Quyền tiếp cận các dịch vụ xã hội trong pháp luật an sinh xã hội việt nam (luận văn thạc sĩ luật học) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
------------------

PHÙNG THỊ KHÁNH HẰNG

QUYỀN TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI TRONG PHÁP
LUẬT AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
------------------

PHÙNG THỊ KHÁNH HẰNG

QUYỀN TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI TRONG PHÁP
LUẬT AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60.38.01.07

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hiền Phương


c đi m quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội ..............8
1.3. ội ung quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội.............9
1.4.
ngh a của việc đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội .............................21
Chương 2: TH C TRẠNG QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ
HỘI
TRONG PHÁP LUẬT N SINH
HỘI VIỆT N M .......................................23
2.1. Thực tr ng quyền gi o c c ản trong ph p luật an sinh x hội Việt am ......
..........................................................................................................................23
2.2. Thực tr ng quyền chăm s c y tế c ản trong ph p luật an sinh x hội Việt
Nam ..........................................................................................................................35
2.3. Thực tr ng quyền c n i cư trú trong ph p luật an sinh x hội Việt am .......48
2.4. Thực tr ng quyền cung cấp nư c s ch trong ph p luật an sinh x hội Việt am
..........................................................................................................................55
2.5. Thực tr ng quyền tiếp cận thông tin trong ph p luật an sinh x hội Việt am ...
..........................................................................................................................62
2.6.
hận x t chung về thực tr ng quy định và thực hiện, đảm ảo quyền tiếp cận
c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội Việt am ....................................72
Chương 3 : MỘT S
IẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QU ĐỊNH VÀ Đ M
O
TH C THI QU ỀN TIẾP CẬN CÁC ỊCH VỤ
HỘI TRONG PHÁP
LUẬT N SINH
HỘI VIỆT N M .................................................................75
3.1.
ột số kiến nghị hoàn thiện quy định ph p luật an sinh x hội Việt am về
quyền tiếp cận c c ịch v x hội .............................................................................75

nư c ta, ảng và hà nư c luôn coi trọng quyền an sinh x hội n i chung,
quyền tiếp cận c c ịch v x hội n i riêng nh m đảm ảo nh ng điều kiện sống c

ản cho ngư i
thiện. Theo đ ,
được th hiện
uật ảo

ân, đảm ảo chất lượng sống cho ngư i dân ngày càng được cải
quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội
c c văn ản ph p l như uật i o c năm
, s a đ i năm
hi m y tế năm
, s a đ i,
sung năm
uật ư trú năm

2006, s a đ i,
sung năm
uật hà
năm
ghị định số
về sản xuất, cung cấp và tiêu th nư c s ch, uật Tiếp cận thông
tin năm
6, V i sự th chế trong ph p luật an sinh x hội, nh ng ch nh s ch an
sinh x hội ngày càng đến v i ngư i ân
àng h n, kh ng định vị tr của quyền
an sinh x hội c ng như quyên tiếp cận c c ịch v x hội trong định hư ng an sinh
x hội trong m c tiêu xây ựng và ph t tri n đất nư c của hà nư c ta.
ên c nh nh ng thành tựu về lập ph p và thực ti n thi hành, việc đảm ảo

này bao gồm:
Thứ nhất, s ch “ h p luật an sinh xã hội - Nh ng vấn đề lý luận và thực
ti n”, t c giả là Tiến sỹ Nguy n Hiền hư ng được xuất bản năm
ghi nhận
t ng quan, tư ng đối đ y đủ về c s lý luận và thực ti n pháp luật an sinh, t đ
đưa ra nh ng kiến nghị, giải pháp s c sảo về định hư ng hoàn thiện pháp luật.
Thứ hai, s ch “ h p luật về an sinh xã hội: Kinh nghiệm của một số nư c đối
v i Việt am” của tác giả là Tiến sỹ Tr n Hoàng Hải và Tiến sỹ Lê Thị Thúy
Hư ng đ nghiên cứu và phân tích hệ thống pháp luật an sinh xã hội t i một số nư c
tiêu bi u như ỹ, ức, ga c ng như th hiện nh ng nội dung c ản của pháp luật
an sinh xã hội Việt Nam. T đ , c c t c giả đưa ra nh ng đ nh gi về ưu đi m, h n
chế trong phá luật hiện hành và đưa ra nh ng kiến nghị tư ng ứng đ hoàn thiện
quy định pháp luật.
Thứ ba, sách chuyên khảo có tựa đề “ uyền an sinh xã hội và đảm bảo thực
hiện trong pháp luật Việt am” o h
i o sư, Tiến sỹ Lê Thị Hoài Thu chủ bên
đ được xuất bản năm
ghi nhận nh ng nghiên cứu về an sinh xã hội trên
phư ng iện quyền con ngư i nư c ta, trong đ việc tiếp cận các dịch v xã hội
c ản được tác giả đề cập chi tiết, c th trong chư ng III của cuốn sách, t đ ,
đưa ra nhận định về “thực tr ng đảm bảo quyền an sinh xã hội trong việc tiếp cận
các dịch v xã hội c ản” trong chư ng VII.
th n i, đây là công trình tiêu i u,
nghiên cứu tư ng đối toàn diện về hệ thống quyền an sinh xã hội và đảm bảo quyền
an sinh xã hội.
Thứ ă , ngoài nh ng công trình tiêu bi u như trên c n c một số đề tài


