Công tác chống hàng giả tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ - Pdf 22


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––– HOÀNG ĐỨC DƢƠNG

CÔNG TÁC CHỐNG HÀNG GIẢ
TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGÔ ĐỨC CÁT
2. TS. TRẦN NHUẬN KIÊN THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học
vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn
trong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Đức Dƣơng


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ix
Danh mục các phụ lục ix
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
6. Bố cục luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ VÀ CÔNG TÁC
ĐẤU TRANH CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ 5
1.1. Cơ sở lý luận về hàng giả 5
1.1.1. Một số khái niệm về hàng giả 5
1.1.2. Quyền sở hữu trí tuệ và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 8
1.1.2.1. Quyền sở hữu trí tuệ 8
1.1.2.2. Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 11
1.1.3. Bản chất của việc sản xuất, buôn bán hàng giả 12
1.1.4. Đặc điểm của hàng giả và hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả 12
1.1.5. Đối tượng sản xuất, buôn bán hàng giả 14
1.1.6. Phương thức sản xuất, buôn bán hàng giả 16
1.1.6.1. Phương thức sản xuất 16

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 45
3.1.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Phú Thọ 45
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 45

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
v
3.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 47
3.1.1.3. Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội đến hoạt động sản xuất, buôn
bán hàng giả 48
3.1.1.4. Quan điểm, chỉ đạo của UBND tỉnh Phú Thọ với công tác đấu tranh
chống sản xuất, buôn bán hàng giả 49
3.1.2. Khái quát chung về Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ 50
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức 52
3.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ 52
3.1.2.3. Mối quan hệ giữa các đơn vị trong Chi cục 56
3.1.2.4. Thực trạng nguồn nhân lực và bộ phận chống hàng giả 56
3.2. Thực trạng công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản
lý thị trường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2012 61
3.2.1. Quan điểm, chủ trương của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ
trong công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả 61
3.2.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chống hàng giả 62
3.2.3. Công tác tuyên truyền 65
3.2.4. Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm 67
3.2.4.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo về kiểm tra, kiểm soát chống hàng giả 67
3.2.4.2. Quy trình kiểm tra, xử lý hàng giả và kết quả thực hiện 70
3.2.5. Công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả 79
3.2.6. Công tác trang bị cơ sở vật chất, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chống
hàng giả 81
3.2.6.1. Cơ sở vật chất 81
3.2.6.2. Cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác chống hàng giả 82

công tác đấu tranh chống hàng giả 100
4.4. Đề xuất, kiến nghị 102
4.4.1. Đối với Chính phủ, các Bộ ngành trung ương 102
4.4.2. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ 103
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Các ký hiệu và chữ viết tắt
Nghĩa các ký hiệu và chữ viết tắt
BCĐ
Ban Chỉ đạo
KIPO
Korean Intellectual Property Office
Cơ quan sở hữu trí tuệ Hàn Quốc

Lao động
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TM-DL
Thương mại - Du lịch
QLTT
Quản lý thị trường
SHTT

Sơ đồ 3.2. Quy trình kiểm tra, xử lý hàng giả của lực lượng Quản lý
thị trường 70
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu tiền thu phạt về hàng giả của các đơn vị giai đoạn
2010-2012 75
Biểu đồ 3.4. Kết quả kiểm tra xử lý theo loại hình hàng giả giai đoạn 2010-2012 77 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng phân công nhiệm vụ phòng Nghiệp vụ- Tổng hợp 107
Phụ lục 2: Danh mục các loại hàng giả bị tịch thu giai đoạn 2010- 2012 110

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu
Đất nước ta đang thực hiện chiến lược công nghiệp hóa- hiện đại hóa, trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
đã và đang tạo ra nhiều thời cơ, thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội
cũng như thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sản xuất hàng hóa ở mỗi quốc gia. Tuy nhiên,
bên cạnh những thuận lợi thì trong quá trình phát triển mỗi quốc gia cũng phải
đương đầu với không ít khó khăn, thách thức trong đó có vấn nạn hàng giả. Ở Việt
Nam trong những năm gần đây, lợi dụng chính sách mở cửa hội nhập kinh tế và sự
bất cập trong cơ chế, chính sách pháp luật, các hoạt động sản xuất, buôn bán hàng
giả, hàng xâm phạm về sở hữu trí tuệ đang có chiều hướng gia tăng và ngày càng
diễn biến phức tạp, tinh vi khó kiểm soát.
Hiện nay, hàng giả có mặt ở hầu hết trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế
xã hội với mẫu mã đa dạng, phong phú và công nghệ, kỹ thuật sản xuất ngày càng
hiện đại. Hàng giả đã và đang là nguy cơ gây thiệt hại lớn đối với nền sản xuất, tác
động tiêu cực đến quá trình sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp và lợi ích người

