BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÊ
́H
U
NGUYỄN THANH ĐIỀN
Ế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
H
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG SẢN
N
XUẤT VÀ BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC
ẠI
H
O
̣C
KI
H
QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
ẠI
H
O
̣C
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10
Đ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN TOÀN
HUẾ, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế “ Giải pháp tăng cường
công tác chống sản xuất và buôn hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh
Bến Tre” là công trình nghiên cứu độc lập. Đề tài đã sử dụng nhiều nguồn thông tin
liên quan khác nhau để phục vụ cho phần viết luận văn.
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
̣C
Nguyễn Thanh Điền
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám
hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế và Trường Đại học Tiền Giang. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
Ế
sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn là người trực tiếp hướng dẫn khoa
U
học. Thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
́H
văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Chi cục, cán bộ công
TÊ
chức Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:
NGUYỄN THANH ĐIỀN
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế.
Niên khóa:
2016 - 2019
Mã số: 8310110
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
Tên đề tài: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG SẢN XUẤT VÀ
Ế
BUÔN BÁN HÀNG GIẢ TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH
U
BẾN TRE.
́H
- Phương pháp tổng hợp số liệu.
ẠI
- Phương pháp phân tích: Phân tích về cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn nhân
lực của Chi cục Quản lý thị trường Bến Tre; các số liệu đã thu thập và tổng hợp.
Đ
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Một là, hệ thống được cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác chống sản xuất
và buôn bán hàng giả.
Hai là, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác chống sản xuất và
buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre.
Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác chống sản xuất và
buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre.
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Ban chỉ đạo
CBCC
: Cán bộ công chức
CNTT
LĐ
: Lao động
HĐND
: Hội đồng nhân dân
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
QLTT
U
́H
TÊ
H
N
: Thành phố
KI
TP
Đ
XNK
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................................iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
Ế
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
U
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................ix
́H
PHẦN I. MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: .......................................................................................... 1
TÊ
Đ
1.2. Lý luận về sản xuất, buôn bán hàng giả ............................................................. 13
1.2.1. Khái niệm về sản xuất, buôn bán hàng giả ..................................................... 13
1.2.2. Đối tượng sản xuất, buôn bán hàng giả........................................................... 15
1.2.3. Phương thức sản xuất, buôn bán hàng giả ...................................................... 16
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất, buôn bán hàng giả ............................... 20
1.3. Quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đấu tranh chống
sản xuất, buôn bán hàng giả ...................................................................................... 22
v
1.3.1. Quan điểm của Đảng về đấu tranh chống sản xuất, buôn bán hàng giả ......... 22
1.3.2. Các chính sách pháp luật của Nhà nước về đấu tranh chống sản xuất, buôn
bán hàng giả .............................................................................................................. 23
1.3.3. Quy định chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Quản lý thị trường trong công
tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả...................................................................... 25
1.4. Một số kinh nghiệm của các địa phương trong nước về công tác chống sản xuất,
buôn bán hàng giả. .................................................................................................... 30
Ế
1.4.1 Công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả ở thành phố Hồ Chí Minh. ....... 30
U
1.4.2. Công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả ở tỉnh Long An. ....................... 32
Bến Tre giai đoạn 2015-2017 .................................................................................... 48
ẠI
2.2.1 Công tác đánh giá, dự báo tình hình thị trường liên quan đến hoạt động sản xuất,
buôn bán hàng giả và tình hình sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn. ................... 48
Đ
2.2.2. Nguồn nhân lực chống sản xuất, buôn bán hàng giả giai đoạn 2015-2017 .... 48
2.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ chống hàng giả. ........................... 49
2.2.4. Công tác tuyên truyền ..................................................................................... 51
2.2.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm............................................... 53
2.2.6. Công tác phối hợp trong đấu tranh chống hàng giả. ....................................... 60
2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác chống sản xuất và buôn bán
hàng giả của Chi cục QLTT tỉnh Bến Tre. ................................................................ 61
vi
2.3.1. Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra ................................................... 61
2.3.2. Phân tích so sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với các nội
dung được khảo sát.................................................................................................... 64
2.4. Đánh giá chung .................................................................................................. 71
2.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 71
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân tồn tại ........................................................................ 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CHỐNG
Ế
O
̣C
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. 93
1. Kết luận ................................................................................................................. 93
H
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 95
ẠI
2.1. Đối với Chính phủ, các Bộ ngành trung ương ................................................... 95
2.2. Đối với UBND tỉnh Bến Tre .............................................................................. 96
Đ
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 97
PHỤ LỤC ................................................................................................................100
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC BẢNG
́H
U
Ế
Bảng 2.1.