3


luật an sinh xã hội Việt Nam nói riêng, đề tài “Quy n ti p c n các d ch v xã h i
theo pháp lu t an sinh xã h i Vi t Nam” được thực hiện v i mong muốn đ ng g p
một ph n công sức trong việc nghiên cứu chuyên sâu về quyền tiếp cận các dịch v
xã hội theo pháp luật an sinh xã hội Việt Nam.
3. Đ i ư ng nghi n
h
i nghi n
L ận n
ối tượng nghiên cứu đề tài “ uyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật
an sinh x hội Việt am” là c c quy định của pháp luật hiện hành về quyền tiếp cận
các dịch v xã hội c ản, các thành tựu đ đ t được trong quá trình t chức thực hiện
và các h n chế còn tồn t i, t đ , t c giả đưa ra nh ng nhận x t, đ nh gi nh m góp
ph n hoàn thiện quy định của pháp luật về đảm bảo quyền an sinh xã hội n i chung,
2

guy n Hiền hư ng, “ ảm ảo tiếp cận c c ịch v x hội c ản” t i T p ch h p luật ph t tri n, t i đi a
chỉ http://phapluatphattrien.vn/dam-bao-tiep-can-cac-dich-vu-xa-hoi-co-ban-trong-phap-luat-an-sinh-xa-hoiviet-nam_n58495_g737


4

quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội n i riêng.
Ph m vi nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu nh ng quy định của
pháp luật Việt Nam về quyền tiếp cận các dịch v xã hội trong ph p luật an sinh x
hội, việc thực hiện c c ch nh s ch x hội, quy định ph p luật và c c chư ng trình về
đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong an sinh x hội. Tuy nhiên, c ng
c n kh ng định uận văn không nghiên cứu đ y đủ, trọn v n ph p luật về quyền
tiếp cận c c ịch v x hội mà chỉ đi sâu nghiên cứu về quyền tiếp cận c c ịch v
x hội c ản, là nh ng điều kiện c n thiết nhất đ đảm ảo điều kiện sống của con
ngư i, ao gồm quyền gi o c, quyền chăm s c y tế, quyền c n i cư trú, quyền

ngh a
c – ê-nin, tư tư ng Hồ h
inh và c c quan đi m của ảng và hà
nư c ta về ph t tri n kinh tế – x hội, về vấn đề đảm ảo quyền con ngư i, quyền
an sinh x hội. Trong qu trình nghiên cứu, t c giả vận ng c c nguyên l của chủ
ngh a uy vật iện chứng và uy vật lịch s đ làm s ng t c c nội ung nghiên cứu


5

của luận văn.
ồng th i, luận văn s

ng c c phư ng ph p nghiên cứu c th như phân

t ch, t ng hợp, hệ thống, tiếp cận lịch s và phư ng ph p so s nh đ làm s ng t
nh ng vấn đề liên quan.
6 Nh ng ng g
ới ề h họ
h
iễn
l ận n
ội ung nghiên cứu của luận văn là vấn đề m i mẻ trong nghiên cứu khoa
học luật n i chung và ph p luật an sinh x hội n i riêng. hư đ đề cập trong tình
hình nghiên cứu và ph m vi nghiên cứu, luận văn này hư ng t i nh ng đ ng g p về
m t khoa học và thực ti n như sau
ứ ấ , xây ựng và làm s ng t h n nh ng vấn đề l luận c ản về quyền
tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội như kh i niệm, đ c đi m,
nội ung của quyền,
ây là nh ng nh ng c s l luận c ản làm nền tảng cho

