Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón silica đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng lạc trên đất phù sa cũ bạc màu tỉnh vĩnh phúc - Pdf 85


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ HẢI TRIỀU

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN BÓN SILICA
ĐẾN SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG LẠC
TRÊN ĐẤT PHÙ SA CŨ BẠC MÀU TỈNH VĨNH PHÚC”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60. 62. 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Văn Minh



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tận
tình của:
Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Đặng Văn Minh đã giúp đỡ tận tình về phương pháp
nghiên cứu cũng như quá trình hoàn thiện luận văn.
Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trung tâm Thổ nhưỡng Nông hoá tỉnh Vĩnh Phúc.
Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp.
Các hộ nông dân tại thôn Trại Lớn, xã Tam Hồng, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.
Cho phép tôi đựơc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những sự giúp đỡ quý báu
đó.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2008
Tác giả luận văn


1.4.6. Vai trò và sự hấp thu lưu huỳnh (S) của lạc 10
1.4.7. Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với lạc 10
1.5. Những nghiên cứu về Silic 11
1.5.1. Giới thiệu chung về Silic 11
1.5.2. Tình hình sử dụng phân bón Silica 11
1.5.3. Những nghiên cứu về Silic ở nước ngoài 12
1.5.3.1. Silic với dinh dưỡng của con người 12
1.5.3.2. Silic trong đất 13
1.5.3.3. Silic trong nước 15
1.5.3.4. Vai trò của Silic đối với cây trồng 16
1.5.4. Kết quả nghiên cứu về phân bón Silica ở Việt Nam 25
1.6. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam 26
1.6.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
1.6.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 28
1.6.3. Tình hình sản xuất lạc ở Vĩnh Phúc 32
Chƣơng 2: Đối tƣợng, nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 34
2.1.3. Địa điểm và thời gian thực hiện 34
2.1.4. Vật liệu nghiên cứu 34
2.2. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 34
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 34
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.2.1. Công thức nghiên cứu 35
2.2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 36
2.2.2.3. Các biện pháp kỹ thuật 36

3.9. Hiệu lực tồn dư của phân Silica 64
3.9.1. Hiệu lực tồn dư của phân Silica đối với các chỉ tiêu
sinh trưởng của cây lạc
65
3.9.1.1. Hiệu lực tồn dư của phân Silica đến chiều cao cây 65
3.9.1.2. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới số cành cấp 1 66
3.9.2. Hiệu lực tồn dư của phân Silica đối với các yếu tố
cấu thành năng suất lạc
66
3.9.2.1. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới tổng số quả/cây 67
3.9.2.2. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới số quả chắc/cây 68
3.9.2.3. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới khối lượng 100 quả 68
3.9.2.4. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới khối lượng 100 hạt 69
3.9.2.5. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới tỷ lệ hạt/quả 69
3.9.3. Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới năng suất lạc 70
3.9.4. Hiệu quả kinh tế tồn dư của phân Silica 71
Kết luận và đề nghị 73
1. Kết luận 73
2. Đề nghị 74
Tài liệu tham khảo 75
Phụ lục 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1
Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới và một
số nước
27

57
3.6
Ảnh hưởng của bón phân Silica đến sự tích luỹ Silic
trong cây lạc (Vụ xuân 2007)
59
3.7
Ảnh hưởng của bón phân Silica đến hàm lượng chất béo
trong hạt lạc (Vụ xuân 2007)
60
3.8 Kết quả phân tích đất sau thí nghiệm 61
3.9
Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế sử dụng phân Silica
cho lạc trên đất bạc màu
64
3.10 Hiệu lực tồn dư của phân Silica đối với các chỉ tiêu
sinh trưởng của cây lạc
66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
3.11 Hiệu lực tồn dư của phân Silica đến các yếu tố cấu thành năng suất
lạc
67
3.12
Hiệu lực tồn dư của phân Silica năng suất lạc
70
3.13
Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế tồn dư của bón phân
Silica cho lạc trên đất bạc màu
72

3.2 Ảnh hưởng bón phân Silica đến số quả chắc/cây của lạc 47
3.3 Ảnh hưởng của phân bón Silica đến năng suất lạc 54
3.4 Hiệu lực tồn dư tới số quả chắc/cây 68
3.5 Hiệu lực tồn dư của phân Silica tới năng suất lạc 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

