Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái. - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HẠNG THỊ PHẢNG
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN VIÊN NÉN ĐẾN SINH
TRƢỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN KM94 TRÊN
ĐẤT DỐC TẠI HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Trồng trọt

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận đƣợc sự quan
tâm của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, em chân thành cảm ơn ban
Giám hiệu nhà trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy
giáo, cô giáo Khoa Nông Học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ
em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Lê Thị Kiều Oanh,
Thầy giáo TS. Trần Trung Kiên Khoa Nông Học trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ em vƣợt qua khó khăn
để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Em cũng chân thành cảm ơn các anh, chị đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em trong quá trình thực hiện luân văn tốt nghiệp của mình.nhân dịp đây em
cũng chân thành cảm ơn gia đình đã luôn động viên giúp đỡ về tinh thần và
vật chất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Do trình độ và thời gian có hạn, nên khóa luận tốt nghiệp của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em kính mong các thầy cô giáo
cùng các bạn có những đóng góp bổ sung để bài khóa luận của em đƣợc
hòan thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Hạng Thị Phảng



FAOSAT

: Tổ chức nông nghiệp thế giới

N

: Đạm nguyên chất

P

: Lân nguyên chất

K

: Kali nguyên chất

IFPRI

: Viện nghiên cứu chính sách lƣơng thực thế giới

NLSH

: Nhiên liệu sinh học

VASI

: Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam

TUAF


: Năng suất sinh vật học

NSTB

: Năng suất tinh bột

HLTB

: Hàm lƣợng tinh bộ

TLCK

: Tỷ lệ chất khô

LSD05

: Sai khắc nhỏ nhất có ý nghĩa 95%

CV(%)

: Hệ số biến động

P

: Xác suất


iv

MỤC LỤC

v

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................22
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO RÕI ...... 22
3.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
3.4.2. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm ............................................................... 23
3.4.3. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp đánh giá .................................................. 23
3.4.3. Phƣơng pháp tính toán và xử lý số liệu................................................. 26
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 27
4.1. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến sinh trƣởng và phát triển giống sắn
KM94 trồng trên đất dốc. ................................................................................ 27
4.1.1. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến sinh trƣởng và phát triển ............... 27
4.1.2. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến các đặc điểm nông sinh học. ......... 30
4.2. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất................................................................................................................... 33
4.2.1. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến các yếu tố cấu thành năng suất...... 33
4.2.2. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến năng suất ................................... 34
4.3. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến chất lƣợng......................................... 38
4.3.1. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến hàm lƣợng tinh bột ........................ 39
4.3.2. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến tỷ lệ chất khô ................................. 39
4.3.3. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến năng suất củ khô............................ 39
4.3.4. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến năng suất tinh bột .......................... 40
4.4. Ảnh hƣởng của phân viên nén đến hiệu quả kinh tế. ............................... 40
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 42
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 42
5.2. ĐỀ NGHỊ.................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



