nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và ga3 đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cam đường canh tại lục ngạn, bắc giang - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRƯƠNG VĂN HÂN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ GA3
ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
CAM ĐƯỜNG CANH TẠI LỤC NGẠN, BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã Số:

60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học:

1: TS. Nguyễn Mai Thơm
2: TS. Trần Thị Thiêm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trương Văn Hân

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cám ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục từ viết tắt ...................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
danh mục hình ............................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2

2.1.1.

Nguồn gốc ....................................................................................................... 4

2.1.2.

Phân loại.......................................................................................................... 4

2.1.3.

Yêu cầu về dinh dưỡng .................................................................................... 4

2.1.4.

Đặc điểm ra hoa, đậu quả và rụng quả của cây cam quýt .................................. 9

2.2.

Tình hình sản suất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới và ở Việt Nam ........... 12

2.2.1.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới .................................. 12

2.2.2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi ở Việt Nam ................................... 15

2.3.



3.3.1.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 36

3.3.2.

Vật liệu nghiên cứu........................................................................................ 36

3.4.

Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 37

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 37

3.5.1.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 37

3.5.2.

Phương pháp thiết kế thí nghiệm .................................................................... 38

3.5.3.

Phương pháp theo dõi thí nghiệm................................................................... 39

3.5.5.


4.2.2.

Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến sự ra hoa, khả năng đậu quả ............ 67

4.2.3.

Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến động thái rụng quả của cam
đường Canh ................................................................................................... 72

4.2.4.

Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến động thái sinh trưởng quả ............... 76

4.2.5.

Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến một số yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất quả cam đường Canh .......................................................... 81

4.2.6.

Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến chất lượng quả cam đường Canh ..... 87

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 92
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 92

5.2.


cs

Cộng sự

CV%

Hệ số biến động (Coefficient of Variation)

ĐC

Đối chứng

ĐK

Đường kính

HQ

Hiệu quả

KH

Kế hoạch

KTCB

Kiến thiết cơ bản

KL


Bảng 2.7.
Bảng 2.8.

Lượng dinh dưỡng do cây ăn quả có múi lấy đi từ 1 tấn sản phẩm........... 22
Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong lá..... 23
Đánh giá mức độ thiếu đủ căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong đất ....... 24
Lượng phân bón cho cây ăn quả có múi ở thời kỳ KTCB ........................ 25
Lượng phân khuyến cáo cho cam quýt thời kỳ kinh doanh ...................... 26
Lượng phân bón hàng năm cho cây có múi ............................................. 26

Chế độ phân bón cho cây cam quýt ......................................................... 27
Phương pháp áp dụng các nguyên tố vi lượng cho cam quýt.................... 28
Bảng chỉ tiêu sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn huyện Lục Ngạn .......... 43
Số liệu khí tượng huyện Lục Ngạn trung bình từ 2004-2014 ................... 44
Diện tích, năng suất một số loại cây ăn quả có múi của nông hộ tại
Lục Ngạn ................................................................................................ 47
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cam đường Canh trên địa bàn huyện
Lục Ngạn ................................................................................................ 49
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cam đường Canh tại các điểm điều tra ..... 51
Bảng 4.6. Kết quả điều tra thực trạng bón phân cho cam đường Canh ..................... 54
Bảng 4.7. Tình hình sâu bệnh hại trên cây cam đường Canh năm 2014 ................... 56
Bảng 4.8. Định hướng phát triển cam đường Canh của huyện Lục Ngạn ................. 59
Bảng 4.9a. Ảnh hưởng của phân bón lá đến chất lượng các đợt lộc. .......................... 60
Bảng 4.9b. Ảnh hưởng của GA3 đến chất lượng các đợt lộc ...................................... 62
Bảng 4.9c. Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến chất lượng các đợt lộc............... 65
Bảng 4.10a. Ảnh hưởng của phân bón lá đến sự ra hoa, khả năng đậu quả .................. 67
Bảng 4.10b. Ảnh hưởng của GA3 đến sự ra hoa, khả năng đậu quả ............................ 68
Bảng 4.10c. Ảnh hưởng tương tác của phân bón lá và GA3 đến sự ra hoa, khả
năng đậu quả cam đường Canh ............................................................... 70
Bảng 4.11a. Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái rụng quả ................................ 72