Bảng 2.8.
TÊ
2015 - 2017.......................................................................................... 59
Công tác phối hợp chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục
H
QLTT Bến Tre ..................................................................................... 61
Kết quả khảo sát CBCC, CSKD .......................................................... 62
Bảng 2.10.
Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của CSKD ......................................... 64
Bảng 2.11.
Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của CBCC Chi cục QLTT ................. 66
Bảng 3.1:
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 2.1.
ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Đất nước ta đang thực hiện chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
đã và đang tạo ra nhiều thời cơ, thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội
KI
động tiêu cực đến quá trình sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp và lợi ích người
O
̣C
tiêu dùng. Chính vì vậy, đấu tranh ngăn chặn hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả
đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách nhằm đảm bảo cho sự phát triển
lành mạnh của thị trường, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế cũng như bảo
H
vệ lợi ích chính đáng của nhà sản xuất và người tiêu dùng.
ẠI
Bến Tre là một tỉnh miền Tây Nam Bộ, tiếp giáp với biển Đông, có bờ biển
Đ
dài 65 km. Phía bắc giáp Tiền Giang, phía Tây và Tây Nam giáp Vĩnh Long, phía
Nam giáp Trà Vinh. Thành phố Bến Tre cách Thành phố Hồ Chí Minh 85 km. Trong
những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế, tình hình sản xuất, buôn bán
hàng giả trên địa bàn tỉnh có xu hướng gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp.
Hàng giả xuất hiện tại địa bàn tỉnh Bến Tre chủ yếu là được sản xuất ở địa bàn khác
và sản xuất từ nước ngoài đưa vào kinh doanh trên thị trường. Trước tình hình đó,
thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, chỉ đạo của Tỉnh
Ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre; lực lượng Quản lý thị trường đã thường xuyên
H
chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre.
N
2.2. Mục tiêu cụ thể:
KI
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đến công
tác chống sản xuất và buôn bán hàng giả.
O
̣C
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác chống sản xuất và buôn bán hàng
giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre trong thời gian qua.
H
- Nguyên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác chống sản xuất
ẠI
và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bến Tre.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đ
thị trường tỉnh Bến Tre.
TÊ
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
H
* Thu thập thông tin qua số liệu thứ cấp:
N
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp tại các cơ quan, Chi cục Quản lý thị
KI
trường và doanh nghiệp tại tỉnh Bến Tre.
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác chống hàng giả
O
̣C
như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Cạnh tranh, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật
Thương mại, Luật Bảo vệ người tiêu dùng…; các Nghị định, đặc biệt là Nghị định
H
xử phạt vi phạm hành chính về hàng giả; các Thông tư hướng dẫn và Chỉ thị của các
U
- Nội dung khảo sát: Đánh giá về quy trình, thủ tục quản lý thị trường nói
́H
chung và công tác quản lý, kiểm tra thị trường nói riêng; Đánh giá về kỹ năng,
chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ công chức Chi cục Quản lý thị trường; Đánh giá
TÊ
về công tác phối hợp, tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho cơ sở kinh
doanh, người tiêu dùng; Đánh giá về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
H
quản lý nhà nước về thương mại, công nghiệp nói chung và hoạt động kiểm tra thị
N
trường nó; Công tác kiểm tra, kiểm soát, chống sản xuất, buôn bán hàng giả của Chi
KI
cục được phát hiện, ngặn chặn và xử lý kịp thời.
- Tác giả dùng thang đo Likert (1932) giới thiệu, gồm 5 mức độ để đối tượng
O
̣C
- Từ nguồn dữ liệu, bài viết, các báo cáo phân tích đánh giá về cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, công tác đào tạo bồi
dưỡng về nghiệp vụ chống sản xuất và buôn bán hàng giả tại Chi cục Quản lý thị
Ế
trường Bến Tre.
U
- Về nguồn nhân lực: Tính toán cơ cấu về giới tính, độ tuổi và trình độ trên
́H
tổng số lao động của Chi cục; so sánh đánh giá sự tăng giảm qua các năm qua các
chỉ số tuyệt đối và tương đối; đưa ra đánh giá về thực trạng trên cơ sở các số liệu
TÊ
tính toán và đánh giá mức độ tác động của thực trạng nguồn nhân lực đến công tác
chống sản xuất và buôn bán hàng giả.
H
- Phân bổ chỉ tiêu xử lý về hàng giả: Tính toán kết quả thực hiện về số vụ xử
N
lý trên chỉ tiêu giao ta được mức độ hoàn thành nhiệm.
5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
CHỐNG SẢN XUẤT VÀ BUÔN BÁN HÀNG GIẢ.