TRONG PHÁP LUẬT N SINH
HỘI
1.1. h i niệ

ền i

ận

h

h i

ng h

HỘI

ậ n inh

h i

n sinh x hội là sự bảo vệ của xã hội đối v i các thành viên của mình thông
qua một lo t biện pháp công cộng, nh m chống l i nh ng kh khăn về kinh tế và xã
hội do bị ng ng ho c giảm thu nhập, gây ra b i ố m đau, thai sản, tai n n lao động,
thất nghiệp, thư ng tật, tu i già và chết đồng th i đảm bảo c c chăm s c y tế và trợ
cấp cho c c gia đình đông con3.
tồn t i và ph t tri n, con ngư i trư c hết phải c
nh ng điều kiện c ản nhất đ đảm ảo và uy trì cuộc sống. i ăn, c i m c, ch
là nh ng yêu c u c ảo đ con ngư i sinh tồn. Việc lao động đ đảm ảo nh ng nhu
c u thiết yếu đ không phải lúc nào c ng i n ra suôn sẻ mà con ngư i phải đối m t
v i rất nhiều kh khăn, rủi ro, ất h nh v i nhiều nguyên nhân kh c nhau như ốm

gia. Việt am c ng là một trư ng hợp khi tiếp cận nội ung ph p luật an sinh x hội
v i ộ phận ưu đ i x hội như một n t đ c th .
c
vậy, h u hết ph p luật an
sinh x hội c c quốc gia đều hư ng t i nội ung đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch
v x hội thông qua đảm ảo nhu c u thiết yếu của đ i sống. Vấn đề là nội ung c
th lồng gh p trong c c ộ phận cấu thành c

ản ho c c th được t ch ra độc lập

như một ộ phận, v
như hật ản hình thành phúc lợi x hội, c c quốc gia Tây
u thư ng tiếp cận như là sự đảm ảo quyền con ngư i tối thi u v i nội ung
quyền c ản của con ngư i trong ph p luật an sinh x hội4.
h i niệm ịch v x hội được hi u là nh ng ịch v đ p ứng c c nhu c u
cộng đồng và c nhân nh m ph t tri n x hội v i m c tiêu đảm ảo phúc lợi x hội,
ph c v nh ng nhu c u thiết yếu của con ngư i trong cuộc sống v i m c tiêu an
sinh x hội. ây là ho t động mang ản chất kinh tế – x hội, o nhà nư c ho c x
hội ân sự, thị trư ng cung ứng tư ng ứng v i t nh chất thu n công hoàn toàn o
hà nư c cung ứng và đảm ảo thực hiện , không thu n công được cung ứng, đảm
ảo một ph n i hà nư c hay tư nhân hoàn toàn được cung ứng i t chức, c
nhân ân sự của t ng lo i ịch v trong c c l nh vực như gi o c, y tế, văn h athông tin, th
c th thao, Dịch v x hội cung cấp và h trợ thông qua c c ịch
v đ c th giúp c c công ân trong x hội c th xây ựng cuộc sống tốt đ p h n, là
một trong nh ng công c nh m thực hiện ch nh s ch an sinh x hội. Tiếp cận t g c
độ an sinh x hội c n x c định rõ ịch v x hội c ản do Nhà nư c đảm ảo, t
chức thực hiện, th hiện vai tr của hà nư c trong đảm ảo nh ng điều kiện sống
tối thi u của con ngư i là c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội. c
ịch v x hội o tư nhân cung cấp trên c s th a thuận ân sự không thuộc nội
ung an sinh x hội.


i

ền i

ận

h

h i

ng h

Dựa trên l luận chung về quyền an sinh x hội và quyền c
trong việc tiếp cận c c ịch v x hội c

ậ n inh

h i

ản của con ngư i

ản, c th đưa ra nh ng đ c đi m nh m

nhận iện quyền tiếp cận ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội.

th :

ứ ấ , quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội
được đảm ảo thực hiện i hà nư c. uyền tiếp cận c c ịch v x hội trong

đư bả

ườ

,đ ố ,
,
b ,
ươ


q
ư q

ă đố
Trong Hiến ph p năm
c ng ghi nhận quyền con ngư i trong chư ng II v i
việc quy định về c c quyền c th như quyền sống iều
, quyền học tập iều
, quyền c n i hợp ph p iều
, quyền tiếp cận thông tin iều
, quyền
được chăm s c sức kh e, ình đ ng trong việc s d ng các dịch v y tế iều
,..
hư vậy, nh ng quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản ch nh là nh ng quyền con
ngư i, được ph p luật ghi nhận và đảm ảo thực hiện.