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Ảnh hưởng của phân bón lá đến đến một số yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất quả cam đường Canh ...................................................... 81
Hình 4.2. Ảnh hưởng của GA3 đến đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất quả cam đường Canh .............................................................................. 83
Hình 4.3. Ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất quả cam đường Canh ............................................. 86

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trương Văn Hân
Tên Luận văn: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng cam đường Canh tại Lục Ngạn, Bắc Giang”.
Ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60.62.01.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là xác định loại phân bón lá và nồng độ GA3 thích hợp cho
cam đường Canh 5 năm tuổi trồng tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được thực hiện tại Lục Ngạn, Bắc Giang với 3 loại phân bón lá gồm:
Vinaf 19 (L2), Kaliboron (L3) và Novakelp (L4); nước lã làm đối chứng (L1) và 4 nồng
độ GA3: 0 ppm (G1), 25 ppm (G2), 50 ppm (G3) và 75 ppm (G4). Thí nghiệm được bố
trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại sử dụng 3 cây cho
1 công thức, tổng số cây thí nghiệm là 144 cây.
Kết quả chính và kết luận

Research Objectives
The objective of this research is to determine the type of foliar application and
concentration of GA3 suitable for 5-year-old of Canh of orange variety in Luc Ngan
district, Bac Giang province.
Materials and Methods
The experiment was done in Luc Ngan district, Bac Giang province with 3 foliar
applications including: Vinaf 19 (L2), Kaliboron (L3) and Novakelp (L4); water in
controlled (L1) and 4 concentrations of GA3: 0 ppm (G1), 25 ppm (G2), 50 ppm (G3)
and 75 ppm (G4). The experiment was arranged in complete randomized block design
with 3 replications, each replicate using 3 plants to 1 formula, a total of experiments
plant was 144 trees.
Main findings and conclusions
The results showed that, using different kinds of foliar applications have
different effects on the following criteria: quality of the buds, the fruiting rate, growth,
yield and fruit quality of Canh of orange variety. In it, foliar Novakelp for best
performance. In addition, when increasing concentration of GA3 from 0 ppm to 50 ppm
has increased the length of the branches buds, increase the number of flowers branches1

, increased the fruiting rate, decreased fruit drop rate, increased fruit size, increased

yield and fruit quality of Canh of orange variety. Continue to increased the
concentration of GA3 from 50 ppm to 75 ppm, indicators of growth, yield and quality
tend to decreased.
The interaction between foliar applications and concentrations of GA3 have
affected the quality of spring buds, the fruiting rate, the fruit drop rate, fruit size, fruit
weight, fruit yield and quality. In the formula, combination of Novakelp + 50 ppm GA3
(L4G3) had the best effects: the fruiting rate increased (up 3,4%), increased the number
of fruit tree-1 (up 54 fruit), fruit volume increased (up 48,4g) the same time has reduced

x

Những năm gần đây nghề trồng cây ăn quả của nước ta phát triển rất mạnh
đặc biệt là cây ăn quả có múi, hình thành nhiều vùng trồng cây ăn quả có múi
quy mô diện tích và sản lượng lớn, cùng với đó là sự phát triển, ra đời của các
chế phẩm, phân bón lá có hiệu quả cao đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân.
Tuy nhiên, các sản phẩm mới này lại chưa được nghiên cứu nhiều, các nghiên
cứu vẫn chủ yếu trên các loại phân bón lá phổ biến đã có trên thị trường hàng
chục năm nay: Kamix, Pomior, Antonix, Seaweed,... Đặc biệt đối với Lục Ngạn,
Bắc Giang là một địa phương đang phát triển cây ăn quả có múi rất mạnh trong
nhưng năm gần đây (1.123 ha) vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học sâu
nào về vấn đề này nhất là trên cây cam đường Canh.
Hiện nay, tại một số hộ sản xuất cam đường Canh tại Lục Ngạn đã áp dụng
tiến bộ kỹ thuật, bón phân hợp lý với điều kiện sản xuất kết hợp việc bỏ sung
phân bón qua lá, GA3 giúp cây sinh trưởng khá tốt. Tuy nhiên, trong quá trình
1


