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không thực
hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật hoặc
môi sinh, môi trường.
- Hàng hóa chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng
giấy chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn (đối với danh mục hàng hóa
bắt buộc).
* Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất
xứ hàng hóa:
- Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu hàng hóa của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng hóa
kể cả nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia, mà không được phép của chủ nhãn hiệu


công nghiệp, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, nhãn hàng hóa.


8

Trải qua một thời gian dài đấu tranh chống các hoạt động sản xuất và
buôn bán hàng giả, những quy định về hàng giả không ngừng được hoàn thiện
để phù hợp với điều kiện thực tế. Hiện nay theo khoản 8 điều 3 Nghị định số
06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động thương mại thì hàng giả bao gồm:
- Giả chất lượng và công dụng: hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc
sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng
của hàng hóa.
- Giả mạo hàng hóa, bao bì hàng hóa: hàng hóa giả mạo tên, địa chỉ của
thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hóa, hàng hóa giả mạo
chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đòng gói, lắp ráp trên nhãn
hoặc bao bì hàng hóa.
- Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại điều 213 Luật sở hữu trí tuệ
bao gồm hàng hóa có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với
nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà
không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc tổ chức quản lý chỉ dẫn địa
lý, hàng hóa là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền
tác giả hoặc quyền liên quan.
- Các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem
chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa có nội dung giả mạo tên,
địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp
hàng hóa.
- Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nếu pháp luật có
quy định riêng thì áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả.
Ngoài ra có các quy định riêng về hàng giả:

hoặc đăng ký;
- Hàng hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc trong các chất dinh
dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với
tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng
hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;


10

- Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có
dược chất nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất
đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt
từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký,
công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với
hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân,
địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm
hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng
hóa của thương nhân khác;
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về
nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
- Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu
trí tuệ năm 2005;
- Tem, nhãn, bao bì giả.
Trong các loại hình hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ (SHTT)
chiếm một phần tương đối lớn và phổ biến. Chúng ta cần nêu rõ khái niệm về chúng
được quy định tại Điều 213 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 như sau:
- Hàng hoá giả mạo về SHTT theo quy định của Luật này bao gồm hàng
hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu,
tê thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở
hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.


12

Quyền đối với giống cây trồng là quyền tổ chức, cá nhân đối với giống
cây trồng mới do chính mình chọn lọc hoặc phát hiện và phát triển hoặc được
hưởng quyền sở hữu.
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ
chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là sản phẩm, hàng hóa có các
yếu tố xâm phạm được tạo ra từ các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao
gồm:
- Sản phẩm hàng hóa xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan
- Sản phẩm hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên
thương mại và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm sản xuất (chế tạo,
gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói, in, sao) nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển,
quảng cáo, cháo hàng, tàng trữ, cho thuê sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm
phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Sản phẩm, hàng hóa xâm phạm quyền

Tuy nhiên, trong việc sản xuất buôn bán hàng giả cũng phải xem xét kể
đến sự kém hiểu biết, thiếu thông tin, kỹ năng nhận biết của khách hàng đối với
sản phẩm và còn có cả sự chấp nhận của người tiêu dùng với loại sản phẩm
hàng hóa đó. Do đó, số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra không đúng với giá trị
vật chất và tinh thần thụ hưởng, ảnh hưởng đến sức khỏe, thuần phong tập quán,
môi trường sống… của con người và xã hội.
1.2.2. Đặc điểm về sản xuất, buôn bán hàng giả
Cùng với sự phát triển nền kinh tế thị trường và phát triển của công nghệ
thông tin, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại làm cho hàng giả cũng ngày càng đa dạng,
phong phú về chủng loại, mẫu mã với công nghệ sản xuất ngày càng tinh vi, hiện
đại. Từ những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng thông thường đến những hàng hóa
công nghệ cao rất khó phân biệt với hàng thật. Tuy nhiên, ở bất kỳ giai đoạn phát
triển nào thì hàng giả vẫn có một số đặc điểm chủ yếu đó là: thường có chất


14

lượng thấp, hình thức gần giống nhưng xấu hơn, không đảm bảo các chỉ tiêu về
vệ sinh an toàn thực phẩm. Do hàng giả chủ yếu là hàng chất lượng kém được
sản xuất với giá thành hạ nhưng lại núp bóng dưới những nhãn hiệu nổi tiếng
của hàng hoá cùng loại thuộc hãng sản xuất kinh doanh khác, nhằm tiêu thụ
nhanh sản phẩm của mình để sớm thu hồi vốn và lợi nhuận bằng cách làm giả
nhãn hiệu, nhái nhãn hiệu, kiểu dáng, hàng hoá của công ty khác đã được người
tiêu dùng ưa chuộng và tin dùng. Nên hàng giả vẫn được tiêu thụ nhanh, nhiều và
mang lại siêu lợi nhuận đặc biệt là tại những quốc gia mà thu nhập bình quân của
người dân còn thấp.
Sản xuất và buôn bán hàng giả là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau
và đều có tính nguy hại đến người tiêu dùng. Sản xuất hàng giả là một hoạt động
mang lại siêu lợi nhuận, có sức hấp dẫn lớn nên nhiều cá nhân và tổ chức bị lôi
cuốn tham gia vào hoạt động này, họ đã từ bỏ hoạt động đầu tư, nghiên cứu sáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status