9

ứ b , đối tượng th hư ng của quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p


ản nhất, t đ ,

ậ n inh

h i

uyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội là quyền
được ghi nhận và hư ng lợi ch t c c ịch v x hội c ản nh m đ p ứng c c nhu
c u x hội tối thi u của con ngư i. Khi xem x t ịch v x hội trong ph p luật an
sinh x hội c ng như trong mối tư ng quan v i

ngh a của quyền an sinh x hội,

ịch v x hội và quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph m vi luận văn được
xem x t trong mối liên hệ v i chức năng đảm ảo an sinh và ph t tri n x hội của
o hà nư c đảm ảo thực hiện. iều đ c ngh a r ng, ph m vi quyền tiếp cận c c
ịch v x hội trong ph p luật an sinh x hội c ng như trong ho t động an sinh x
hội được ghi nhận là quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản ho t động ịch v
cung cấp nh ng nhu c u cho c c đối tượng nh m đ p ứng nh ng nhu c u tối thi u
của cuộc sống , mà thông qua c c ịch v x hội c ản đ đảm ảo cho con ngư i
nh ng điều kiện sống thiết yếu nhất, là nh ng nhu c u c ản và tiên quyết đ con
ngư i c th uy trì cuộc sống. h ng nhu c u c ản này ch nh là nh ng nhu c u
không th thiếu h t mà nếu không được đ p ứng, c n ngư i kh c th tồn t i và
ph t tri n ao gồm thức ăn, không kh , nư c, nhà , chăm s c sức kh e, việc làm và
h a nhập x hội. ất cứ c nhân nào trong x hội c ng đều c quyền được đ p ứng
nh ng nhu c u c ản n i trên.
c ng là ngh a c ản nhất của quyền an sinh



ấ ướ

đư
q

ă
đư

thông tin.
1.3.1. Quyền giáo dục cơ bản
Quyền giáo d c c ản là một trong nh ng quyền con ngư i quan trọng nhất,
được hi u là quyền được đảm ảo nhu c u học tập c ản. Theo
q ố
q
ă 1948, nhu c u học tập c ản là
ă
ưb
,b
ễ đ b

,b đ

ả q
ấ đ
ơ bả
ư
ứ ,
ă ,
đ
để

ngư i quan trọng và c ản nhất. i o c là phư ng tiện, c ch thức mà mọi ngư i
c th tự mình tho t ra kh i ra kh i đ i ngh o, nh ng h n chế của ản thân, t đ
n m t được nh ng điều kiện c n thiết đ chủ động làm chủ vận mệnh, cuộc sống
của mình, sống c ch cho x hội. i o c c
ngh a to l n, i t nhận thức mà
ẫn t i hành động đúng đ n và g p ph n xây ựng x hội tốt đ p, văn minh h n.
Quyền giáo d c c ản là một quyền thiêng liêng, g n liền v i m i con ngư i ngay
t khi họ được sinh ra. D là ai,
là đối tượng nào trong xã hội, họ đều có quyền
được hư ng giáo d c và được đối x công b ng trong giáo d c.
uyền gi o c c ản được ghi nhận t i iều 26 Tuyên ngôn nhân quy n
quốc t 1948. Theo đ , Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế đ kh ng định:
“1 M
ườ đ u có quy đư c h c t p. Giáo d c phải miễn phí, ít nhất là
ở các b c tiểu h c và trung h
ơ ở. Giáo d c tiểu h c phải là bắt bu c. Giáo d c
k thu t và d y ngh phải mang tính phổ thông và giáo d đ i h
ơ


11

phải theo nguyên tắc công b ng cho bất cứ ai có khả ă
2. Giáo d c phải nh
ười phát triể đ