canh tác do cam đường Canh là loại cây trồng đặc biệt khó tính, khó chăm sóc.
Bên cạnh đó, người nông dân trồng cam đường Canh lại chưa có nhiều kiến thức
tốt về kỹ thuật canh tác, bón phân, phòng trừ sâu bệnh và nhân giống vô tính. Vì
vậy, cây cam đường Canh có tỷ lệ đậu quả thấp, năng suất và chất lượng quả
chưa cao nên hiệu quả kinh tế không ổn định.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tế sản xuất, với mong muốn nâng cao sinh
trưởng, khả năng đậu quả, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của cây
cam đường Canh trồng tại Lục Ngạn, Bắc Giang, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và GA3 đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng cam đường Canh tại Lục Ngạn, Bắc Giang”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Các loại phân bón lá khác nhau có thành phần các nguyên tố dinh dưỡng
khác nhau do đó khi sử dụng trên cây cam đường Canh sẽ có những tác động khác
nhau đến động thái sinh trưởng: chất lượng các đợt lộc, khả năng ra hoa, đậu quả, tỷ

Đề tài được tiến hành trên cây cam đường Canh 5 năm tuổi, trồng tại xã
Tân Quang, Lục Ngạn, Bắc Giang.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Những đóng góp mới
Xác định hiệu quả của một số loại phân bón lá mới đến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng cam đường Canh tại Lục Ngạn, Bắc Giang
1.5.2. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học về hiệu quả của bón một số loại phân
bón lá kết hợp với chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến sinh trưởng, khả năng
đậu hoa, đậu quả, năng suất và chất lượng quả cam đường Canh trồng tại Lục
Ngạn, Bắc Giang.
1.5.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng
năng suất, chất lượng cũng như nâng cao giá trị kinh tế cho cây cam đường Canh
trồng tại Lục Ngạn, Bắc Giang.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CAM QUÝT
2.1.1. Nguồn gốc
Cam quýt đang được trồng hiện nay có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận
nhiệt Đông Nam châu Á.
2.1.2. Phân loại
Cam quýt là tên gọi chung của các loài cây ăn quả thuộc họ cam Rutaseae,
họ phụ cam quýt Aurantiodeae, chi Citrus bao gồm: cam, chanh, quýt, bưởi, chanh
yên, bưởi chùm. Họ phụ Aurantiodeae được chia thành 2 tộc chính là Clauseneae
(1) và Citreae (2). Tộc 2 được chia thành 3 tộc phụ, trong đó tộc phụ thứ 2 Citrineae bao gồm phần lớn các loài và giống cam quýt nhà trồng hiện nay.
Citrineae chia thành 3 nhóm A, B, C. Nhóm C được chia thành 6 chi phụ:

