Đấu tranh phòng, chống hàng giả tại Chi Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THÀNH SƠN

ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG HÀNG GIẢ
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRỊNH THÀNH SƠN

ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG HÀNG GIẢ
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Tình

THÁI NGUYÊN - 2017

TS. Dương Thị Tình.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trịnh Thành Sơn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ.............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................46
3.2. Khái quát chung về Chi cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc ........................50
3.2.1. Vị trí, chức năng ..............................................................................................50
3.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn ......................................................................................50
3.2.3. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................51
3.2.4. Nguồn nhân lực ...............................................................................................54
3.2. Thực trạng công tác đấu tranh phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại chi
cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................58
3.2.1. Quan điểm, chủ trương của tỉnh Vĩnh Phúc và của chi cục quản lý thị trường
trong công tác đấu tranh phòng, chống sản xuất, buôn bán hàng giả .......................58
3.2.2. Công tác tuyên truyền .....................................................................................61
3.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ phòng chống hàng giả .................65
3.2.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm...............................................69
3.2.5. Công tác phối hợp trong đấu tranh phòng, chống hàng giả ............................89
3.2.6. Công tác trang bị cơ sở vật chất, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác phòng chống
hàng giả .....................................................................................................................91
3.3. Phân tích các yếu tố tác động thúc đẩy sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục
quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................94
3.4. Đánh giá công tác đấu tranh phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại chi
cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................................97
3.4.1. Thành công ......................................................................................................97
3.4.2. Hạn chế ............................................................................................................98


v
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................99
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU
TRANH PHÒNG CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI
CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC ......................................103
4.1. Dự báo sản xuất, buôn bán hàng giả trong những năm tới ..............................103


BHYT

: Bảo hiểm y tế

QLTT

: Quản lý thị trường

SHTT

: Sở hữu chí tuệ

SL

: Số lượng

UBND

: Ủy ban nhân dân

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.



Bảng 3.7:

Chỉ tiêu kế hoạch và kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính về
hàng giả giai đoạn 2013 - 2016 ..........................................................75

Bảng 3.8:

Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo đơn vị giai đoạn
2013 - 2016..........................................................................................80

Bảng 3.9:

Kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hàng giả theo loại hình vi phạm
giai đoạn 2013 - 2016 ..........................................................................82

Bảng 3.10:

Danh mục hàng giả đã tịch thu trong giai đoạn 2013-2016 ................86

Bảng 3.11.

Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác kiểm tra, kiểm soát .......88

Bảng 3.12.

Đánh giá của đối tượng điều tra ..........................................................91

Bảng 3.13.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ đã và đang tạo ra nhiều thời cơ, thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế
xã hội cũng như thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sản xuất hàng hóa ở mỗi quốc gia. Tuy
nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì trong quá trình phát triển mỗi quốc gia cũng
phải đương đầu với không ít khó khăn, thách thức trong đó có tệ nạn hàng giả. Tình
trạng buôn bán hàng giả và xâm phạm quyền tác giả trên phạm vi toàn cầu có xu
hướng tăng đe dọa sự đổi mới và tính sáng tạo của các nền kinh tế trên thế giới.
Tại Việt Nam trong những năm gần đây, tình trạng sản xuất và lưu thông
hàng giả, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ ngày một gia tăng nhất là vi phạm nhãn hiệu
hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa; chỉ dẫn địa
lý và bản quyền tác giả. Tình trạng hàng giả đang gây nhiều tác động xấu đến môi
trường cạnh tranh, môi trường xã hội và môi trường đầu tư trong nước cũng như
quyền lợi hợp pháp của các nhà sản xuất, kinh doanh thiệt hại đến quyền và lợi ích
người tiêu dùng. Hàng giả có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội
với mẫu mã đa dạng, phong phú và công nghệ, phương tiện kỹ thuật sản xuất ngày
càng tinh vi hiện đại. Người tiêu dùng sẽ gặp nguy hiểm khi bị mua phải hàng giả.
Sự nguy hiểm ở đây không chỉ là sự thiệt hại về tiền của, thời gian mà còn ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe, đôi khi còn tới tính mạng người tiêu dùng khi sử dụng
hàng giả và có thể thấy rằng việc đấu tranh chống lại nạn sản xuất và buôn bán hàng
giả hiện nay là hết sức cấp bách.
Vĩnh phúc thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc
bộ và vùng thủ đô. Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2, đường sắt Hà Nội - Lào Cai
và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc), là cầu nối giữa vùng
Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế
Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông
với cảng nước sâu Cái Lân. Những lợi thế về vị trí địa lý kinh tế đã đưa tỉnh Vĩnh