2

vùng cũng nhƣ các loại phân và phƣơng pháp bón phân (Howeler (1987) [21].
Việc sử dụng các loại phân để bón vãi thông thƣờng gây ra những tác động
tiêu cực không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng phân bón mà còn làm ảnh
hƣởng đến môi trƣờng đất, nƣớc, không khí. Bón phân vãi và bón các loại
phân nhanh tan cây sắn không sử dụng đƣợc hết lƣợng phân đó, do một phần
thấm vào đất, một phần bị rửa trôi xuống sông suối, ao hồ làm ô nhiễm nƣớc
nghiêm trọng.
Việc sử dụng phân viên nén đƣợc khẳng định là khắc phục đƣợc tình
trạng rửa trôi, bay hơi, liên kết với đất chặt hơn so với bón vãi thông thƣờng.
Dùng phân viên nén tiết kiệm đƣợc 35-40% lƣợng phân so với bón vãi, làm
tăng 15-19% năng suất ở lúa, ít sâu bệnh do ruộng thông thoáng (Nguyễn Tất
Cảnh, 2005) [5]; Thí nghiệm bón phân viên nén cho ngô đã đƣợc tiến hành
năm 2006, 2007 tại Quảng Uyên, Cao Bằng; năm 2008 tại Sơn La đã làm tăng
năng suất 12-20% (Nguyễn Tất Cảnh, 2008) [5] tiết kiệm đƣợc 20-30% chi
phí bón phân do chỉ phải bón một lần trong cả vụ (Đỗ Hữu Quyết, 2008) [16];
Tiềm năng sử dụng phân viên ném, phân chậm tan sẽ rất lớn, đặc biệt là
ở những nơi có nguy cơ bị mất đạm cao nhƣ đất dốc và đối với những cây
trồng có bộ rễ ít nhƣ cây sắn. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng phân viên
nén trong sản xuất sắn trên đất dốc vẫn chƣa đƣợc quan tâm.
Xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn nhƣ trên chúng tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nén đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng giống sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên, Tỉnh Yên
Bái”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xác định công thức phân viên nén thích hợp cho hiệu quả kinh tế cao
đối với giống sắn KM94 trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.




4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Đất dốc ngày càng có vai trò quan trọng vì dân số càng ngày càng tăng,
diện tích đất đồng bằng và trung du ngày càng thu hẹp. Đất dốc ngày càng bị
thoái hóa nghiêm trọng do việc canh tác chƣa hợp lý. Các biện pháp canh tác
bền vững trên đất dốc chƣa thực sự khả thi.
Năng suất cây trồng bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố trong đó yếu tố
quan trọng nhất là phân bón. Theo đánh giá của các nhà khoa học Mỹ trong
hệ thống các biện pháp tăng năng suất cây trồng, phân bón chiếm tỷ trọng
41%, thuốc bảo vệ thực vật chiếm tỷ trọng 13 - 20%, thời tiết thuận lợi 15%,
sử dụng hạt giống lai 8%, tƣới tiêu 5% và các biện pháp kỹ thuật khác 11 18%. Ở Đức, các chuyên gia đánh giá tỷ trọng của phân bón trong việc tăng
năng suất cây trồng là 50% và ở Pháp là 50 - 70%. Ở Việt Nam, theo số liệu
của Viện Thổ nhƣỡng Nông hóa về tình hình sử dụng phân bón ở nƣớc ta
trong vòng 20 năm trở lại đây, tỷ trọng này là 40 - 50%. Với tỷ trọng này thì
các loại cây trồng theo đánh giá của bà con nông dân đã cho năng suất cao.
Các kết quả của phân viên dúi sâu đã đƣợc chứng minh trên cây lúa,
cây ngô, sắn cũng là những cây lƣơng thực quan trọng, cần đƣợc quan tâm và
tăng năng suất để sao cho ngày càng đem lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời nông
dân, góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo. Các kết quả nghiên cứu ở nƣớc
ngoài cho thấy có thể sử dụng phân viên chậm tan để giảm lƣợng phân bón và
tăng năng suất ngô. Tuy nhiên, những loại phân chậm tan của nƣớc ngoài
thƣờng có giá thành cao do sử dụng các chất hoá học (lƣu huỳnh) và khi bón
nhiều vào trong đất có thể gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng (phân bọc
polymer). Ngoài ra hiệu quả sử dụng còn phụ thuộc nhiều vào môi trƣờng bên





6

kali còn rất thấp so với tỷ lệ đạm, lân). Do trình độ dân trí còn thấp, tập quán
canh tác lạc hậu và tâm lý ƣa chuộng phân đạm, NPK của nông dân dẫn đến
sự mất cân đối dinh dƣỡng trong đất, làm giảm hiệu quả dụng phân bón. Giải
pháp hiệu quả cho việc bón phân trên đất dốc là cần sử dụng phân hỗn hợp
NPK có hàm lƣợng nguyên tố dinh dƣỡng cao để giảm phí vận chuyển và
công lao động. Cây sắn có vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng của
huyện Văn Yên. Vì vậy nghiên cứu sử dụng phân viên nén nhằm nâng cao
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sử dụng phân bón có ý nghĩa quan trọng
cho các hộ nông dân của huyện nói riêng cũng nhƣ toàn tỉnh nói chung.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ
VIỆT NAM
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
Trên thế giới sắn là một trong những cây lƣơng thực chỉ đứng sau lúa,
ngô, lúa mì. Diện tích và sản lƣợng sắn trên thế giới đƣợc thể hiện ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới
giai đoạn 2008 - 2013
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tấn/ha)


