ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG VĂN BÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
ᄃ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG VĂN BÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. BÙI QUANG TUẤN
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể các sở, ban, ngành, các
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ thuộc nhóm ngành điện - điện tử và cơ
khí chế tạo đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Và trong thời gian học tập cũng như trong giai đoạn làm luận văn, tôi
nhận được sự cộng tác chân thành của các học viên lớp K12-QLKTB, tôi xin
được gửi lời cảm ơn tới họ về sự cộng tác và giúp đỡ trong thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi về mặt tinh
thần trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm
2017
Tác giả
Hoàng Văn Bình
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT...........................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................viii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài.......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 3
5. Những đóng góp mới của luận văn................................................................3
2.2.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài..................................................... 26
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu..................................26
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................27
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin..........................................................29
2.3.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu..........................................................29
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN.................................................................................31
3.1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.........31
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên................................................................. 31
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên...................................... 34
3.2.
Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 38
3.2.1. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ cho lĩnh vực thiết bị điện
- điện tử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên................................................ 39
3.2.2. Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ cho lĩnh vực cơ khí chế
tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.........................................................49
3.3.
4.3.
Các giải pháp để phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên...........................................................................................77
4.3.1. Giải pháp về tài chính............................................................................ 77
4.3.2. Giải pháp về đầu tư và huy động vốn....................................................78
4.3.3. Giải pháp về nghiên cứu phát triển và khoa học...................................81
4.3.4. Các giải pháp và chính sách phát triển nguồn nhân lực........................ 82
4.3.5. Các giải pháp về hạ tầng........................................................................83
4.3.6. Các giải pháp về quản lý và điều hành...................................................84
4.3.7. Cơ chế chính sách..................................................................................86
4.4.
Một số đề xuất và kiến nghị.................................................................. 87
4.4.1. Đối với chính phủ...................................................................................87
4.4.2. Đối với địa phương................................................................................87
KẾT LUẬN.........................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................92
PHIẾU ĐIỀU TRA.............................................................................................. 94
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CN
:
Công nghiệp
SEVT
:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Samsung
electronics Việt Nam Thái Nguyên
TN
:
Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.....................34
Bảng 3.2.
Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.....................35
Bảng 3.3.
Trị giá hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên..........37
Bảng 3.4.
Bảng 3.12. Khảo sát về dự định mở rộng phần sản xuất công nghiệp hỗ
trợ của doanh nghiệp thuộc nhóm ngành cơ khí - chế tạo.........58
Bảng 3.13. Những chính sách ưu đãi của Nhà nước, địa phương với
doanh nghiệp CNHT nhóm ngành cơ khí chế tạo........................59
Bảng 3.14. Vốn đầu tư của các doanh nghiệp hỗ trợ.....................................64
Bảng 4.1.
Tổng hợp các mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ (giá
SS 2010).......................................................................................75
Bảng 4.2.
Tốc độ tăng trường bình quân của các ngành công nghiệp hỗ trợ. 75
Bảng 4.3.
Tỷ lệ giá trị SXCN hỗ trợ trong giá trị SXCN của các ngành
công nghiệp chủ lực đến 2030.................................................... 75
Bảng 4.4.
Dự báo chuyển dịch cơ cấu giá trị SX của các ngành CNHT trong
tổng giá trị SXCN toàn tỉnh đến 2030.......................................... 75
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Giá trị sản xuất CNHT của nhóm ngành điện - điện tử................43
Biểu đồ 3.2: Hoạt động xuất - nhập khẩu của CNHT ngành điện - điện tử.....46
Biểu đồ 3.3: Giá trị sản xuất của CNHT nhóm ngành cơ khí - chế tạo.............53
chi tiết với tổng diện tích 702,6 ha, 19 cụm công nghiệp đi vào hoạt động
diện tích 772,5ha (một số cụm đi vào hoạt động nhưng chưa có quy hoạch
chi tiết); tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê là 190 ha/319 ha diện
tích đất công nghiệp
2
3
đã quy hoạch chi tiết, đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân 69,56%; đến hết năm
2015, đã thu hút được 65 dự án đầu tư, vốn đăng ký 10.221 tỷ đồng, có 28
dự án đã đi vào hoạt động.