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất, buôn bán hàng giả và
các yếu tố ảnh hưởng làm gia tăng hoạt động sản xuất bán hàng giả và đấu tranh
phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả ở nước ta hiện nay.


3
- Phân tích thực trạng công tác phòng chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại
chi cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2016; Đánh giá những
thành công, hạn chế và những nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống sản
xuất, buôn bán hàng giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc trong
tương lai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng
giả tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2016.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, kiểm
soát và xử lý đối với hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả của lực lượng quản lý
thị trường tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả công tác này trên địa bàn tỉnh, bảo vệ người tiêu dùng, doanh nghiệp, đảm
bảo lợi ích chung trong xã hội.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu và thông tin nghiên cứu trong luận văn được
lấy trong thời gian 4 năm (2013 - 2016), giải pháp đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Tại chi cục quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Những đóng góp của luận văn
Với đề tài này, tôi mong muốn sẽ có được những đóng góp mới về cơ sở lý
luận và thực tiễn như sau:
- Góp phần luận giải có hệ thống các khái niệm về hàng giả, đặc điểm của

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng về hàng giả
1.1.1.1. Khái niệm
Tại các quốc gia trên thế giới hàng giả luôn là vấn đề được quan tâm, giải
quyết do những lợi ích từ mục tiêu lợi nhuận. Theo từ điển tiếng Việt: Giả có nghĩa
là không phải thật mà là được làm ra với bề ngoài giống như thật, thường để đánh
lừa. Có rất nhiều khái niệm về hàng giả được thể hiện trong một số văn bản pháp
luật như sau:
Dưới góc độ pháp lý, khái niệm hàng giả lần đầu tiên được sử dụng kể từ khi
đất nước được thống nhất là trong Pháp lệnh trừng trị tội đầu cơ, buôn, làm hàng
giả, kinh doanh trái phép năm 1982. Điều 5 của Pháp lệnh này quy định về tội làm
hàng giả hoặc buôn bán hàng giả, với hình phạt có thể là tù trung thân. Tuy nhiên,
đến thời điểm ban hành văn bản này, khái niệm hàng giả vẫn chưa được làm rõ. Bộ
luật hình sự đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất được ban hành vào năm 1985
quy định tội làm hàng giả, tội buôn bán hàng giả tại điều 176 thuộc nhóm tội kinh
tế. Mặc dù có quy định chi tiết hơn, có chế tài nghiêm khắc hơn Điều 5 của Pháp
lệnh năm 1982, Điều 176 của Bộ luật hình sự năm 1985 không đưa ra định nghĩa về
hàng giả
Văn bản pháp luật đầu tiên đưa ra định nghĩa về hàng giả đó là Nghị định
140/HĐBT ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định về
kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả đã nêu khái niệm: "Hàng giả là
những sản phẩm, hàng hoá được sản xuất ra trái pháp luật có hình dáng giống như
những sản phẩm, hàng hoá được Nhà nước cho phép sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ
trên thị trường; hoặc những sản phẩm, hàng hoá không có giá trị sử dụng đúng với
nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó". Và Theo Thông tư Liên
bộ số 1254/TT-LB ngày 08/11/1991 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140-HĐBT


6
ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về kiểm tra, xử lý việc sản xuất