5
dt: Lân dễ tiêu
K
2
Odt: Kali dễ tiêu
CT: Công thức
Đ/c: Đối chứng
+: Mức độ nhiễm bệnh rất nhẹ
++: Mức độ nhiễm bệnh nhẹ
+++: Mức độ nhiễm bệnh trung bình
++++: Mức độ nhiễm bệnh nặng
+++++: Mức độ nhiễm bệnh rất nặng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
PHỤ BIỂU

1. Số cây thực thu/ô thí nghiệm (10m
2
)

Công
thức
Lần nhắc lại
Trung bình
1 2 3

301 286 295
294,00
4
285 294 291
290,00
5
300 292 296
296,00
6
285 297 287
289,67
7
296 283 298
292,33
8
301 294 283
292,67
9
289 297 286
290,67
10
287 289 297
291,00

Vụ xuân 2008
1
298 302 296
298,67
2
294 300 304


Công
thức
Lần nhắc lại
Trung bình
1 2 3
Vụ xuân 2007
1 21,4 20,8 19,4
20,5
2 18,1 24,3 21,6
21,3
3 19,3 21,4 20,4
20,4
4 20,5 20,8 20,8
20,7
5 25,2 19,1 22,7
22,3
6 16,4 23,5 21,7
20,5
7 21,2 31,5 24,5
25,7
8 16,9 24,4 18,6
20,0
9 20,6 20,7 24,1
21,8
10 20,2 24,5 24,6
23,1

Vụ đông 2007
1 19,5 18,6 21,7

13
3. Tỷ lệ quả 03 hạt

Công
thức
Lần nhắc lại
Trung bình
1 2 3
Vụ xuân 2007
1 0,3 0,4 0
0,2
2 0,8 0,4 0
0,4
3 0,3 0 0,4
0,2
4 0 0,4 0,4
0,3
5 0,7 0 0,4
0,4
6 0,4 0 0,4
0,3
7 0,8 0,5 0
0,4
8 0,3 0,7 0,4
0,5
9 1 0,4 0
0,5
10 0,7 0 0,4
0,4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
4. Giá các loại vật tƣ (giống, phân bón) và giá lạc củ thƣơng phẩm
trong thời gian thực hiện thí nghiệm

STT Loại vật tƣ Vụ xuân 2007 Vụ đông 2007 Vụ xuân 2008
1 Lạc củ giống 14000 16500 20000
2 Phân đạm urê 5000 5200 6500
3 Lân super 1500 2000 2200
4 Kali Clorua 5200 5600 6300
5 Phân chuồng 400 400 400
6 Vôi 500 500 500
7 Phân Silica 1440 1440 1440
8 Lạc củ khô 10500 14500 12500

Ghi chú:
- Giá vật tư được tính tại thời điểm thực hiện thí nghiệm; giá lạc thương phẩm
được tính tại thời điểm thu hoạch.
- Tại Việt Nam chưa có phân bón Silica thương mại nên giá phân bón trong thí
nghiệm vẫn tính theo giá tham khảo từ nước ngoài.
- Lượng lạc củ giống sử dụng cho 01 sào:10kg Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

