HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ TIẾN THÀNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN NANO
ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CỦA DÂY THÌA CANH
(GYMNEMA SYLVESTRE (RETZ.) R. BR EX SCHULT)
TẠI CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Chu Anh Tiệp
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
tháng
Tác giả luận văn
Lê Tiến Thành
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract .............................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.
Thành phần hóa học trong cây dây thìa canh .................................................. 4
2.1.4.
Tác dụng sinh học của cây dây thìa canh ....................................................................5
2.1.5.
Tình hình nghiên cứu, sử dụng dây thìa canh trên thế giới .............................. 7
2.1.6.
Tình hình nghiên cứu, sử dụng dây thìa canh tại Việt Nam .......................................8
2.1.7.
Quy trình trồng và chăm sóc dây thìa canh theo tiêu chuẩn GACP ................. 8
2.2.
Một số đặc điểm dinh dưỡng của cây dược liệu ............................................ 13
2.2.1.
Một số đặc điểm dinh dưỡng của cây dược liệu ............................................ 13
2.2.2.
Một số đặc điểm dinh dưỡng của dây thìa canh ............................................ 14
Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 25
3.3.
Vật liệu nghiên cứu ...................................................................................... 25
3.4.
Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 26
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 26
3.5.1.
Phương pháp bố trí thí nghiệm ..................................................................... 26
3.5.2.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi ............................................. 28
3.5.3.
Phương pháp xử lý số liệu .........................................................................................30
Phần 4. Kết quả và thảo luận ................................................................................... 31
4.1.
Ảnh hưởng của phân bón nano và nồng độ phun đến sinh trưởng chồi
Ảnh hưởng của loại phân nano và nồng độ phun đến động thái tăng
trưởng chiều dài chồi bên ............................................................................. 40
4.4.
Ảnh hưởng của phân bón nano và nồng độ phun đến khả năng tích lũy
chất khô dây thìa canh .................................................................................. 49
4.4.1.
Ảnh hưởng của loại phân nano đến khả năng tích lũy chất khô ..................... 49
4.4.2.
Ảnh hưởng của nồng độ phun đến khả năng tích lũy chất khô ................................49
4.4.3.
Ảnh hưởng của loại phân nano và nồng độ phun đến khả năng tích lũy
chất khô ....................................................................................................... 50
4.5.
Ảnh hưởng của phân bón nano và nồng độ phun đến tình hình sâu bênh hại
dây thìa canh ..............................................................................................................52
iv
4.6.
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CP
Cổ phần
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
TN
Thí nghiệm
Đ/C
dây thìa canh. ............................................................................................ 58
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 . Đặc điểm hình thái cây Dây thìa canh (Phạm Hà Thanh Tùng, 2012) .......... 4
Hình 4.1. Ảnh hưởng của loại phân nano đến động thái tăng trưởng chồi ngọn
vụ đông 2015 ........................................................................................... 31
Hình 4.2. Ảnh hưởng của loại phân nano đến động thái tăng trưởng chồi ngọn
vụ hè 2016 ............................................................................................... 32
Hình 4.3. Ảnh hưởng của nồng độ phun phân nano đến động thái tăng trưởng
chồi ngọn vụ đông 2015 ........................................................................... 33
Hình 4.4. Ảnh hưởng của nồng độ phun phân nano đến động thái tăng trưởng
chồi ngọn vụ hè 2016 ............................................................................... 34
Hình 4.5. Ảnh hưởng của loại phân nano đến động thái tăng trưởng chồi bên vụ