12,75

262,75

2012

20,39

12,88

262,59

2013

20,73

13,34

276,72

Năm

(Nguồn: FAOSTAT (2015) [25])
Thông qua bảng số liệu 2.1 ta thấy diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn
trên thế giới có xu hƣớng tăng lên, cụ thể năm 2008 diện tích là 18,77 triệu ha.


7

Nhƣng đến năm 2013 diện tích tăng lên 20,73 triệu ha, tăng 1,96 triệu ha. Năng


14,17

11,14

157,98

Châu Mỹ

23,51

12,86

302,50

Châu Á

41,81

21,09

882,20

Châu Đại Dƣơng

21,34

12,34

263,57

xét về vấn đề này các nƣớc phát triển và đang phát triển xây dựng chính sách
để bắt buộc pha ethanol và diesel sinh học (sản xuất từ các nguồn tái tạo) với
nhiên liệu hóa thạch (xăng, diesel). Từ đó dẫn đến một nhu cầu lớn đối với
nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học (UNEP 2009; Peter Baker 2009) ở
Trung Quốc, Brazil, Nigeria, Thái Lan, Indonesia, Colombia, Việt Nam. Tại
Việt Nam và Campuchia sắn đƣợc xem là một cây trồng quan trọng để sử
dụng cho việc sản xuất nhiên liệu sinh học.
Viện Nghiên cứu Chính sách lƣơng thực thế giới (IFPRI), đã tính toán
nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến
năm 2020. Năm 2020 sản lƣợng sắn toàn cầu ƣớc đạt 275,10 triệu tấn, trong đó
sản xuất sắn chủ yếu ở các nƣớc đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nƣớc
phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nƣớc đang phát triển dự
báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nƣớc đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối


9

lƣợng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lƣơng thực thực phẩm dự báo nhu
cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm
của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lƣơng thực, thực phẩm và thức ăn gia
súc đạt tƣơng ứng là 1,98% và 0,95%.
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn có vai trò quan trọng trong chiến lƣợc an toàn lƣơng
thực của cả nƣớc, sắn chỉ đứng sau lúa, ngô (Phạm Văn Biên,1998) [4]; Cây
sắn đã trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện tích và sản lƣợng ở nƣớc ta
và ngày càng trở thành cây công nghiệp hàng hóa xuất khẩu, làm thức ăn cho
gia súc, gia cầm và có giá trị kinh tế cao trong thời kỳ nền kinh tế phát triển tự
do hội nhập trong nƣớc và thế giới.
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam
giai đoạn 2008 - 2013

496,1

17,18

8,52

2011

558,2

17,73

9,90

2012

550,8

17,69

9,75

2013

544,3

17,89

9,74


nguyên liệu sinh học làm thay đổi kết cấu thị trƣờng sắn Việt Nam theo
hƣớng có lợi cho nông nghiệp và nông thôn.
Hiện nay Việt Nam là nƣớc xuất khẩu sắn đứng thứ hai chỉ sau Thái
Lan 2,00-4,00 triệu tấn sắn lát khô tƣơng ứng với 0,4-0,8 tấn tinh bột xuất
khẩu. Hiện nay Trung Quốc là thị trƣờng nhập khẩu sắn và các sản phẩm từ
sắn lớn nhất của Việt Nam (chiếm 85,6%). Tuy nhiên xuất khẩu sắn và sản
phẩm sắn sang thị trƣờng Trung Quốc trong năm 2013 chỉ đạt 946,4 triệu
USD, giảm 19,8% so với năm 2012. Do khủng hoảng kinh tế thế giới và sự trì
trệ của ngành Ethanol tại Trung Quốc, các nhà máy sản xuất cồn tại đây đã