sản lượng các loại cây trồng, vật nuôi của tỉnh không ngừng tăng qua các
năm.
Trong lĩnh vực sử dụng đất, phân bón, qua điều tra cho thấy nông dân
trong tỉnh đã biết sử dụng phân bón đúng cây, đúng đất và trong một số
trường hợp đã xem xét đến yêu cầu phân bón của từng giống. Tuy nhiên, cũng
như hầu hết nông dân trong cả nước, nông dân trong tỉnh cũng mới chỉ chú ý
đến các các yếu tố đa lượng như N, P, K thông qua sử dụng các loại phân đơn
như urê, lân super, kaliclorua hoặc phân tổng hợp NPK mà hầu như chưa chú
ý đến các yếu tố trung lượng như Ca, Mg, S,..và vi lượng như Bo, Mo, Zn,
Mn, ,...do đó phần nào vẫn còn hạn chế tới năng suất cây trồng và chưa cải
thiện được đồ phì đất canh tác [9].
Phân bón Silica là một loại phân bón có xuất xứ từ Hàn Quốc, với
thành phần chính là CaO = 40%; SiO
2
= 25%; MgO = 2% và một số nguyên
tố vi lượng khác. Qua kết quả nghiên cứu, sử dụng phân Silica ở một số nước
như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,...và kết quả khảo nghiệm về hiệu quả
của phân bón Silica đối với cây lúa trên một số loại đất ở Miền Bắc Việt Nam
năm 2005 của Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng các chế phẩm nông hoá –
Viện Thổ nhưỡng Nông hoá cho thấy đây là một loại phân bón bên cạnh tác
dụng làm tăng khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu với một
số tác động của điều kiện ngoại cảnh như điều kiện thời tiết bất thuận, sâu
bệnh, tăng năng suất của cây trồng thì còn có tác dụng cải tạo đất an toàn, đặc
biệt đây là loại phân chậm tan, có hiệu quả lâu dài trên các loại đất chua [11].
Trên cơ sở kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn đã quyết định đưa phân bón Silica vào “Danh mục bổ sung phân bón
được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Vệt Nam” theo Quyết định số
55/2006/QĐ-BNN ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Về cơ bản, mọi cây trồng để sinh trưởng, phát triển và cho năng suất
đều phải lấy dinh dưỡng từ đất. Lượng dinh dưỡng mà cây trồng yêu cầu
trong cả một chu kỳ sinh trưởng, thậm chí trong từng giai đoạn sinh trưởng là
rất khác nhau và phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại cây trồng. Tuy nhiên,
do đặc điểm về nguồn gốc phát sinh, quá trình hình thành và quá trình sử
dụng đất, hiện nay hầu hết mọi loại đất đều không có khả năng đáp ứng yêu
cầu dinh dưỡng của cây trồng mà phải chủ yếu dựa vào phân bón.
Hiện nay, sử dụng phân bón cho cây trồng không chỉ là cung cấp và bổ
sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển của
cây trồng mà còn có vai trò cải thiện, nâng cao chất lượng đất trồng thông qua
việc bổ sung các chất dinh dưỡng vốn thiếu trên một số loại đất như đất chua
phèn, đất bạc màu nghèo dinh dưỡng của vùng trung du, miền núi.
Phân bón Silica là một loại phân bón chậm tan, trong thành phần có
một hàm lượng lớn Silic, Canxi, Magiê, ngoài ra còn có một số nguyên tố vi
lượng cần thiết cho cây trồng đã và đang được sử dụng rộng rãi ở các nước
trên thế giới. Ở Việt Nam, phân Silica đã được Viện Thổ nhưỡng, Nông hoá
tiến khảo nghiệm, đánh giá và kết luận là có hiệu quả tốt đối với cây lúa trong
việc làm tăng năng suất và khả năng chống chịu với một số loại sâu, bệnh và
điều kiện thời tiết, đặc biệt có hiệu quả cao trên các loại đất chua phèn và bạc
màu nghèo dinh dưỡng. Tuy nhiên, việc khảo nghiệm đánh giá mới chỉ tiến
hành đối với cây lúa mà chưa tiến hành khảo nghiệm đối với các loại cây
trồng khác, nhất là đối với các loại cây trồng cạn, có nhu cầu về Canxi, Magiê