Đông 2015 ............................................................................................... 37
Hình 4.6. Ảnh hưởng của loại phân nano đến động thái tăng trưởng chồi bên vụ
Hè 2016 ................................................................................................... 38
Hình 4.7. Ảnh hưởng của nồng độ phun phân nano đến động thái tăng trưởng
chồi bên vụ Đông 2015 ............................................................................ 39
Hình 4.8. Ảnh hưởng của nồng độ phun phân nano đến động thái tăng trưởng
chồi bên vụ Hè 2016................................................................................. 40
Hình 4.9. Ảnh hưởng của loại phân nano đến chỉ số Spad ........................................... 45
Hình 4.10. Ảnh hưởng của loại phân nano đến chỉ số diện tích lá LAI ........................ 45
Hình 4.11. Ảnh hưởng của nồng độ phun đến chỉ số Spad .......................................... 46
Hình 4.12. Ảnh hưởng của nồng độ phun đến chỉ số diện tích lá LAI.......................... 46
Hình 4.13. Ảnh hưởng của loại phân nano đến khả năng tích lũy chất khô .................. 49
Hình 4.14. Ảnh hưởng của nồng độ phun đến khả năng tích lũy chất khô ................... 50
Kết quả thí nghiệm cho thấy, các công thức phân nano và nồng độ phun khác
nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến chiều dài chồi ngọn và chiều dài chồi bên trong 2 vụ Đông
2015 và vụ Hè 2016. Công thức phân P3 (Rivernano) cho chiều dài chồi, chỉ số spad,
chỉ số diện tích lá, khả năng tích lũy chất khô, năng suất thực thu hàm lượng GS4 đạt
cao nhất. Phun phân nano ở nồng độ cao làm tăng chiều dài chồi, tăng chỉ số diện tích lá,
khả năng tích lũy chất khô và năng suât thưc thu so với công thức phun ở nồng độ thấp
hơn. Công thức P3N3 cho chiều dài chồi ngọn cao nhất, lần lượt đạt 67,46cm và
72,25cm tại thời điểm 28 ngày sau lần phun đầu tiên ở vụ Đông 2015 và vụ Hè 2016.
Công thức P3N3 cho chiều dài chồi bên cao nhất, lần lượt đạt 29,11cm và 33,37cm tại
thời điểm 28 ngày sau lần phun đầu tiên ở vụ Đông 2015 và vụ Hè 2015. Công thức
P3N3 cho năng suất thực thu cao nhất, đạt 105,27 tạ/ha. Công thức P3N2 cho hàm
lượng hoạt chất GS4 cao nhất, đạt 7,17%.
ix
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Tien Thanh
Thesis title : Research on the effect of nano fertilizer application on growth,
yield and quality of Gymnema Sylvestre (Gymnema sylvestre (Retz.) Schult ex R. Br)
in Chuong My District, Hanoi
Major: Crop science
Code: 60.62.01.10
Educational organization: Vietnam National University of Agricuture (VNUA)
Research Objcctives:
Determine the suitable type and amount of nano fertilizer application for the
growth, yield and quality of Gymnema Sylvestre.
Materials and Methods:
nhân gây ra tử vong đứng thứ tư hoặc thứ năm ở các nước đang phát triển. Theo
tổ chức y tế thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 5% dân số thế giới chết vì
bệnh tiểu đường, số ca tử vong sẽ tăng 50% trong vòng 10 năm tới nếu không có
biện pháp ngăn chặn kịp thời. Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ gia
tăng bệnh tiểu đường nhanh nhất thế giới, với mức tăng 8-20%/ năm. Người bệnh
tiểu đường cần chi phí y tế cao gấp 2-3 lần so với những người không có bệnh
(Hữu Anh, 2010). Chính vì vậy, vấn đề phải tìm ra thuốc mới, với giá thành thấp
và vẫn đảm bảo được hiệu quả điều trị là cấp thiết.
Dây thìa canh (Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br ex Schult) đã được nền y
học cổ truyền Ấn Độ Ayurveda sử dụng từ hơn 2000 năm nay để điều trị tiểu
đường. Dựa trên kinh nghiệm này, hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hành để
tạo cơ sở cho sự ra đời của các sản phẩm điều trị tiểu đường từ cây này với hoạt
chất được xác định là acid gymnemic. GS4, dạng cao thuốc được tinh chế từ dịch
chiết cây Dây thìa canh, đã được thử nghiệm trên chuột và người cho tác dụng hạ
đường huyết. Thuốc có tác dụng gián tiếp lên sự tiết insulin của tuỵ tạng, làm
giảm glucose-niệu, làm mất vị ngọt của đường và các vị đắng của thuốc đắng
trong một vài giờ. Lá cũng có tính chất nhuận tràng do có các dẫn xuất
anthraquinon; còn có tính gây nôn. Rễ cũng có tác dụng gây nôn và long đờm
(Okabayashi et al., 1990; Shashi et al., 1996; Shailendra et al., 2007; Potawales
et al., 2009).