11

đóng cửa gần 70%, một số còn lại giảm công suất nên nhu cầu nhập khẩu sắn
cũng sụt giảm mạnh (Bộ công Thƣơng Việt Nam, 03/03/2014) [2]
Một số vùng sản xuất sắn chính của Việt Nam.
Cây sắn đƣợc trồng phổ biến hầu hết các tỉnh ở cả nƣớc xong tập trung
thành các vùng chính sau: vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông
Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông cửu Long. Sắn là
nguồn thu nhập chính của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kém đất,
ít vốn đầu tƣ, phù hợp với điều kiện sinh thái của các hộ không có điều kiện
đầu tƣ phân bón đủ.
Sau đây là bảng diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng
trong cả nƣớc năm 2013
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của các vùng trong cả
nƣớc năm 2013
Diện tích

Năng suất


2.526,4

Đồng bằng sông Hồng

6,6

15,8

104,7

Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ

117,2

12,8

3.078

Đồng bằng sông Cửu Long

6,3

15,3

96,8

Vùng

(Nguồn: Mard,2015) [24])
Qua bảng 2.4. cho thấy tình hình sản xuất sắn ở các vùng trong cả nƣớc có

đƣợc những thành tựu đó trƣớc hết là do có sự chỉ đạo sát sao của các cấp ủy
Đảng, chính quyền và các ngành chức năng.


13

Bảng 2.5. Tình hình sản xuất sắn ở Yên Bái những năm gần đây
Năm

2005

2010

2011

Sản lƣợng (nghìn tấn)

227,4

259,6

283

Diện tích (nghìn ha)

12,7

13,6

15,3

14

Bảng 2.6. Tình hình sản xuất sắn ở Văn Yên những năm gần đây
Năm

2011

2012

2013

2014

Sản lƣợng (nghìn tấn)

1725

2052

1800

1886,5

Diện tích (nghìn ha)

7,5

8

7,5

sắn bền vững trên đất dốc vẫn còn quá ít so với diện tích sắn thực tế, không
chỉ có vậy mà ngay cả diện tích đã thực hiện chất lƣợng cũng chƣa cao. Khi
trồng sắn hầu hết các hộ chƣa chú trọng đến việc thâm canh, bón phân đầy đủ,


15

cân đối, chủ yếu là dùng phân NPK tổng hợp để bón lót, chứ chƣa bón thúc
vào giai đoạn sau dẫn đến năng suất chƣa cao, giảm hàm lƣợng tinh bột.
Để việc canh tác sắn bền vững, các địa phƣơng cần chỉ đạo bà con nhân
dân thực hiện một cách cụ thể tại các thôn, bản, hộ gia đình. Bên cạnh đó,
huyện cần có những cơ chế hỗ trợ ngƣời dân trong việc canh tác sắn bền vững
trên đất dốc; Tích cực tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật và cho bà con tham
quan các mô hình thâm canh chuẩn để học tập làm theo. Nhà máy Sắn Văn Yên
tiếp tục triển khai ký kết hợp đồng quản lý và hỗ trợ canh tác sắn bền vững đối
với các hộ, các xã nằm trong vùng quy hoạch.
2.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BÓN CHO SẮN
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới
Theo tác giả Duangpatar(1987) [20]. Cho biết đạm là nguyên tố rất
quan trọng đối với sự sinh trƣởng và phát triển của cây sắn. Cây sắn hấp thụ
một lƣợng đạm từ đất, nên việc bón đạm làm tăng số lá trên thân, số đốt, số rễ
củ và năng suất củ. Tuy nhiên cũng có tác giải khác cho rằng bón đạm làm
giảm tỷ lệ tinh bột chứa trong củ, còn ở các thí nghiệm dài hạn hay ngắn hạn
cho thấy sắn phản ứng với đạm rất mạnh, nhất là các loại đất nghèo dinh
dƣỡng. Ngoài ra sắn còn có mối quan hệ khá rõ giữa lƣợng đạm bón vào đất
và hàm lƣợng đạm chứa trong thân lá : hàm lƣợng đạm trong thân, lá tăng khi
mức bón đạm tăng.
Theo tác giả Weite (1987) [23]. Nếu lúc thu hoạch ngƣời ta lấy toàn bộ
sinh khối của sắn có trên đồng ruộng (củ tƣơi, các bộ phận thân lá) thì họ đã