1.1. Cơ sở lý luận về hàng giả
1.1.1. Khái niệm về hàng giả
Quan niệm về hàng giả đã xuất hiện ở nước ta trong nhiều năm trở lại đây,
Ế
nhất là từ khi nước ta đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ chế độ quản lý tập trung bao
U
cấp sang quản lý hạch toán kinh doanh. Trong lý luận và thực tiễn hiện tồn tại nhiều
́H
quan niệm về hàng giả. "Hàng giả" là sự kết hợp của 2 từ "hàng hóa" và "giả".
Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không
TÊ
gian và có thể trao đổi, mua bán được. Trong kinh tế chính trị Mác - Lênin, hàng
hóa được định nghĩa là sản phẩm của lao động thông qua trao đổi, mua bán. Karl
H
Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm
TÊ
2013 quy định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, được sửa đổi bổ
H
sung bởi Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ thì hàng
N
giả gồm:
KI
“a) Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công
dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị
đăng ký;
O
̣C
sử dụng, công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc
H
b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ
thuật cơ bản tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70%
hữu trí tuệ năm 2005;
U
g) Tem, nhãn, bao bì giả.
́H
h) Tem, nhãn, bao bì giả gồm: Đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các
loại tem chất lượng, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác
TÊ
của cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên và địa chỉ của thương nhân
khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa, mã số đăng ký lưu hành,
H
mã vạch hoặc bao bì hàng hóa của thương nhân khác"[10] [11].
N
Theo điều 213 Luật SHTT ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội quy
KI
định hàng hoá giả mạo về SHTT:
“1. Hàng hoá giả mạo về SHTT theo quy định của Luật này bao gồm hàng
ngang giá; trong giao dịch, một bên tham gia giao dịch không được tiếp cận đầy đủ
thông tin về hàng hóa - bị lừa dối. Giá trị của hàng hóa không phản ánh hao phí lao
động xã hội cần thiết, giá cả hàng hóa luôn cao hơn rất nhiều hao phí lao động xã
hội thực tế/cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
Trên góc độ pháp lý, hàng giả là sản phẩm được sản xuất, nhập khẩu, buôn
Ế
bán trái pháp luật; pháp luật cấm các hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng
U
trữ… hàng giả; các hành vi vi phạm về hàng giả tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
́H
sẽ bị xử lý theo các quy định pháp luật có liên quan về hành chính hoặc hình sự.
1.1.2. Đặc điểm của hàng giả
TÊ
Hàng giả ngày càng đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã với công
nghệ sản xuất ngày càng tinh vi, hiện đại. Từ những sản phẩm hàng hóa tiêu dùng
H
thông thường đến các loại hàng giả được sản xuất với công nghệ cao khó phân biệt
N
thấp. Nhìn chung hàng giả có một số đặc điểm chủ yếu sau:
9
Thứ nhất, hàng giả là những vật phẩm, hàng hoá được sản xuất, nhập khẩu,
buôn bán trái pháp luật.
Thứ hai, hàng giả dựa trên các hàng hoá đã có trên thị trường, có những đặc
điểm, tính chất, kiểu dáng, nhãn hàng hóa hoặc các thông tin dấu hiệu của hàng thật,
gây nhầm lẫn với hàng thật, hàng đang được bảo hộ. Hàng giả thường có đặc điểm,
tính chất, kiểu dáng của hàng thật, mô phỏng, sao chép các đặc điểm của hàng thật
sao cho giống hàng thật để người tiêu dùng khó nhận biết, phân biệt. Hầu hết hàng
Ế
giả được sản xuất với mẫu mã, bao bì, kiểu dáng giống như hàng thật.
U
Thứ ba, về chất lượng: Đối với nhóm hàng giả chất lượng thì hàng giả đều là
́H
hàng hóa kém chất lượng, không có giá trị sử dụng, có rất ít giá trị sử dụng hoặc giá
trị sử dụng không đúng với bản chất tự nhiên, công dụng, tên gọi, tiêu chuẩn công
TÊ
bố, tiêu chuẩn áp dụng.
Đ
hàng giả. Mục đích này đạt được từ sự cố gắng mô phỏng những đặc điểm, tính chất
của hàng thật, thể hiện qua những dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn.
Chính vì có các dấu hiệu, yếu tố gây nhầm lẫn với hàng thật mà hàng giả nhìn giống
như hàng thật và người tiêu dùng mua nhầm hàng giả. Hàng giả gây mất uy tín cho
doanh nghiệp (DN) sản xuất ra hàng thật về chất lượng hàng hóa, gây thiệt hại về
kinh tế.