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ, đặc biệt trong
nông nghiệp. Nhiều giải pháp công nghệ cao đã mang lại những hiệu quả rõ ràng
trong sản xuất nông nghiệp. Trong đó, không thể không nhắc đến công nghệ nano,
cụ thể là phân bón nano. Phân bón nano, với kích thước chất tan chỉ được tính bằng
nano mét (1nm bằng phần triệu mm). Nhờ đó, các hạt này có thể thẩm thấu sâu vào
tế bào, giúp tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây trồng lên rất nhiều. Đặc biệt
với cây dây thìa canh, có nguồn gốc từ nước xứ nóng nên cấu tạo tầng cutin rất
dày để hạn chế sự thoát hơi nước. Các hạt nano với kích thước siêu nhỏ sẽ dễ
dàng xâm nhập qua lớp cutin, đi vào trong tế bào, cung cấp dinh dưỡng cho cây,
tăng khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng dây thìa canh.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG DÂY THÌA CANH LÀM
DƯỢC LIỆU
2.1.1. Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan năm 1987 (Lê Đình Bích và Trần
Văn Ơn, 2007) cây Dây thìa canh là một loài trong chi Gymnema, thuộc họ Thiên
lý (Asclepiadaceae), bộ Long đởm (Gentianales), phân lớp Bạc hà (Lamiidae),
lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta).
Theo các tài liệu (Võ Văn Chi, 1999; Phạm Hoàng Hộ, 2000; Đỗ Anh Vũ,
2007; Phạm Hà Thanh Tùng, 2012) ở Việt Nam hiện đã xác định có 7 loài thuộc
chi Gymnema, được tóm tắt và trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Danh mục các loài trong chi Gymnema đã xác định ở Việt Nam
STT
1
2
3
4
5
6
7
Tên khoa học
Gymnema acuminatum(Roxb.) Wall.
Gymnema albiflorum Cost.
Gymnema inodorum (Lour.) Decne.
Gymnema latifolium Wall. Ex Wight.
Gymnema sylvestre (Retz) R. Br. Ex Schult.
Gymnema reticulatum (Moon) Alston Cost.
Cây gặp ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, v.v… (Kaeko et al.,
1992; Võ Văn Chi, 1999; Persaud et al., 1999; Manohar et al., 2009).
Ở Việt Nam, cây mọc hoang dại ở các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hải
Phòng, Bắc Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa (Võ Văn Chi, 2004), Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế đến Khánh Hoà, Bình Thuận.
Cây thường mọc ở các bờ bụi, hàng rào (Phạm Hà Thanh Tùng, 2012).
Hình 2.1 . Đặc điểm hình thái cây Dây thìa canh
(Phạm Hà Thanh Tùng, 2012)
2.1.3. Thành phần hóa học trong cây dây thìa canh
Thành phần hóa học có hoạt tính sinh học chính của dây thìa canh là hoạt
chất GS4 (Tên khoa học Gymnema Sylvestre kiềm hóa ở lần thứ 4) gồm tổ hợp
nhiều acid gymnemic, một hoạt chất thuộc nhóm saponin triterpenoid. Ngoài ra,
4
cây còn chứa các thành phần khác như flavone, anthraquinone, hentri-acontane,
pentatriacontane, α và β- chlorophylls, phytin, resins, d-quercitol, acid tartaric,
acid formic, acid butyric, lupeol,... Dịch chiết cây cũng cho thấy có thành phần
alcaloid (Wikipedia, 2016).