Theo Trần Thế Tục và cs. (1988) ở điều kiện thời tiết nước ta cam quýt hấp
thu đạm quanh năm, nhưng cây hút đạm mạnh nhất vào các tháng có thời tiết ấm,
đồng thời cũng là thời điểm cây cam quýt trong giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng
đến khi thu hoạch. Bên cạnh đó khả năng hút đạm chịu sự tác động của độ pH
đất, nếu pH từ 4-4,5 cây hấp thu mạnh dạng NO3, pH từ 6-6,5 cây hấp thu mạnh
dạng NH4+.
+ Lân (P2O5): là nguyên tố dinh dưỡng rất cần cho cây sinh trưởng và phát
triển đặc biệt là giai đoạn phân hóa mầm hoa. Lân có nhiều trong lộc non, rễ tơ
và hạt. Theo tài liệu của Nhật; lân không ảnh hưởng đến sản lượng cam quýt
bằng đạm và kali nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng quả, đủ lân
lượng axit trong quả giảm, tỷ lệ đường/axit cao, hàm lượng vitaminC giảm, vỏ
quả mỏng, mã đẹp, lõi quả chặt, màu sắc quả hơi kém nhưng chuyển màu nhanh
(Phạm Văn Côn, 2005).
Hiện tượng thiếu lân thì lá sinh trưởng phát triển kém, rụng nhiều, bộ rễ
kém phát triển, do đó năng suất, phẩm chất quả giảm. ở mỗi thời kỳ sinh trưởng
và phát triển khác nhau cây có nhu cầu về lượng lân cũng khác nhau, ví dụ ở giai
đoạn kiến thiết cơ bản cây cần lân để phát triển bộ rễ, còn ở thời kỳ kinh doanh
cây cần lân để phân hóa mầm hoa. Nhưng nếu dư thừa lân vừa gây lãng phí mà
lại làm cho cam lâu chín vàng. Hiệu quả của việc bón lân cho cam quýt còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó độ pH đất là quan trọng nhất, đất có pH thấp sẽ
làm giảm hiệu lực của phân (Nguyễn Văn Luật, 2006).
+ Kali (K2O): theo Vũ Công Hậu (1996) kali rất cần cho sự sinh trưởng và
phát triển của cam quýt, đặc biệt là thời kỳ ra lộc non và thời kỳ quả phát triển
mạnh. Kali ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất và phẩm chất quả cam quýt, vì kali
tham gia vào quá trình vận chuyển các sản phẩm quang hợp về các cơ quan tích
lũy trên cây. Nếu cây được cung cấp đầy đủ kali quả to, ngọt, nhanh chín, có khả
năng chịu được lâu dài khi vận chuyển đi xa hoặc cất giữ lâu ngày.

5


phun 0,2-0,5% CuSO4 lên lá kết hợp với phun boocdo càng tốt.
Khi cây thiếu Fe làm cho lá chồi non bị vàng đi dẫn đến rụng quả khi còn
xanh, chịu rét kém. Để khắc phục thì cần cải tạo đất, bón phân hữu cơ, phun phân
vi lượng 0,5% FeSO4.
6


Khi thiếu Mo làm cho lá lốm đốm vàng. Để khắc phục có thể phun dung
dịch chứa 100-150g molybdate natri trong 1.000 lít nước.
Theo Trần Thế Tục và Trần Đăng Kết (1994), các nguyên tố vi lượng Zn,
B, Mo có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của cây, tỷ lệ đậu quả, năng suất
và phẩm chất cam Sunkits. Sau khi phun Zn, B, Mo thì hoạt động quang hợp tăng
10,2-23,4%, tỷ lệ đậu quả tăng 1,34-4,07%, năng suất tăng từ 4,02-21,86%,
ngược lại hàm lượng axit giảm 14,67-21,33%.
Nhìn chung các chất vi lượng cung cấp cho cây chủ yếu là từ đất, nhưng
một điều thật thú vị là chính các chất này đã làm nên những loại quả đặc sản như;
cam Xã Đoài chỉ ngon nhất khi được trồng ở làng Xã Đoài hay bưởi Phúc Trạch
chỉ ngon nhất khi được trồng ở xã Phúc Trạch - Hương Khê - Hà Tĩnh. Khi các
giống này được gieo trồng ở các địa phương khác thì không còn giữ nguyên được
chất lượng.
Reuther and Smith (1973) đã dùng lá cam (4-7 tháng tuổi) ở những cành
không mang hoa, quả, phân tích dinh dưỡng và xác định thang chuẩn gồm 5 mức
nồng độ chất dinh dưỡng trong lá để xác định lượng dinh dưỡng cần cung cấp bổ
sung.
Ở nước ta phương pháp này đã được tiến hành thử nghiệm và thu được kết
quả tốt tại các nông trường cam quýt vùng Phủ Quỳ - Nghệ An từ những năm
1974 và được công nhận đây là một tiến bộ khoa học trong sản xuất cam quýt.
Qua đây cho ta thấy các chất dinh dưỡng trong lá cây có hàm lượng khác
nhau, do vậy mà nhu cầu của cây về hàm lượng các chất dinh dưỡng là không
giống nhau. Bón phân cho cam quýt cần phải có những hiểu biết nhất định để khi