10
Trên thực tế, có một số ít trường hợp người tiêu dùng có chủ ý khi mua hàng
giả, biết là hàng giả nhưng vẫn mua vì ham giá rẻ, chạy theo thương hiệu, mốt…
Trong trường hợp này mặc dù không bị lừa dối khi tham gia giao dịch nhưng quyền
lợi của DN sản xuất ra hàng thật vẫn bị xâm hại, ảnh hưởng đến trật tự xã hội, công
bằng xã hội và thiết chế xã hội chủ nghĩa.
Sản xuất và buôn bán hàng giả là hai khâu có quan hệ mật thiết với nhau và
có tính nguy hại như nhau. Đặc điểm của hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả
Ế
phụ thuộc rất nhiều vào loại hàng hóa bị làm giả bởi đối với mỗi loại hàng hóa khác
U
nhau thì phương thức sản xuất, buôn bán hàng hóa khác nhau. Ví dụ: Đối với các
́H
bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn, kỹ thuật, môi trường…;
ẠI
- Bất chấp mọi thủ đoạn để tiêu thụ hàng hóa và thu được lợi ích từ việc sản
xuất, buôn bán hàng hóa giả như: Sử dụng công nghệ sản xuất thô sơ, rẻ tiền,
Đ
nguyên liệu sản xuất không đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuật, an toàn…;
- Tập trung nhiều ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giời
biển vì lợi dụng ở những nơi này trình độ dân trí thấp, kém hiểu biết, lại có tâm lý
thích hàng ngoại, giá rẻ nên dễ lừa gạt; hơn nữa ở đây sự kiểm tra, kiểm soát của
các cơ quan chức năng thường chưa chặt chẽ, có nhiều sơ hở nên dễ trốn tránh.
Có thể khẳng định rằng thủ đoạn sản xuất, buôn bán hàng giả ngày càng tinh
vi, xảo quyệt; đó là những hành vi gian dối, lừa đảo có tính phổ biến và nguy hại ở
11
mức cao đối với lợi ích của xã hội và người tiêu dùng và cũng có thể lên án các
hành vi đó vì nó không loại trừ việc thu lợi nhuận từ các hành vi xâm hại sức khoẻ
và tính mạng con người, như sản xuất thuốc chữa bệnh giả, thực phẩm có chứa các
độc tố nguy hiểm...
1.1.3. Phân loại hàng giả
Trên thị trường hiện nay, nếu phân loại thì hàng giả có 4 loại như sau:
- Giả về chất lượng và công dụng.
Ế
O
̣C
mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp trên nhãn hoặc bao bì
Hàng hóa giả mạo về SHTT: Là hàng hóa, bao bì hàng hóa có gắn nhãn hiệu,
H
dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ
ẠI
dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu, của tổ
chức quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà
Đ
không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan.
Các loại tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả: Gồm các loại đề can, nhãn hàng
hóa, bao bì hàng hóa, ten chất lượng, tem chống giả, phiếu bảo hành, niêm màng co
hàng hóa có nội dung giả mạo tên, địa chỉ thương nhân, nguồn gốc hàng hóa, nơi
sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.
Thông thường, hàng giả có chứa một hoặc nhiều dấu hiệu giả như trên.
Ngày nay, hàng giả ngày càng được sản xuất rất tinh vi, gần giống với hàng
12
N
Trong đó, con người (sức lao động) tác động lên đối tượng lao động thông qua tư
KI
liệu lao động, biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con
người. Liên hiệp quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia đã
O
̣C
định nghĩa sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn
vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất
H
và dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả
năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế
ẠI
khác có thu tiền hoặc không thu tiền.
Đ
Từ đó có thể hiểu, sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để
trao đổi; sản xuất hàng giả là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động
Trong thực tế cuộc sống và các quy định hiện hành, các thuật ngữ "kinh
TÊ
doanh", "mua bán" và "buôn bán" thường được hiểu theo cùng một nghĩa. Các hoạt
động như "sản xuất", "đầu tư" thường được tách riêng để nhấn mạnh đặc thù của
H
từng hoạt động. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả tiếp cận khái niệm
N
"buôn bán" là hoạt động mua, bán nói chung gắn với các hoạt động mua vào, bán ra
KI
hàng hóa nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể.
Theo đó, buôn bán hàng giả là hoạt động mua vào bán ra hàng giả nhằm mục
O
̣C
đích sinh lời của các chủ thể. Buôn bán hàng giả có liên hệ mật thiết với sản xuất
hàng giả, buôn bán hàng giả là kênh phân phối, đầu tiêu thụ của sản xuất hàng giả;
H
nếu không có kênh phân phối này thì hàng giả được sản xuất ra sẽ không đến tay