Acid gymnemic có tác dụng kích thích sản sinh tế bào Beta của tuyến tụy,
nhờ đó tăng sản sinh Insulin, tăng hoạt lực của Insulin, giúp cơ thể tái thiết lập
được khả năng cân bằng đường huyết tự nhiên. Acid Gymnemic còn ức chế hấp
thu đường ở ruột do có cấu trúc phân tử gần giống với đường Glucose, khi vào
đến ruột sẽ cạnh tranh với đường Glucose, lấp đầy thụ thể ruột và ngăn không
cho hấp thu đường từ ruột vào máu. Acid Gymnemic còn ức chế gan tân tạo
Glucose vào máu, đồng thời kích thích các enzyme chịu trách nhiệm tiêu thụ, sử
dụng đường tại các mô cơ. Nhờ đó hoạt chất này đem lại hiệu quả giảm đường
huyết (Wikipedia, 2016).
Ngoài ra trong Dây thìa canh còn chứa peptide Gumarin. Khi ăn và nhai lá
dụng từ hơn 2.000 năm nay để điều trị đái tháo đường (Okabayashi et al., 1990;
Shashi et al., 1996; Shailendra et al., 2007; Potawales et al., 2009).
Hai dịch chiết nước thu được từ lá Dây thìa canh gồm GS3 và GS4 đã
được thử nghiệm tác dụng đối với nồng độ glucose nội sinh và các mô tụy nội
tiết trên chuột gây đái tháo đường bằng Streptozocin. Ở chuột đái tháo đường,
nồng độ Glucose lúc đói đã trở về bình thường sau 60 ngày uống GS3 và 20 ngày
uống GS4.
Máu trong các thí nghiệm dung nạp Glucose đường uống được thu thập lại
để khảo nghiệm Insulin huyết thanh. Kết quả là việc điều trị với GS3 và GS4 đã làm
cho mức Insulin huyết thanh tăng lên gần với mức Insulin bình thường lúc chuột đói.
Trong tụy của chuột đái tháo đường, cả GS3 và GS4 đều có khả năng nhân lên số
tiểu đảo và số lượng tế bào β đảo tụy. Liệu pháp điều trị thảo dược này mang đến sự
cân bằng nồng độ glucose nội mô thông qua việc tăng nồng độ Insulin huyết thanh
do sự phục hồi của tuyến tụy nội tiết (Shanmugasundaram et al., 1990).
Hiệu quả tác dụng kiểm soát tăng đường huyết của GS4 từ cây Dây thìa
canh đã được thí nghiệm trên 22 bệnh nhân đái tháo đường typ 2. GS4 được dùng
với liều 400mg/ ngày qua đường uống trong thời gian 18-20 tháng đồng thời với
các thuốc thông thường khác. Kết quả cho thấy đường máu, Hemoglobin
Glucosylat và Glycosylat protein huyết tương đều giảm ở mức có ý nghĩa và có
thể giảm liều các thuốc khác. 5 trong số 22 bệnh nhân có thể ngừng sử dụng các
thuốc khác mà mức đường huyết vẫn được kiểm soát. Điều này cho thấy các tế
bào β có thể được phục hồi khi sử dụng GS4 (Okabayashi et al., 1990).
2.1.4.3. Tác dụng hạ lipid máu, chống béo phì
Sự kết hợp dịch chiết của Gymnema sylvestre với Niacin-bound
chromium (NBC) và Acid hydroxycitric (HCA-SX) đã được tiến hành để kiểm
tra tác dụng chống béo phì bằng cách theo dõi các chỉ số trọng lượng cơ thể, chỉ
số BMI (chỉ số khối cơ thể ), sự ngon miệng, thành phần Lipid, Leptin trong
huyết thanh và sự bài tiết chất béo chuyển hóa qua thận. Nghiên cứu được tiến
hành ngẫu nhiên trên 60 người béo phì ở Elluru (Ấn Độ), độ tuổi từ 21-50, chỉ số
khối cơ thể BMI(Body Mass Index) > 26. Các đối tượng được cung cấp chế độ
được biết đến và sử dụng rộng rãi tại nhiều nước như Việt Nam với tên Diabetna,
Ấn độ với tên Diabeticin, Mỹ với tên Sugarest, Singapore với tên Glucose care,
Nhật Bản, Trung Quốc, Úc…(Hoàng Khắc Cần, 2013).