của quả trên cây. Với quả đã thu hoạch trong kho ta có thể phun dung dịch auxin
cho chúng để kéo dài được thời gian bảo quản sau thu hoạch. Điều này rất có ý
nghĩa trong thời vụ quả chín cần thu hoạch đông loạt mà khả năng vận chuyển và
tiêu thụ có hạn. Trước đây người ta thường sử dụng dung dịch 2,4D với nồng độ
10 - 25 ppm nhưng hiện nay thường sử dụng a-NAA với nồng độ 10-20ppm mà
không gây độc hại cho người sử dụng (Hoàng Minh Tấn và cs., 2006).
Có thể dùng chất kích thích sinh trưởng với liều lượng cao để phun cho cam
làm hoa rụng bớt đi để tránh hiện tượng ra quả cách năm. Khi dùng NAA nồng
độ từ 100ppm, 200ppm...500ppm cho thấy: nồng độ 500ppm, số hoa rụng đi
50%. Số lượng quả tuy giảm, nhưng do trọng lượng quả tăng lên cho nên sản
lượng ổn định và tránh hiện tượng cách năm.
Phun a-NAA riêng lẻ ở nồng độ 20 ppm hay phun kết hợp với GA3 ở nồng
độ 20 ppm bước đầu làm hạn chế sự rụng của quả nhãn xuồng Cơm Vàng, duy trì
được số quả trên chùm cao khi thu hoạch.
Ở Trung Quốc phun 2,4D ở nồng độ 5-10ppm vào thời điểm hoa cam
đang nở rộ thấy tỷ lệ đậu quả tăng so với đối chứng, đường kính quả tăng 9%,
sản lượng tăng 34,2%.

8


Ở Ấn Độ (Vũ Công Hậu, 1996) phun NAA 10-20 ppm và 2,4,5 T 20-25
ppm có thêm hoặc không có chất vi lượng khi cây vải ra hoa và đậu quả đã làm
giảm sự rụng quả. Cũng ở Ấn độ một số tác giả khác cho rằng phun 2,4 D cho kết
quả tốt hơn hai chất trên. Phun IAA 20 mg/lít khi cây vải ra hoa cũng làm tăng tỉ
lệ đậu quả.
Ở Thái lan phun NAA 200 ppm trộn lẫn với GA 20 ppm vào lúc một nửa
số hoa đã nở làm tăng tỉ lệ đậu quả đáng kể, còn phun khi quả đậu thì tỉ lệ
rụng quả giảm đi.
Trên cam quýt, xử lý 2,4 D 10-15 ppm làm tăng kích thước quả. Phun khi

phù hợp với điều kiện môi trường sinh thái, kỹ thuật chăm sóc tốt, phòng trừ sâu
bệnh kịp thời, tăng cường phân hữu cơ, giảm tối đa lượng phân bón vô cơ và
thuốc hoá học... để tăng tỷ lệ đậu quả và cho sản phẩm quả sạch, an toàn, đáp
ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng (Hoàng Ngọc Thuận, 1995).
Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả và sự phát
dục của quả cam quýt. Muốn tỷ lệ đậu quả cao, quả sinh trưởng bình thường,
phẩm chất tốt thì trong kỹ thuật trồng trọt cần tác động sao cho bộ lá của cây
luôn xanh, chuyển lục đều và không bị rụng lá sớm (tuổi thọ lá dài) (Bùi Thị
Nhuận và cs., 1966).
2.1.4.2. Hiện tượng rụng quả và cơ sở sinh lý của sự rụng quả
Cây cam quýt thường ra hoa rất nhiều tuy nhiên số lượng hoa còn lại trên
cây đậu thành quả lại rất thấp do hiện tượng rụng sinh lý. Trong sản xuất, canh
tác trồng cây cam quýt hiện tượng rụng hoa, rụng quả là một hiện tượng sinh lý
hoàn toàn bình thường của cây, do quá trình hình thành tầng rời ở cuống hoa,
cuống quả. Sự rụng quả là sự thích ứng của cây khi thiếu dinh dưỡng, nước và
hoocmon cho sự sinh trưởng của chúng, buộc chúng phải rụng đi một lượng nhất
định các quả non, để tập trung dinh dưỡng và hoocmon cho những quả khác. Sự
rụng quả thường mạnh mẽ vào lúc phôi sinh trưởng nhanh và lúc phình to của
quả. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do 2 yếu tố đó là yếu tố môi trường
và yếu tố nội tại.
* Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự rụng
Các nghiên cứu về môi trường ảnh hưởng đến sự rụng các bộ phận của cây
như: Lá, hoa, quả đã được quan tâm từ lâu. Trong triết học Hy Lạp đã có nhận
xét: điều kiện ẩm sẽ làm cho cây giữ lá tốt hơn nơi khô hạn. Nói chung đất bạc
màu lá rụng sớm hơn hoặc cây già lá rụng sớm hơn cây non.
Theo Addicott (1965), thì nhiệt độ có ảnh hưởng rõ rệt đến sự rụng, khi cây
gặp nhiệt độ thấp sẽ kích thích sự hình thành tầng rời ở cuống, nhiệt độ quá cao
thúc đẩy nhanh chóng sự rụng.
Lockhart (1960) cho rằng ánh sáng liên quan đến sự rụng theo nhiều cách
10

* Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến sự rụng
Quá trình quang hợp giúp cây tích lũy chất khô về các sản phẩm thu hoạch,
cung cấp nguyên liệu cho hô hấp và cấu tạo thành tế bào, làm cho thành tế bào
vững chắc và ngăn cản sự rụng.

11


Hiệu quả của quang chu kỳ đến quá trình rụng có liên quan đến các
phytocrom, qua phytocrom tác động đến quá trình tổng hợp các hoocmon. Theo
Nitsch (1963) dưới điều kiện ngày dài thì auxin và gibberellin được tổng hợp
nhiều hơn axit abxixic, tổ hợp các chất này làm tăng sinh trưởng và chống lại sự
rụng. Trong điều kiện ngày ngắn thì cân bằng này theo hướng làm tăng sự rụng.
Các yếu tố nội tại đều được sản sinh nhờ tác động của yếu tố môi trường, ví
dụ nhiệt độ gây ra sự rụng là do nhiệt độ có ảnh hưởng đến quá trình hô hấp và
các quá trình tổng hợp các enzyme. Vì vậy việc tạo mọi điều kiện thuận lợi để
cho cây trồng sinh trưởng phát triển tốt là việc làm cần thiết có tác dụng ngăn cản
quá trình rụng của cây (Hoàng Minh Tấn và cs., 2006).
Etylen kích thích sự rụng do nó thúc đẩy quá trình hình thành các enzym gây
rụng, do etylen tăng cường quá trình tổng hợp các mRNA mã hóa enzyme này.
Sự trao đổi của hoocmon có liên quan đến sự rụng. Sự thay đổi hàm lượng
auxin IAA khi có nhiều O2 do enzyme IAA oxydaza tăng cường hoạt động làm
giảm IAA và làm quá trình rụng tăng lên.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ QUẢ CÓ MÚI TRÊN THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả có múi trên thế giới
Với nhu cầu tiêu thụ quả của thị trường nói chung cũng như cam quýt nói
riêng ngày một cao, đã từng bước thúc đẩy cây cam quýt ngày càng có vị thế
trong xản xuất nông nghiệp. Chính vì thế nghề trồng cây ăn quả của thế giới,
ngành sản xuất cam quýt đã không ngừng phát triển về mặt số lượng cũng như

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ cam quýt tại một số
quốc gia trên thế giới giai đoạn 2009 đến nay
Quốc gia
Brazil
Trung Quốc
Liên minh Châu Âu
Hoa Kỳ
Mexico
Ai Cập
Nam Phi
Thổ Nhĩ Kỳ
Argentina
Ma Rốc
Việt Nam
Úc
Guatemala
Israel
Irắc

2009 2010
15.830
6.500
6.244
7.478
4.051
2.401
1.459
1.690
770
823

1.650
1.600
850
565
550
904
850
784
730
530
675
300
390
435
150
150
155
100
116
73
98
91
95

13

2013 2014
16.850
7.600
6.712



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status