7
- Hàng hóa không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những
nguyên liệu, phụ tùng khác không đảm bảo chất lượng so vớI tiêu chuẩn chất lượng
hàng hóa đã công bố, gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật,
thực vật hoặc môi sinh, môi trường.
- Hàng hóa thuộc danh mục Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng mà không thực
hiện gây hậu quả xấu đối với sản xuất, sức khỏe người, động vật, thực vật hoặc môi
sinh, môi trường.
- Hàng hóa chưa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn mà sử dụng giấy
chứng nhận hoặc dấu phù hợp tiêu chuẩn (đối với danh mục hàng hóa bắt buộc).
* Giả về nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, nguồn gốc, xuất xứ
hàng hóa:
- Hàng hóa có nhãn hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu hàng hóa của người khác đang được bảo hộ cho cùng loại hàng hóa kể cả
nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham
gia, mà không được phép của chủ nhãn hiệu.
- Hàng hóa có dấu hiệu hoặc có bao bì mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự
gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ hoặc với tên gọi xuất xứ hàng hóa
được bảo hộ.
- Hàng hóa, bộ phận của hàng hóa có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu
dáng công nghiệp đang được bảo hộ mà không được phép của chủ kiểu dáng
công nghiệp.
- Hàng hóa có dấu hiệu giả mạo về chỉ dẫn nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa gây
hiểu sai lệch về nguồn gốc, nơi sản xuất, nơi đóng gói, lắp ráp hàng hóa.
* Giả về nhãn hàng hóa:
- Hàng hóa có nhãn hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với nhãn hàng hóa của
cơ sở khác đã công bố
- Những chỉ tiêu ghi trên nhãn hàng hóa không phù hợp với chất lượng hàng
hóa nhằm lừa dối người tiêu dùng
- Nội dung ghi trên nhãn bị cạo, tẩy xóa, sửa đổi, ghi không đúng thời hạn sử

chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép
của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, hàng hóa là bản sao
được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan.


9
- Các loại đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem chất lượng, tem
chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa có nội dung giả mạo tên, địa chỉ
thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.
- Đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nếu pháp luật có quy
định riêng thì áp dụng các quy định đó để xác định hàng giả.
Ngoài ra có các quy định riêng về hàng giả:
- Thức ăn chăn nuôi giả là thức ăn chăn nuôi có hàm lượng, định lượng chất
chính chỉ đạt 70% so với ngưỡng tối thiểu hoặc quá 20% trở lên so với ngưỡng tối
đa của mức chất lượng đã công bố sản phẩm.
- Phân bón giả là loại phân bón có một trong các dấu hiệu sau: sản xuất trái
pháp luật có hình dáng giống như loại phân bón được nhà nước cho phép sản xuất,
kinh doanh, nhập khẩu, giả, nhái về nhãn mác đối với loại phân bón đã được bảo hộ,
không có giá trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công
dụng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc định mức quy định trong danh mục
phân bón, hàm lượng định lượng tổng các chất dinh dưỡng chỉ đạt từ 0% đến 50%
mức chuẩn công bố áp dụng hoặc mức quy định trong danh mục phân bón.
- Dược phẩm giá sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo,
thuộc một trong những trường hợp sau: không có dược chất, có dược chất nhưng
không đúng hàm lượng đã đăng ký, có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn,
mạo tên, kiểu dáng công nghiệp của thuốc đã đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp
của cơ sở sản xuất khác.
Sau đó, khái niệm về hàng giả tiếp tục được phát triển, cơ bản đã đáp ứng
được đầy đủ dễ hiểu được quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 185/2013/NĐCP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
hoạt động thương mại, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi

đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa
chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa;
giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của
thương nhân khác;
Ví dụ: Mì chính giả nhãn hiệu Ajinomoto.
e) Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về
nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất nước mắm tại Vĩnh Phúc nhưng ghi trên
bao bì hàng hóa là sản phẩm Phú Quốc.