Theo Jiofack Tafokou (2010), hàm lượng hoạt chất GS4 trong mùa mưa
cao hơn so với các mùa khác. Trong thử nghiệm cùng 1 cây, lá dây thìa canh nhỏ
hơn 2 tháng tuổi có hàm lượng hoạt chất GS4 (7,1–7,6%) cao hơn nhiều so với lá
3-4 tháng tuổi (2,9-3,1%).
7
Do chi phí điều trị đái tháo đường cao, sử dụng thuốc có nguồn gốc tổng
hợp. Việc dùng dây thìa canh trong hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường đang
được rất nhiều các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Hiện tại dây thìa canh đã
được gây trồng ở nhiều nước khác như Nhật Bản, Việt Nam…
2.1.6. Tình hình nghiên cứu, sử dụng dây thìa canh tại Việt Nam
Năm 2007, Trần Văn Ơn cùng các cộng sự đã tiến hành thu mẫu tại miền
Bắc Việt Nam xử lí và thí nghiệm nghiên cứu khả năng hạ đường huyết trên
chuột nhắt trắng khỏe mạnh. Kết thúc thí nghiệm và phân tích số liệu, Tiến sĩ và
cộng sự kết luận: “Cây Thìa canh có nguồn gốc Việt Nam cũng có tác dụng hạ
đường huyết như cây thìa canh có nguồn gốc ở các nước khác trên thế giới”.
Nhận thấy đây là loài thuốc quý, Tiến sĩ đã đem về trồng thử nghiệm tại xã Yên
Ninh -Phú Lương - Thái Nguyên và bước đầu nhận thấy đây là loài cây sinh
trưởng nhanh, chịu hạn, nếu có thể thương mại hóa được loài cây này có thể sẽ là
một hướng đi mới trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương (Trần Văn Ơn và
cs., 2010).
Vào năm 2008, việc khảo nghiệm vùng trồng được tiến hành tại Nam
Định (Hải Hậu), đại diện cho vùng đồng bằng sông Hồng, và Thái Nguyên (Phú
Lương), đại diện cho vùng núi thấp Đông Bắc. Kết quả cho thấy, cây phát triển
tốt cả ở hai vùng nghiên cứu. Tuy nhiên, vùng trồng ở Phú Lương – Thái Nguyên
cho hàm lượng GS4 cao hơn.
bền vững với mục đích đảm bảo: An toàn cho thực phẩm; An toàn cho người sản
xuất; Bảo vệ môi trường; Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm (Hoàng Khắc
Cần, 2013).
Để giúp người dân thực hành tốt việc trồng trọt cây Dây Thìa canh theo
tiêu chuẩn GACP-WHO, Công ty TNHH Nam Dược phối hợp với Tổ chức
HELVETAS Swiss Intercooperation Việt Nam tiến hành biên soạn quyển “Sổ tay
hướng dẫn Quy trình trồng, chăm sóc, thu hái, sơ chế và bảo quản Dây Thìa canh
- Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. Ex Schult theo tiêu chuẩn GACP-WHO”. Tài
liệu này được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình trồng,
thu hái, chế biến và bảo quản cây Dây thìa canh theo tiêu chuẩn GACP-WHO
của công ty TNHH Nam Dược và đã được Viện Dược liệu xác nhận (Trần Thị
Lệnh và cs., 2015).
• Chọn đất trồng
- Chọn vùng đất cao, thoát nước tốt, tầng đất sâu, dầy. Đất từ cát pha đến
thịt trung bình.
- Đất càng giàu mùn càng tốt, tơi xốp, không lẫn sỏi đá.
- Độ pH từ 5 – 6.5.
CHÚ Ý: Không chọn các vùng đất: Vùng đất trồng bị ô nhiễm kim loại
nặng, bị ô nhiễm Vi sinh vật. Gần các khu công nghiệp, bãi rác, rãnh thoát nước
thải. Gần các bãi chăn thả, khu chăn nuôi tập trung.