Ở Việt Nam, những kết quả nghiên cứu của các tác giả Công Doãn Sắt
và Hoàng Văn Tám (2000) [17]. Cho thấy trồng sắn chủ yếu trên các loại đất
có độ phì thấp, quá trình canh tác không bón phân hoặc bón ít và chƣa áp dụng
đầy đủ các biện pháp bảo vệ đất trồng sắn. Hàng năm cây sắn đã lấy đi một
lƣợng dinh dƣỡng khá lớn so với các cây trồng khác, mặt khác sắn trồng với


17

mật độ thƣa, diện tích che phủ thấp đã làm tăng quá trình rửa trôi, xói mòn đất,
dẫn đến sự cạn kiệt và mất cân đối nguồn dinh dƣỡng của cây. Vì vậy phải áp
dụng các biện pháp kỹ thuật bón phân để duy trì sản xuất sắn bền vững.
Hai tác giả Thái Phiên và Nguyễn Công Vinh (1998) [14] chỉ ra rằng:
Hậu quả của tập quán sản xuất độc canh sắn nhiều năm đã làm cho đất mất
sức sản xuất, sự thoái hóa đất dẫn đến độ chua của đất tăng, hàm lƣợng mùn
trong đất giảm kéo theo độ phì cũng nhƣ lý, hóa tính của đất bị suy giảm.
Tác giả Trần Công Khanh, Nguyễn Văn Long (1998) [11] cho thấy bón
phân NPK cân đối cho sắn có hiệu lực rõ rệt so với không bón phân hoặc bón
phân mất cân đối, đồng thời ở các công thức bón cho 1 ha: 160kg N + 80kg P2O5
+ 100kg K2O và 120kg N + 80kg P2O5 + 160kg K2O đem lại hiệu quả cao nhất
trên đất nâu đỏ ở Bình Long.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Đặng, Thái Phiên và cs (1994)
[6]. Cho rằng bón phân khoáng hợp lý cho sắn có tác dụng tốt đến việc cải thiện
đặc tính lý, hóa của đất cũng nhƣ nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của sắn.
Tác giả Thái Phiên và Nguyễn Công Vinh (1998) [14]; khi trồng sắn 3
năm liên tục trên cùng một diện tích đất ở miền Bắc Việt Nam thì năng suất
sắn giảm xuống chỉ còn 10 tấn/ha nếu không bón phân, ngƣợc lại nếu bón
phân đầy đủ năng suất sắn tăng lên đến 20 tấn/ha khi cung cấp đầy đủ N, P, K
và đặc biệt khi bón K ở mức cao.
Hai tác giả Lê Hồng Lịch và Võ Thị Kim Oanh (2000) [12]; cho rằng

Hƣng lộc cho thấy bón phân N; P2O5 : K20 tỷ lệ 2:1:2 với lƣợng N là 80 và
160 kg/ha cho năng suất và tỷ lệ tinh bột tăng lên và đƣợc nông dân áp dụng.
Còn các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả (Nguyễn Hữu Hỷ, Công
Doãn Sắt, Phạm Quang Khánh, Phan Thị Công, Lê Hồng Lịch, Nguyễn Công
Vinh, Thái Phiên). Hầu hết đất trồng sắn ở Việt Nam có chất lƣợng kém vì bị
thoái hoá cả về mặt lý tính và hoá tính. Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hoá
đất là do hàng loạt quá trình khoáng hoá không thuận lợi diễn ra mạnh mẽ dƣới



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status