đ v nhân cách và thúc

đ y sự tôn tr ng với các quy n và tự
ơ bản c

thiết. ồng th i, t i giai đo n này, trẻ em được cung cấp c c kiến thức nền tảng,
hình thành tư uy đ c hi u iết c n thiết c ản đ ph t tri n h n n a ho c đ n
giản đủ đ tồn t i trong x hội.
hông chỉ chú trọng gi o c ti u học và gi o c trung học c s là nh ng
ư c đệm đ u đ i đối v i m i con ngư i, Tuyên ngôn nhân quyền c n ghi nhận về
gi o c kỹ thuật và y nghề. Theo đ , gi o c kỹ thuật và d y nghề phải mang
tính ph thông và giáo d c đ i học hay cao h n phải theo nguyên t c công b ng cho
bất cứ ai có khả năng. T nh công ng được th hiện rõ ràng trong việc tiếp cận nền
gi o c, trong giai đo n trư ng thành của con ngư i. ọi ngư i đều c quyền lựa
chọn hư ng đi cho mình, gi o c kỹ thuật và y nghề là ư c c ản đ chu n ị
cho qu trình lao động, o đ , c n phải mang t nh ph thông, đảm ảo khả năng tiếp
cận của mọi ngư i.
n đối v i gi o c đ i học và cao h n vẫn phải đảm ảo
nguyên t c công ng, mọi c hội đều trao đều cho mọi ngư i, không phân iệt địa
vị, tu i t c, gi i t nh, ân tộc,
ồng th i, theo
ố 13
đư
b
,
, ă
đư
q
ứ 21 ă 1999, việc
đảm ảo quyền được hư ng gi o c c ản c th thực hiện c c mức độ kh c
nhau t y theo điều kiện và hoàn cảnh thực tế của m i quốc gia, tuy nhiên, phải đ p
ứng được c c yêu c u sau T nh s n c T nh c th tiếp cận T nh c th chấp nhận


12

việc học tập trực tiếp nh ng c s c vị tr địa l thuận lợi, hợp l ho c thông qua
việc học tập gi n tiếp thông qua c c phư ng thức, công nghệ hiện đ i (iii) h hợp về
kinh tế – gi o c, phải c th chấp nhận được v i mọi ngư i về m t chi ph . i o
c ti u học là mi n ph cho tất cả mọi ngư i, c c quốc gia thành viên c ngh a v
phải n n p ng gi o c mi n ph cấp trung học và cấp học cao h n.
ể ấ
được th hiện hình thức và nội ung gi o c, c th ,
gi o trình và phư ng ph p giảng y phải c th chấp nhận được như c t nh liên
quan, ph hợp về văn h a, đ o đức và c chất lượng tốt đối v i học viên.
ứ th hiện ch gi o c phải linh ho t đ th ch ứng v i nh ng
nhu c u liên t c thay đ i của x hội và cộng đồng, đ p ứng nhu c u của học viên
trong nh ng môi trư ng x hội và văn h a đa ng.
1.3.2. Quyền chăm sóc y tế cơ bản
hăm s c sức khoẻ n i chung, chăm s c y tế c ản n i riêng là một trong số
nh ng quyền con ngư i c ản, là điều kiện tiên quyết đ thực hiện các quyền khác.
Mọi ngư i có quyền được hư ng tiêu chu n chăm s c sức khoẻ đ sống một cuộc
sống tốt nhất, i sức kh e là điều quan trọng nhất, mang t nh quyết định đối v i sự
ph t tri n của m i con ngư i và x hội.
i đến sức kh e con ngư i là n i đến sức
kh e th chất và sức kh e tinh th n. hi c sức kh e, con ngư i m i c th thực
hiện được nh ng ho t động c nhân và ho t động x hội c hiệu quả, t đ thực
hiện c c quyền kh c đ ph t tri n ản thân và thực hiện tr ch nhiệm v i x hội.


13

ươ
ổ ứ
ớ ă 1946, công c quốc tế đ u tiên
ảo vệ sức kh e như một trong nh ng quyền con ngư i c ản và quan trọng nhất