• Kỹ thuật chọn giống
- Chọn quả chín già để lấy hạt. Thời điểm lấy quả từ tháng 10 – 12.
- Hạt chắc, hình thận dài 7 – 8 mm, rộng 3 – 4 mm, rốn hạt hình chữ V, vỏ
hạt lưng có vân sần sùi. Độ ẩm không quá 12%.
9
- Tỷ lệ hạt chắc: Lớn hơn 85%.
- Tỷ lể tạp chất (chủ yếu là hạt lửng, hạt lép: Nhỏ hơn 15%.
- Khối lượng 1.000 hạt: 40 – 45 gam.
- Luống cần làm dọc theo hướng Đông tây để ánh sáng chiếu đến cây nhiều nhất.
• Kỹ thuật làm giàn leo
- Vật liệu làm giàn là tre, nứa, luồng và cây hóp.
10
- Chọn loại nứa, hóp có đường kính khoảng 3cm để làm giàn, hoặc tre,
luống chẻ thành từng thanh có bề rộng 3 – 4cm, chiều dài mỗi thanh khoảng 1,6
– 1,8m vót nhọn 1 đầu để cắm xuống đất.
- Cắm các thanh tre, nứa chéo nhau tạo thành chữ A, độ chìm sâu xuống
đất khoảng 20 – 30cm, điểm giao nhau giữa 2 thang chéo nằm ở khoảng chiều
cao 1,2m. Hai thanh trên cùng một hàng cách nhau 20cm.
- Dùng dây vải để cố định các điểm giao nhau, giữ cho giàn không bị xô
lệnh.
- Ở khoảng chiều cao 01m, có định bằng các thanh ngang để giàn không bị
xô ngang.
- Chiều cao của giàn khoảng 1,3 – 1,4m là vừa.
• Kỹ thuật trồng
- Mật độ trồng: Mật độ 1.100 cây/sao Bắc Bộ (360 m2) tương đương
30.550 cây/ha) .
- Dùng cuốc tạo hố, hố trồng cách vị trí rạch phân bón khoảng 10cm.
+ Đối với luống làm giàn bằng tre nứa, trồng 2 hàng/luống, hàng cách
hàng 1,0m. Trên 01 hàng, cây này cách cây kia 30 – 40cm.
+ Đối với luống làm bằng lưới thép thép B40, trồng 01 hàng/luống, cây
cách cây 20cm.
- Đặt cây vào giữa hố, lấp đất xung quanh bầu cây rồi ấn nhẹ để lèn đất.
Sau đó phủ theo 1 lớp đất nữa cho kín cổ rễ.
- Sau khi trồng, dùng rơm rạ phủ kín xung quanh gốc cây và toàn mặt
luống để giữ ẩm và hạn chế cỏ dại. Tưới đẫm nước vào gốc cây để giữ ẩm và làm
chặt gốc.
• Phòng trừ sâu bệnh
- Dây Thìa canh thường bị Rệp sáp và bệnh Muội đen.
- Thường xuyên theo dõi sâu bệnh hại.
- Sử dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp IPM.
- Hạn chế tối đa sử dụng thuốc BVTV.
- Khi sâu bệnh hại phát triển ở mức độ thấp. Dùng biện pháp ngắt bỏ bộ
phận bị sâu bệnh không để lây lan ra diện rộng. Những bộ phận ngắt bỏ phải thu
gom mang đi đốt hoặc chôn hoặc ủ làm phân không được vứt bừa bãi trên ruộng
hay bờ thửa.
- Khi sâu bệnh hại phát triển ở mức độ cao, áp dụng biện pháp phun thuốc
để diệt trừ. Mức độ áp dụng được khuyến cáo như sau:
+ Nếu tỷ lệ nhiễm bệnh dưới 10% diện tích thì không cần tác động.
+ Nếu tỷ lệ nhiễm từ 10 - 30% cần dùng biện pháp ngắt bỏ các bộ phận bị
sâu bệnh.