Việc các dự án trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án lớn nước
ngoài trong các Khu, Cụm công nghiệp đi vào hoạt động đòi hỏi một lượng
lớn các nguyên, phụ liệu, linh kiện, phụ tùng... đầu vào phục vụ cho sản
xuất kinh doanh. Nhưng hiện tỉnh Thái Nguyên hiện đang phải nhập khẩu
các nguyên, phụ liệu, linh kiện, phụ tùng... đầu vào này chiếm trên 90% tổng
Giá trị nhập khẩu. Đồng thời hướng phát triển công nghiệp của tỉnh không
chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô, phát triển theo chiều rộng mà chiến
lược công nghiệp của tỉnh cần phát triển theo chiều sâu. Do đó, vấn đề cấp
bách đặt ra đối với tỉnh Thái Nguyên trong việc phát triển công nghiệp
trong giai đoạn hiện nay là phải nâng cao giá trị và hiệu quả công nghiệp hỗ
trợ trên địa bàn. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Phát triển công nghiệp
hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân
tích thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái
nghiên cứu phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn năm 2010 - 2015, số
liệu điều tra thực tế tháng 10 năm 2016 và kiến nghị cho các năm tiếp theo.
* Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào phát
triển công nghiệp hỗ trợ nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với hai
lĩnh vực chủ yếu là điện - điện tử, lĩnh vực cơ khí chế tạo.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phân tích đúng và khách quan hiện trạng phát triển công nghiệp hỗ
trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5
- Đưa ra những quan điểm, giải pháp nhằm phát triển công nghiệp
hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn
được kết cấu thành bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp hỗ trợ
tại địa phương.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát
triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI
ĐỊA PHƯƠNG
cách hiểu về CNPT như sau:
Thứ nhất, đó là ngành công nghiệp, nghĩa là có sự kết hợp nhân tố
con người và máy móc trong môi trường làm việc có tính chuyên môn hóa
cao và trình độ nhất định.
Thứ hai, sản phẩm của CNHT là các sản phẩm trung gian và các tư liệu
sản xuất. Lấy ví dụ như trong quá trình sản xuất các sản phẩm điện tử gia
dụng thì các bộ phận sản xuất như: các bộ phận bằng nhựa và kim loại
được gọi là các sản phẩm trung gian. Còn máy móc công cụ được dùng để
sản xuất ra các bộ phận trung gian đó gọi là tư liệu sản xuất. Điều này để
phân biệt với sản phẩm tự nhiên vì sản phẩm tự nhiên là các nguyên vật
liệu thô có sẵn trong tự nhiên.
Xét về tổ chức kinh doanh, ngành CNHT phát triển ở ba loại hình
doanh nghiệp: Thứ nhất là các nhà cung cấp linh kiện bộ phận và công cụ
máy móc được đặt ở nước ngoài để tận dụng các ưu đãi đầu tư và phát
huy tính kinh tế trong chuyên môn hóa. Thứ hai là các nhà cung cấp linh
kiện bộ phận và các công cụ máy móc của nước ngoài đặt ở thị trường nội
địa. Thứ ba là các nhà cung cấp linh kiện bộ phận và công cụ máy móc ở
trong nước mà thường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Khách hàng của các ngành CNHT là các nhà lắp ráp trong nước và
nước ngoài đặt ở thị trường trong nước và các nhà lắp ráp nước ngoài đặt ở
thị trường nước ngoài (trường hợp xuất khẩu linh kiện bộ phận máy móc).
Các nhà lắp ráp nước ngoài thường là các công ty đa quốc gia.
Nhìn chung, các khái niệm về CNHT trên đây đều nhấn mạnh tầm quan
trọng của các ngành công nghiệp sản xuất đầu vào cho thành phẩm. Tuy
nhiên mỗi khái niệm xác định một phạm vi khác nhau cho ngành công
nghiệp nay. Nếu không định nghĩa một cách cụ thể thì không thể xác
định được đó là
8
9
2020. Nội dung quy hoạch chủ yếu nêu ra các ngành cần tập trung phát
triển CNHT, gồm: dệt - may, da giầy, điện tử - tin học, sản xuất và lắp ráp ô
tô, cơ khí chế tạo.
Bộ công thương sau nhiều lần trình duyệt và sửa đổi, ngày 22 tháng
02 năm 2011, thủ tướng chính phủ đã ký ban hành Quyết định số
12/2011/QĐ- TTg về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ
trợ với một số định nghĩa như sau:
Công nghiệp hỗ trợ: là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ
tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công
nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc
sản phẩm tiêu dùng.
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là sản phẩm của các ngành quy định
tại khoản 1 điều 1 gồm: vật liệu, phụ tùng, linh kiện, phụ kiện, bán thành
phẩm sản xuất tại Việt Nam để cung cấp cho khâu lắp ráp, sản xuất sản phẩm
hoàn chỉnh.
Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ: là dự án đầu tư tại
Việt Nam (kể cả đầu tư mới và đầu tư bổ sung) để sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ.