11
g) Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2005 (hàng nhái);
1) Hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này bao gồm
hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả
mạo nhãn hiệu) quy định tại khoản 2 Điều này và hàng hoá sao chép lậu quy định
tại khoản 3 Điều này.
2) Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn
hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo
hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu
hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.
3) Hàng hoá sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của
chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan.
h) Tem, nhãn, bao bì giả (Tem, nhãn, bao bì giả gồm đề can, nhãn hàng hóa,
bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa
hoặc vật phẩm khác của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên và địa
chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa, mã
số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hóa của thương nhân khác).
Từ các nội dung trên, hàng giả được hiểu như sau: Hàng giả là những sản

Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là sản phẩm, hàng hóa có các yếu
tố xâm phạm được tạo ra từ các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:
- Sản phẩm hàng hóa xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan
- Sản phẩm hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm sản xuất (chế tạo, gia
công, lắp ráp, chế biến, đóng gói, in, sao) nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, quảng
cáo, cháo hàng, tàng trữ, cho thuê sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ.
Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và thiết
kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Sản phẩm, hàng hóa xâm phạm quyền tác giả và
quyền liên quan. Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Hàng hóa xâm phạm quyền tác giả
- Hàng hóa xâm phạm quyền liên quan đến quyền tác giả
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với sáng chế


13
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với tên thương mại
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch thích hợp
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với giống cây trồng
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về sản xuất, buôn bán hàng giả
1.1.2.1. Bản chất về sản xuất, buôn bán hàng giả
Sản xuất hàng giả là làm ra sản phẩm, hàng hoá mang nhãn hiệu hàng hoá
giống hệt hoặc tương tự có khả năng làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn với nhãn hiệu

vào sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng có thương hiệu, được thị trường tín
nhiệm và người tiêu dùng ưa chuộng nhằm dễ tiêu thụ sản phẩm của mình với khối
lượng lớn, bán hàng nhanh và thu lợi nhuận cao, tiết kiệm tối đa chi phí bỏ ra cho
sản phẩm hàng hóa thậm chí siêu lợi nhuận thông qua việc sử dụng nguyên liệu cấp
thấp, công nghệ sản xuất thủ công, trốn tránh trách nhiệm nộp thuế.
Trong nền kinh tế thị trường với đặc trưng nền kinh tế nhiều thành phần,
chấp nhận sự cạnh tranh, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho nạn
buôn bán kinh doanh hàng giả ngày cảng tăng. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng phải
xem xét trong việc sản xuất buôn bán hàng giả cũng phải xem xét kể đến sự kém
hiểu biết, thiếu thông tin, kỹ năng nhận biết của khách hàng đối với sản phẩm và
còn có cả sự chấp nhận của người tiêu dùng với loại sản phẩm hàng hóa đó. Do đó,
số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra không đúng với giá trị vật chất và tinh thần thụ
hưởng, ảnh hưởng đến sức khỏe, thuần phong tập quán, môi trường sống… của con
người và xã hội.
1.1.2.2. Đặc điểm về sản xuất, buôn bán hàng giả
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường hàng hóa ngày
càng phong phú và đa dạng , cùng với nó là vấn nạn hàng giả cũng phát triển đồng
thời. Từ những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng thông thường thì trên thị trường ngày
càng xuất hiện nhiều các loại hàng giả được sản xuất với công nghệ cao khó phân
biệt với hàng thật. Tuy nhiên, ở thời kỳ nào thì hàng giả vẫn có một số đặc điểm chủ
yếu đó là:
Thứ nhất, hàng giả bao giờ cũng xuất hiện sau hàng thật vì nếu xuất hiện
trước thì nó đã không được gọi là hàng giả. Thông thường, khi một sản phẩm, hàng
hóa khi mới xuất hiện trên thị trường thì nó chưa bị làm giả ngay, vì hàng hóa mới


15
này chưa có uy tín trên thị trường. Khi mà hàng hóa đã có uy tín và được người tiêu
dùng biết đến rồi thì khả năng bị làm giả rất lớn. Nguyên nhân của quá trình này là
xuất phát từ việc hàng giả được sản xuất dựa trên các hàng hóa đã có sẵn và có uy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status