+Nếu nhiễm trên 30% diện tích cần sử dụng thuốc phòng trừ có nguồn gốc
sinh học để diệt.
+ Đối với rệp sáp có thể dùng một trong các loại thuốc sau để diệt: Dibaroten
5WP, 5SL; Limater 7.5EC; Newfatox 75SL; Rinup 50EC;50WP; Trusach 2,5EC;
Dibonin 5WP; Hagold® 75WG. Đối với muội đen, chủ yếu là diệt rệp bông.
12
CHÚ Ý: Tuyệt đối không được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi chưa
được sự đồng ý của cán bộ kỹ thuật. Trước thời điểm thu hoạch 30 ngày không
được phun thuốc bảo vệ thực vật. Nếu thấy xuất hiện các loài sâu, bệnh mới cần
báo cho cán bộ kỹ thuật để nghiên cứu phòng, trừ (Trần Thị Lệnh và cs., 2015).
2.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA CÂY DƯỢC LIỆU
2.2.1. Một số đặc điểm dinh dưỡng của cây dược liệu
Mỗi loại cây yêu cầu một điều kiện đất đai nhất định. Song đối với trồng
cây dược liệu người ta chỉ quan tâm đến tránh trồng trên đất chua, mặn, phèn.
mà phân hữu cơ còn thiếu hoặc ở dạng khó hấp thu.
Phân lân giúp cho cây tạo các mô, bộ rễ phát triển. Các dạng phân lân của
ta hiện nay hầu hết là phân khó hấp thụ, nên thường bón lót cùng với phân
chuồng.
Phân đạm: ở các muối dạng Amon Sunfat {(NH4)2SO4)}, Amon Nitrat
(NH4NO3), hoặc Urê {CO(NH2)2} giúp cây tăng trưởng nhanh, cây chóng hồi
xanh. Thiếu đạm cây sẽ cằn cỗi, lá vàng, hoa không trổ hoặc thưa. Ngược lại bón
đạm nhiều quá cây mọc vống, hoa quả ít, củ ít tinh bột, khó chế biến và phẩm
chất kém, sản phẩm chứa Nitrat cao còn là nguyên nhân gây bệnh ung thư. Đạm
tồn dư trong đất là nguyên nhân gây độc hai cho đất nên bún đạm vừa phải, đúng
thời điểm cây có nhu cầu.
Phân Kali: giúp cây tạo mô, xúc tiến quá trình hình thành tinh bột, tăng
khả năng chống rét, chống chịu sâu bệnh, tăng khả năng hấp thụ đạm của cây.
Các cây thuốc lấy củ và hạt rất cần kali, phân kali thường ở dạng Sunfat (K2SO4)
hoặc Nitrat (KNO3), dùng để bón lót hay bón thúc.
Vôi bột : Cung cấp canxi cho cây, Thiếu canxi rễ cây phát triển kém, hoa
rụng sớm. Vôi khử chua cho đất và củng cố kết cấu đất. Có thể không phải bón
vôi nếu đất không chua.
Muốn cây phát triển tốt, cần phải bón thúc và tưới nước như sau:
Dùng phân chuồng hoai mục tưới thúc (pha loãng 3- 5 lần).Với cây lấy
thân, hoa, lá dùng phân hữu cơ hoai mục pha loãng tưới ở thời gian sinh trưởng.
Cây chớm nụ thì ngừng bón.Với cây lấy rễ, củ dùng phân hoai mục bón thúc.
Phân hoá học dùng như sau : Phân đạm Sunfat không dùng cho đất PH
thấp(chua), đạm dùng bón thúc cho cây. Khi bắt đầu hình thành củ thì ngừng bón.
Với loại cây có thời gian sinh trưởng dài thì bón thúc phân thành nhiều đợt (Công
ty CP Dược API, 2016).
2.2.2. Một số đặc điểm dinh dưỡng của dây thìa canh
Các nghiên cứu về dây thìa canh chưa nhiều, mới chỉ dừng lại ở các bài
thuốc chữa bệnh, nghiên cứu về thành phần hóa học của cây dây thìa canh. Do