giờ/tháng. Trong thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng hoa nở sớm, nở tập
trung và quá trình thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với ngày không có
nắng. Nói chung, trong các yếu tố khí hậu thì ánh sáng là yếu tố ít ảnh hưởng
đến sự sinh trưởng và khả năng cho năng suất của lạc so với các yếu tố khí
hậu khác [1].
Nước: Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất
lạc. Tình trạng nước trong đất có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển
của cây lạc. Nói chung, độ ẩm đất trong suốt thời gian sinh trưởng của lạc yêu
cầu khoảng 70-80% độ ẩm giới hạn đồng ruộng. Tổng nhu cầu về nước trong
suốt thời gian sinh trưởng của lạc từ mọc đến thu hoạch là 450-700 mm. Nhu
cầu này thay đổi tuỳ thuộc giống và thời kỳ sinh trưởng khác nhau. Thời kỳ
lạc có nhu cầu nước tương đối thấp và cũng là thời kỳ lạc có khả năng chịu
hạn tốt nhất là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng. Nhu cầu nước lớn nhất của lạc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực và cao nhất ở thời kỳ hình thành quả và hạt.
Điểm khủng hoảng nước của lạc là thời kỳ từ ra hoa rộ đến hình thành quả và
hạt, trong đó thời kỳ ra hoa rộ mẫn cảm nhất với sự thiếu nước. Lạc được
cung cấp đủ nước trong thời kỳ từ ra hoa đến làm quả và hạt có thể đạt năng
suất tương đương với cây được cung cấp đủ nước trong tất cả các giai đoạn
sinh trưởng [1].
Tóm lại, nắm được những yêu cầu cơ bản về ngoại cảnh giúp chúng ta
có thể bố trí thời vụ gieo trồng cũng như tác động các biện pháp kỹ thuật
trong chăm sóc, đặc biệt là nước tưới để giúp lạc có thể sinh trưởng, phát triển
và cho năng suất cao.
1.3. Yêu cầu về đất đai của cây lạc
Lạc được trồng trên nhiều loại đất khác nhau, điều đó chứng tỏ khả
năng thích ứng rộng của lạc với các điều kiện đất đai.
Yêu cầu về đặc điểm lý tính đất: Do đặc điểm sinh trưởng và phát triển

đều giảm, nhất là thiếu N ở ở thời kỳ sinh trưởng cuối. Nếu thiếu N nghiêm
trọng dẫn tới ngừng phát triển quả và hạt [1].
Sự hấp thu N của lạc
Lượng N lạc hấp thu rất lớn, để đạt 1 tấn lạc quả khô cây lạc cần sử
dụng tới 50 – 75 kg N. Thời kỳ lạc hấp thu N nhiều nhất là thời kỳ từ ra hoa
đến làm quả và hạt. Thời kỳ này tuy chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của
lạc nhưng hấp thu tới 40 – 45% nhu cầu N của cả chu kỳ sinh trưởng. Có 2
nguồn cung cấp N cho lạc là do bộ rễ hấp thu N từ đất và N cố định ở nốt sần
do hoạt động cố định N
2
của vi khuẩn cộng sinh cố định N, trong đó nguồn N
cố định có thể đáp ứng được 50 – 70% nhu cầu N của cây. Ngoài ra, lá cũng
có khả năng hấp thụ N, vì vậy bón phân N qua lá là nguồn bổ sung N rất chắc
chắn vào giai đoạn sinh trưởng cuối, khi mà khả năng hấp thu của rễ và khả
năng cố định N của vi khuẩn nốt sần giảm sút [1].
1.4.2. Vai trò và sự hấp thu lân (P)
Vai trò của P đối với cây lạc
Ngoài những vai trò sinh lý bình thường đối với cây lạc, P còn đóng
một vai trò quan trọng đối với sự cố định N và sự tổng hợp lipid của hạt trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
thời kỳ chín. Đối với quá trình cố định N, P có trong thành phần của mối liên
kết cao năng ATP, chuyển năng lượng cho hoạt động cố định. Ở hạt khi chín,
P nằm trong enzim xúc tiến việc tổng hợp lipid. Người ta thấy trong thời kỳ
này, 50% lượng P của cây tập trung ở hạt. Bón đủ P hàm lượng dầu trong hạt
tăng lên rõ rệt. Ngoài ra, bón đủ P còn kéo dài thời kỳ ra hoa và tăng tỷ lệ hoa
có ích [1].
Sự hấp thu P của lạc
Sự hấp thu P của lạc không lớn. Để cho 1 tấn quả khô, lạc chỉ sử dụng