Đây được coi là lời tuyên bố chính thức đầu tiên của chính phủ Việt
Nam sự ủng hộ dành cho CNHT, tạo khung pháp lý cơ bản cho sự hình thành
và phát triển của lĩnh vực này. Quyết định này quy định các chính sách
khuyến khích, ưu đãi phát triển CNHT đối với các ngành cơ khí chế tạo, điện
tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giầy và công nghiệp hỗ trợ
cho phát triển công nghiệp công nghệ cao.
1.1.2. Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ
* Có hiệu quả tăng dần theo quy mô
Hiệu quả tăng dần theo quy mô có nghĩa là nếu có một sự gia tăng
đầu vào theo một tỷ lệ nào đó sẽ dẫn đến sự gia tăng đầu ra với tỷ lệ cao
hơn. Các ngành CNHT như tạo khuôn mẫu, gia công kim loại, ép nhựa cần
các nước có nguồn lao động dồi dào nhưng phần lớn lao động là lao động
thủ công, trình độ chuyên môn nghiệp vụ thường hạn chế.
* Mang tính chuyên môn hóa sâu và hợp tác rộng
Một doanh nghiệp không thể ôm đồm thực hiện tất cả các khâu
trong quá trình sản xuất từ sản xuất nguyên vật liệu, máy móc, công cụ đến
lắp ráp bán thành phẩm và thành phẩm, hay sản xuất nhiều loại sản phẩm
cùng một
12
lúc. Thông thường một doanh nghiệp hỗ trợ chỉ tập trung chuyên môn
hóa vào một khâu mà mình có khả năng làm tốt nhất. Và cùng với quá trình
phân công lao động ngày càng sâu sắc, các doanh nghiệp sản xuất hỗ trợ
không chỉ chuyên môn hóa từng sản phẩm mà còn theo từng chi tiết, từng
bộ phận của sản phẩm. Việc chuyên môn hóa giúp nâng cao năng suất,
giảm giá thành và cũng giúp ích cho việc đầu tư máy móc, công nghệ hiện
đại, áp dụng các dây chuyền sản xuất mới. Chuyên môn hóa cũng là cơ sở
dẫn tới nhu cầu phải có sự hợp tác rộng rãi giữa các doanh nghiệp để tạo ra
sản phẩm cuối cùng. Các linh kiện, phụ kiện để có thể tích hợp được với
nhau thì cần phải tuân theo những quy chuẩn chất lượng chung. Các
doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết về mặt kỹ thuật và công nghệ
để có thể chế tạo ra các sản phẩm hỗ trợ tốt nhất.
* Các doanh nghiệp hỗ trợ thường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp hỗ trợ là các doanh nghiệp có quy mô vốn và quy mô
lao động hạn chế nhưng lại có khả năng chuyên môn hóa. Hầu hết các
doanh nghiệp chỉ có thể đủ vốn để đầu tư chuyên môn hóa sản xuất một
loại sản phẩm hoặc một loại chi tiết nhất định, chứ không đủ tiềm lực
để sản xuất nhiều sản phẩm hay chi tiết cùng một lúc do vậy, hiện nay hoạt
động sản xuất trong CNHT thường tiến hành tại các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Hoạt động của các doanh nghiệp CNHT này luôn gắn liền với hoạt
phí thấp nhất.
Trong chuỗi giá trị toàn cầu các học giả thế giới cho rằng chu trình
sáng tạo ra giá trị tăng thêm của một ngành công nghiệp được chia thành
ba khu vực:
Khu vực thượng nguồn bao gồm các hoạt động nghiên cứu, triển
khai, thiết kế, sản xuất các bộ phận, linh kiện.
Khu vực trung nguồn là công đoạn lắp ráp gia công.
Khu vực hạ nguồn bao gồm hoạt động khai thác thị trường, tiếp thị
và xây dựng mạng lưới lưu thông, chiến lược, thương hiệu.
Giá trị tăng thêm ở hai khu vực thượng nguồn và hạ nguồn là rất
cao, còn khu vực trung nguồn là tương đối thấp. Theo số liệu điều tra do tổ
chức Jetro tiến hành tại các cơ sở lắp ráp cơ khí của các nhà đầu tư Nhật
Bản ở Đông Nam Á, chi phí linh kiện phụ tùng chiếm tới 70 - 90% giá
thành sản phẩm, trong khi chi phí về nhân công chỉ chiếm khoảng 10%
những nước có nền công nghiệp phát triển nằm chủ yếu ở khâu thượng
nguồn và khâu hạ nguồn. Từ việc làm chủ khâu thượng nguồn, phát triển
mạnh khâu hạ nguồn,
15