mọi hình thức phân iệt chủng tộc
D Tuyên ố Viên và
hư ng trình hành động thông qua t i Hội nghị thế gi i về quyền con ngư i l n thứ
hai năm
. c iệt, quy định của C
ướ q ố
,
ă
đ ghi nhận kh toàn iện về quyền chăm s c sức kh e.
th , iều 12
ông ư c ghi nhận:
“1 C q ố
C
ước thừa nh n quy n c a m
ườ đư c
ưởng m t tiêu chu n sức khoẻ v thể chất và tinh th n ở mức cao nhất có thể đư c.
2. Các bi n pháp mà m t quố
C
ước c
để thực
hi đ đ quy n này bao gồm nh ng bi n pháp c n thi t nh m :
a) Giảm bớt tỷ l tử vong c a trẻ ơ
ẻ em, và nh
đ đư c sự phát
triển lành m nh c a trẻ em;
b) Cải thi n m i m t v v sinh môi ường và v sinh công nghi p;
N ă
ừa, xử lý và h n ch các d ch b nh, b nh ngoài da, b nh ngh
nghi p và các lo i b nh khác;
d) T

, ă
,
ghi nhận quyền được chăm s c sức kh e ao

ản như t nh s n c , t nh c th tiếp cận, t nh c th

Theo đ , quyền được chăm s c sức kh e c

ản th hiện

việc c c c s

chăm s c sức kh e và y tế công, c c lo i hàng h a và ịch v c ng như c c chư ng
trình y tế c n phải s n sàng và đủ về số lượng trong ph m vi quốc gia thành viên v i
c c yếu tố quyết định v i nền tảng sức kh e như nư c s ch, điều kiện vệ sinh, ệnh
viện, tr m y tế, c n ộ y tế c trình độ chuyên môn đ t yêu c u, c c lo i thuốc điều
trị thiết yếu,
C c c s chăm s c y tế phải c th được
àng tiếp cận i mọi ngư i mà
không c sự phân iệt đối x .
th h n, t nh c th tiếp cận được ghi nhận ao
gồm c c nội ung: Không phân iệt đối x th hiện việc c c c s chăm s c sức
kh e, hàng h a và ịch v y tế phải c th được tiếp cận đối v i mọi ngư i, không
phân iệt đối x ựa trên ất cứ c s nào đ ị cấm, đ c iệt đối v i nh m đối
tượng
ị t n thư ng
th tiếp cận thực tế, tức là c c c s chăm s c sức kh e,
c c hàng h a ịch v y tế và nh ng yếu tố quyết định c ản đến sức kh e như
nư c s ch, c s vệ sinh đủ điều kiện phải thuộc ph m vi tiếp cận được của tất cả
mọi đối tượng trong x hội

iều 12 của Công ư c

quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 66 theo đ ất cứ ai cư trú hợp pháp
trên lãnh th của một quốc gia đều có quyền tự o đi l i và tự do lựa chọn n i cư trú
trong ph m vi lãnh th quốc gia đ .
hư vậy, quyền c n i cư trú là quyền của công ân được sinh sống t i một
n i ư i hình thức thư ng trú và t m trú, ao hàm qyền tự o cư trú và quyền c
n i hợp ph p, trong đ , quyền tự o cư trú g n liền v i quyền tự o đi l i. hư
vậy, theo ghi nhận t i c c văn ản quốc tế trên, quyền c n i cư trú n i chung,
quyền tự o cư trú n i riêng được th hiện c c kh a c nh như quyền tự o lựa
chọn n i sinh sống trên l nh th quốc gia tự o đi l i trong ph m vi l nh th quốc
gia tự o đi kh i ất kỳ nư c nào, k cả nư c mình và quyền tự o tr về nư c
mình. Tuy nhiên, quyền tự o đi l i và cư trú này không phải là quyền tuyệt đối.
c th ị h n chế theo quy định ph p luật và vì nh ng l o c n thiết đ ảo vệ an
ninh quốc gia, trật tự công cộng, sức kh e cộng đồng ho c đ o đức x hội ho c
quyền tự o của ngư i kh c6.
uyền c n i n m trong nội hàm của quyền được hư ng và uy trì tiêu
chu n sống th ch đ ng, ao gồm sự đảm ảo c c điều kiện c ản của cuộc sống
như ăn, m c, , chăm s c y tế,
th h n, nội ung này được th hiện trong
Tuyên ngôn quốc tế về hân quyền như sau “M
ườ đ
q
đư
ưở
ứ ố
đ
, đ để đả bả ứ
bả
đ ,