Lượng K mà lạc hấp thu rất cao, khoảng 15 kg K
2
O/1 tấn quả khô. Khoảng 80
– 90% lượng K tập trung ở lá [1].
1.4.4. Vai trò và sự hấp thu canxi (Ca) của lạc
Vai trò của Ca đối với lạc
Vai trò của Ca được đánh giá cao đối với cây lạc. Ca ngăn ngừa sự tích
luỹ Al và các cation gây độc khác, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn nốt
sần hoạt động do làm tăng pH đất. Ca có tác dụng làm tăng lượng N hấp thu
từ cả nguồn hấp thu do rễ và và nguồn N cố định do vi khuẩn nốt sần cộng
sinh. Đặc biệt, Ca làm tăng quá trình chuyển hoá và di chuyển N về hạt, vì
vậy Ca có tác dụng chống lóp đổ và tăng trọng lượng hạt, vai trò này đặc biệt
chắc chắn đối với các giống lạc to quả. Để quả phát triển bình thường, Ca
phải có ở vùng quả đang phát triển. Trong cây, Ca tập trung chủ yếu ở lá (80 –
90% lượng Ca hấp thu), Ca tạo thành Pectatcanxi cần thiết cho sự phân chia tế
bào. Ca cũng có trong thành phần của một số men hoạt hoá, đặc biệt Ca cần
cho sự chuyển hoá N trong hạt để tạo thành protein dự trữ. Hiện tượng quả óp
ép thường xảy ra khi khi lượng Ca hữu hiệu trong đất thấp và do ảnh hưởng xấu
có thể gây ra bởi các loại phân khoáng và hoặc thời tiết đến sự hút Ca của quả [1].
Sự hấp thu Ca của lạc
Trước khi tia hình quả đâm vào đất, lạc hấp thu Ca từ rễ và chuyển tới
các bộ phân của cây, kể cả hoa và tia khi đang phát triển. Nhưng sau khi tia
quả đâm vào đất và phát triển thành quả, Ca được hút từ rễ không được vận
chuyển tới tia quả nữa, vì vậy để hình thành và phát triển quả, tia phải trực
tiếp hút Ca từ đất. Ca ít di động trong cây và hàm lượng Ca ở các bộ phận của
cây phụ thuộc vào sự cung cấp Ca ở thời điểm bộ phân đó hình thành [1]. Các
dạng Ca có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hấp thu Ca của lạc. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, bón 60 Kg CaSO
4
có tác dụng ngang với bón 1.000 kg

2
trong quá trình cố định N. Vì vậy, Mo rất cần thiết cho hoạt
động cố định N
2
của vi khuẩn nốt sần. Trong điều kiện cây hút đủ Mo thì số
lượng và trọng lượng nốt sần đều tăng, cường độ cố định N của vi khuẩn nốt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
sần cũng tăng rõ rệt, do đó làm tăng lượng chứa đạm của cây. Thiếu Mo thì
hoạt động cố định N của vi khuẩn nốt sần bị giảm, vì vậy cây có biểu hiện
thiếu N. Trong điều kiện thiếu N, vai trò của sự cố định N được nâng cao thì
vai trò của Mo càng quan trọng [1].
Vai trò của Bo (B)
Bo đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn, thụ tinh của lạc.
Bo giúp cho qúa trình hình thành rễ được tốt, tia quả không bị nứt, hạn chế
nấm bệnh xâm nhập. Thiếu Bo, tỷ lệ hoa có ích giảm rõ rệt, số lượng hoa
cũng giảm, dẫn đến giảm số quả/cây, hạt lép, sức sống hạt giống giảm.
Ngoài 2 nguyên tố vi lượng chính là Mo và Bo, một số nguyên tố vi
lượng khác như Fe, Cu, Zn cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với năng suất
lạc. Tuy nhiên, thường cây có thể hấp thu lượng dinh dưỡng này từ đất đủ cho
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, do đó trong sản xuất ít khi phải bổ
sung các loại vi lượng này [5].
1.5. Những nghiên cứu về Silic
1.5.1. Giới thiệu chung về Silic
Silic (tên Latinh: Silex, Silicis) là thành phần cơ bản của các loại aerolit
– là một dạng của các thiên thạch và của các tektit – là dạng tự nhiên của thuỷ
tinh. Trong tự nhiên, Silic không tồn tại ở dạng nguyên tố mà tồn tại ở dạng
hợp chất. Các dạng hợp chất phổ biến nhất là oxit và khoáng chất Silic. Cát,
amêtít, thạch anh, đá tinh thể, đá lửa, jatpe, opan,... là những dạng tự nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status