Mục tiêu chung là nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về hàng giả, các
quy định, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất,
buôn bán hàng giả và thực trạng của công tác đấu tranh chống sản xuất, buôn bán
hàng giả của lực lượng Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất những giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh chống
sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục góp phần vào việc ổn định thị trường, ngăn
chặn và đẩy lùi các hành vi kinh doanh trái phép, thúc đẩy sự phát triển thương mại
và kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá tổng quan về sản xuất, buôn bán hàng giả; làm rõ tác hại của sản
xuất và buôn bán hàng giả và các nhân tố thúc đẩy hoạt động sản xuất buôn bán
hàng giả ở nước ta hiện nay; những kinh nghiệm của một số nước và một số địa
phương trong nước về sản xuất, buôn bán hàng giả .
Phân tích thực trạng công tác đấu tranh chống các hành vi sản xuất, buôn bán
hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường Phú Thọ qua đó làm rõ các yếu tố ảnh
hưởng đến công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả giai đoạn 2010 - 2012;

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
3
Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đấu tranh phòng
chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phòng chống sản xuất, buôn bán
hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2010-2012.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh
Phú Thọ.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu về kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát và
xử lý về hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNG GIẢ VÀ CÔNG TÁC
ĐẤU TRANH CHỐNG SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG GIẢ
1.1. Cơ sở lý luận về hàng giả
1.1.1. Một số khái niệm về hàng giả
Hàng giả luôn tồn tại cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, có rất
nhiều khái niệm về hàng giả song ở mỗi giai đoạn của sự phát triển kinh tế - xã hội
hàng giả được quy định tại một số văn bản pháp luật khác nhau:
* Theo Nghị định số 140-HĐBT ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng
(nay là Chính phủ) quy định về kiểm tra, xử lý việc sản xuất buôn bán hàng giả:
"Hàng giả là những sản phẩm, hàng hoá được sản xuất ra trái pháp luật có
hình dáng giống như những sản phẩm, hàng hoá được Nhà nước cho phép sản xuất,
nhập khẩu và tiêu thụ trên thị trường; hoặc những sản phẩm, hàng hoá không có giá
trị sử dụng đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó."
* Theo Thông tư Liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT
ngày 27/4/2000 của Bộ Thương mại, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày
27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán
hàng giả thì hàng hoá có một trong các dấu hiệu sau đây bị coi là hàng giả:
“(1). Hàng giả chất lượng hoặc công dụng:
1.1. Hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng như
bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của nó.
1.2. Hàng hoá đưa thêm tạp chất, chất phụ gia không được phép sử dụng làm
thay đổi chất lượng; không có hoặc có ít dược chất, có chứa dược chất khác với tên
dược chất ghi trên nhãn hoặc bao bì; không có hoặc không đủ hoạt chất, chất hữu
hiệu không đủ gây nên công dụng; có hoạt chất, chất hữu hiệu khác với tên hoạt
chất, chất hữu hiệu ghi trên bao bì.
1.3. Hàng hoá không đủ thành phần nguyên liệu hoặc bị thay thế bằng những

sử dụng để lừa dối khách hàng.
(4). Các loại ấn phẩm đã in sử dụng vào việc sản xuất, tiêu thụ hàng giả:
Các loại đề can, tem sản phẩm, nhãn hàng hoá, mẫu nhãn hiệu hàng hoá, bao
bì sản phẩm có dấu hiệu vi phạm như: trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
hàng hoá cùng loại, với nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ
hàng hoá được bảo hộ."
Đây là những quy định cơ bản nhất về hàng giả và cũng là những đặc điểm
để nhận biết hàng giả.
* Hiện nay những quy định về hàng giả không ngừng được hoàn thiện để phù
hợp với điều kiện thực tế, khoản 8 Điều 3 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày
16/01/2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại thì hàng giả bao gồm:
a) Giả chất lượng và công dụng: Hàng hoá không có giá trị sử dụng hoặc giá
trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi và công dụng của
hàng hoá;
b) Giả mạo nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá: Hàng hoá giả mạo tên, địa chỉ
của thương nhân khác trên nhãn hoặc bao bì cùng loại hàng hoá; hàng hoá giả mạo
chỉ dẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp trên nhãn hoặc
bao bì hàng hoá;
c) Giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ bao
gồm hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ
dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ
sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý; hàng hoá là bản sao được sản
xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan;
d) Các loại đề can, nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá, tem chất lượng, tem
chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hoá có nội dung giả mạo tên, địa chỉ
thương nhân, nguồn gốc hàng hoá, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hoá (sau đây

3. Hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật sở hữu trí tuệ
năm 2005.
4. Tem, nhãn, bao bì giả”.
1.1.2. Quyền sở hữu trí tuệ và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
1.1.2.1. Quyền sở hữu trí tuệ
Khái niệm chung về Quyền sở hữu trí tuệ:
- Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2
điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009):

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
“Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ,
bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công
nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”.
Một số khái niệm cụ thể:
+ Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình
sáng tạo ra hoặc sở hữu.
+ Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
+ Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,
kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương
mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền
chống cạnh tranh không lành mạnh.
+ Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống
cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng
quyền sở hữu.
+ Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ
chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
+ Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa

+ Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của
các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
+ Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ
chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để
chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng
hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc
tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
+ Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng
hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc
có liên quan với nhau.
+ Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi
trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
+ Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh
doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác
trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể
kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.
+ Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực,
địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
+ Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí
tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
+ Giống cây trồng là quần thể cây trồng thuộc cùng một cấp phân loại thực
vật thấp nhất, đồng nhất về hình thái, ổn định qua các chu kỳ nhân giống, có thể
nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sự phối hợp của
các kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác
bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trạng có khả năng di truyền được.

- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp;
- Hàng hóa xâm phạm quyền đối với giống cây trồng.
1.1.3. Bản chất của việc sản xuất, buôn bán hàng giả
Bản chất của việc sản xuất, buôn bán hàng giả là hành vi cướp đoạt giá trị vật
chất và tinh thần của người khác, lừa dối người tiêu dùng để thu lợi bất chính. Các
đối tượng sản xuất, kinh doanh hàng giả thường tập trung vào sản xuất, kinh doanh
một số hàng hoá có thương hiệu, được thị trường tín nhiệm và người tiêu dùng ưa
chuộng nhằm dễ tiêu thụ sản phẩm của mình với khối lượng lớn, bán hàng nhanh và
thu lợi nhuận cao, thậm chí siêu lợi nhuận thông qua việc sử dụng nguyên liệu cấp
thấp, công nghệ sản xuất thủ công, trốn tránh được các khoản thuế,…nhằm tiết
kiệm tối đa chi phí bỏ ra cho sản phẩm hàng hóa của họ. Chính vì vậy số tiền mà
người tiêu dùng bỏ ra để có được loại sản phẩm hàng hóa đó và giá trị sử dụng của
hàng hóa là không tương xứng với nhau.
1.1.4. Đặc điểm của hàng giả và hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả
Hàng giả ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã với công
nghệ sản xuất ngày càng tinh vi, hiện đại. Từ những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
thông thường đến các loại hàng giả được sản xuất với công nghệ cao khó phân biệt
với hàng thật. Tuy nhiên, hàng giả vẫn có một số đặc điểm chủ yếu đó là: Thường

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
13
có chất lượng kém, phẩm cấp thấp, không đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh, an
toàn hoặc cũng có thể là hàng có chất lượng tốt nhưng vì chủ hàng không muốn chi
phí tốn kém và mất thời gian cho việc quảng bá xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản
phẩm của riêng mình; xúc tiến thương mại để sản phẩm ngày càng được thị trường tin
dùng, tồn tại và phát triển lâu dài nên tìm mọi cách để sản phẩm của mình ẩn náu,
núp dưới nhãn hiệu nổi tiếng của hàng hoá cùng loại thuộc hãng sản xuất - kinh
doanh khác; nhằm tiêu thụ nhanh sản phẩm của mình để sớm thu hồi vốn và lợi
nhuận bằng cách làm giả nhãn hiệu, nhái nhãn hiệu, kiểu dáng,… hàng hoá của công
ty khác đã được người tiêu dùng ưa chuộng và tin dùng. Do hàng giả chủ yếu là hàng

vi, xảo quyệt; đó là những hành vi gian dối, lừa đảo có tính phổ biến và nguy hại ở
mức cao đối với lợi ích của xã hội và người tiêu dùng và cũng có thể lên án các
hành vi đó vì nó không loại trừ việc thu lợi nhuận từ các hành vi xâm hại sức khoẻ
và tính mạng con người, như sản xuất thuốc chữa bệnh giả, thực phẩm có chứa các
độc tố nguy hiểm
1.1.5. Đối tượng sản xuất, buôn bán hàng giả
Ngày nay, tham gia vào hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả có đủ loại tổ
chức và cá nhân thuộc tất cả các thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp Nhà nước,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng phần đông và phổ biến hơn cả là các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ kinh doanh cá thể. Có những tổ chức, cá
nhân sản xuất, buôn bán hàng giả gần như mang tính chuyên nghiệp. Họ tổ chức
hoạt động thành những kênh, những đường dây khép kín, khá chặt chẽ trong việc
sản xuất-giao nhận-vận chuyển-buôn bán-tiêu thụ hàng giả; trong đó có những quan
hệ móc nối với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài để sản xuất hàng giả đưa vào
tiêu thụ ở Việt Nam hoặc thậm chí được sản xuất ở trong nước rồi đưa qua biên giới
để sau đó tìm cách nhập trở lại vào nước ta với nhãn mác hàng ngoại để lừa gạt
người tiêu dùng. Cụ thể:
- Đối với các doanh nghiệp trong nước: Sản xuất nhái mẫu mã, kiểu dáng
công nghiệp, sử dụng thương hiệu hàng hoá của nước ngoài để tiêu thụ tại Việt
nam và thậm chí đã có trường hợp xuất khẩu hàng vi phạm nhãn hiệu ra nước
ngoài; sản xuất giả hàng của những doanh nghiệp Việt Nam có sản phẩm chất lượng
tốt, thị trường rộng lớn và nhu cầu tiêu thụ cao: Rượu bia, nước giải khát, nước
mắm và nhập khẩu hàng hoá có yếu tố vi phạm về sở hữu công nghiệp.

Trích đoạn Công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chống hàng giả Công tác tuyên truyền Công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả Cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác chống hàng giả Phương hướng, nhiệm vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status