Xem thêm ông ư c quốc tế về c c quyền ân sự, ch nh trị năm

66


16

nh ng iện ph p th ch hợp đ ảo đảm việc thực hiện quyền này, và vì m c đ ch đ ,
th a nhận t m quan trọng thiết yếu của hợp t c quốc tế ựa trên sự tự o chấp thuận
iều
. Theo iều
của ông ư c quốc tế về c c quyền kinh tế, x hội, văn
h a ghi nhận quyền c n i th ch đ ng, tức là n i được đảm ảo c ản mức
chấp nhận được về t nh riêng tư, an ninh, nh s ng và sự thông tho ng v i chi ph
hợp l .
ồng th i, Bình luận chung số 4 của Ủy an về quyền kinh tế, x hội, văn h a
thông qua t i phiên họp thứ 6 năm
đề cập đến quyền c
đ ng, trong đ c th tóm t t nh ng đi m quan trọng như sau

nhà

th ch

(i) Quyền có nhà th ch đ ng xuất phát t quyền có mức sống th ch đ ng và
có t m quan trọng đ c biệt v i việc hư ng th tất cả các quyền kinh tế, xã hội, văn
hóa. M c dù có nhiều văn kiện quốc tế kh c nhau đề cập đến nh ng khía c nh khác
nhau của quyền có nhà th ch đ ng, nhưng hoản
iều
ông ư c quốc tế về


không ảnh hư ng đến việc chi trả

Có thể sinh số đư c c ngh a là bảo đảm có th sinh sống đ được, th
hiện các khía c nh như c không gian th ch đ ng và c th tr nh được nóng, l nh,
m ư t, mưa, n ng, gió và các yếu tố khác có th ảnh hư ng đến sức kh e hay làm
lây nhi m bệnh tật;
đ đ ểm, nhà được xây dựng nh ng n i cho ph p ngư i
d dàng tiếp cận v i n i làm việc, c s y tế, trư ng học, nhà trẻ và các dịch v xã
hội khác; không nên xây nhà t i các khu vực ô nhi m hay g n các nguồn ô nhi m
đe ọa sức kh e của con ngư i;

đư
đ
ươ
ă
là sự ph hợp
v i bản s c văn h a của ngư i , xét về kiến trúc, vật liệu s d ng và chính sách h
trợ, bảo đảm cho ngư i , đ c biệt là các nhóm d bị t n thư ng như ngư i cao tu i,
trẻ em, ngư i khuyết tật, ngư i bị bệnh hi m ngh o, ngư i sống chung v i HIV,
ngư i c n sự h trợ y tế thư ng xuyên, ngư i bị bệnh tâm th n, n n nhân của các
thảm họa thiên tai, ngư i phải sống các khu vực thư ng có thảm họa và các nhóm
c n được ưu tiên kh c c th s d ng một cách thuận lợi;
(v) Không được nhìn nhận quyền có nhà th ch đ ng một cách tách biệt v i
các quyền con ngư i khác. Có th thấy rõ sự g n kết của quyền này v i các quyền
khác thông qua các nguyên t c về không phân biệt đối x và nhân ph m. Không th
bảo đảm sự hư ng th đ y đủ các quyền khác, ví d như quyền tự do bi u đ t, tự do
hội họp, tự o cư trú, quyền được tham gia các ho t động của xã hội, quyền được
bảo vệ đ i tư nếu không bảo đảm quyền có nhà th ch đ ng.7
1.3.4. Quyền được cung cấp nước sạch


ất cả m

ườ ” 8

uyền được cung cấp nư c s ch n m trong quyền con ngư i được hư ng và
uy trì tiêu chu n sống th ch đ ng, là một trong yếu tố quan trọng quyết định đến
quyền c n i cư trú th ch đ ng và quyền được chăm s c sức kh e. i ngh a quan
trọng đ , quyền được cung cấp nư c s ch được ghi nhận trong hàng lo t c c văn
kiện quốc tế về quyền con ngư i như công ư c về x a
mọi hình thức phân iệt
đối x v i ph n , ông ư c về uyền trẻ em, ông ư c eneva về đối x v i t
inh,
ình luận chung số
của Ủy an về quyền kinh tế, x hội, văn h a thông
qua t i phiên họp thứ
năm
đề cập đến quyền c nư c v i nh ng đi m quan
trọng như sau
(i) Quyền c nư c là một quyền con ngư i vì n là điều kiện tiên quyết đ đ t
được quyền con ngư i về sức kh e, quyền có mức sống th a đ ng, quyền có nhà
và lư ng thực th a đ ng c c đo n 1 và 3). Quyền này hàm ý mọi ngư i có quyền
tiếp cận v i nguồn nư c một cách th a đ ng, an toàn, có th chấp nhận được, có th
tiếp cận và chi trả được v i c nhân mình và gia đình đo n 2).
(ii) Ngh a v quốc gia trong việc bảo đảm quyền c nư c bao gồm việc bảo
đảm cho mọi ngư i khả năng tiếp cận các nguồn nư c th a đ ng cho nông nghiệp
đo n 7) và các nguồn nư c sinh ho t vệ sinh, không bị nhi m độc. Quyền về nư c
còn bao gồm việc tự do tiếp cận v i các nguồn cung cấp nư c s n có, quyền được
bảo vệ không bị tùy tiện c t ho c làm ô nhi m nguồn nư c, quyền ình đ ng trong
việc tiếp cận v i các hệ thống cung cấp nư c. Quyền về nư c phải th a đ ng v i

ảm bảo an ninh cá nhân không bị đe o
khi phải tiếp cận trực tiếp v i nư c ảm bảo phân phối ình đ ng tất cả các
phư ng tiện và dịch v hiện có về nư c; Áp d ng và b sung các chiến lược và kế
ho ch hành động về nư c cho toàn ân iều chỉnh ph m vi thực hiện hay không
thực hiện quyền s d ng nư c; Áp d ng c c chư ng trình nư c giá rẻ tư ng đối đ
bảo vệ các nhóm d bị t n thư ng Thực hiện các biện ph p ngăn ch n, điều trị và
khống chế các bệnh liên quan đến nư c, c th là đảm bảo tiếp cận v i hệ thống vệ
sinh th a đ ng9.
1.3.5. Quyền được tiếp cận thông tin
Quyền được tiếp cận thông tin là quyền c ản của con ngư i, được hi u là
quyền được tiếp xúc, n m t, tìm hi u và yêu c u cung cấp thông tin. Khái niệm
quyền tiếp cận thông tin xuất hiện t khá s m trong lịch s lập pháp một số quốc
gia như Th y i n, Pháp và quyền này tr thành mối quan tâm trên ph m vi thế
gi i khi Liên hợp quốc ra đ i. Tiếp cận thông tin là kh i niệm chỉ việc đọc, xem,
nghe, ghi chép, sao chép, ch p thông tin. uyền tiếp cận thông tin là quyền của chủ
th
ng cách này hay cách khác tiếp cận c c thông tin đ được công khai (tiếp cận
th động ho c chủ th tiếp nhận thông tin phải đưa ra c c yêu c u đối v i các chủ
th n m gi đ c được thông tin mình c n (tiếp cận chủ động).
T i Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền năm
đ ghi nhận quyền được tiếp
cận thông tin của con ngư i “M
ườ đ u có quy n tự do ngôn lu n và bày t ý
9

Xem thêm “ ố
– quyền được hư ng tiêu chu n sống th ch đ ng”, uật hân quyền, we site
http://www.nhanquyen.vn/modules.php?name=News&op=detailsnews&mid=95&mcid=7



thậm ch là t chức tư nhân c ho t động công quyền k cả c c oanh nghiệp c s
ng ngân s ch nhà nư c. V i tư c ch là chủ th c ngh a v cung cấp thông tin, họ
phải chủ động công khai c c thông tin trên c c phư ng tiện thông tin đ i chúng theo
quy định của ph p luật, đồng th i, phải cung cấp, chia sẻ thông tin cho chủ th yêu
c u cung cấp thông tin khi chủ th này yêu c u.
Tuy nhiên, quyền tiếp cận thông tin không phải là một quyền tuyệt đối mà ị
h n chế. ông ư c quốc tế về quyền ân sự, ch nh trị không nêu gi i h n chính
đ ng riêng đối v i tiếp cận thông tin, mà chỉ nêu nh ng gi i h n chung đối v i tự
do bi u đ t (quyền này bao trùm, gồm cả tự do thông tin, tiếp cận thông tin). Khoản
, iều 19 ông ư c kh ng định việc thực hiện quyền tự do bi u đ t “đ è
nh
ĩ
và trách nhi đ c bi t.”
th , quyền này phải chịu một số h n
chế nhất định, tuy nhiên, nh ng h n chế này phải được quy định trong pháp luật và
là c n thiết đ tôn trọng các quyền ho c danh dự của ngư i khác; Bảo vệ an ninh
quốc gia ho c trật tự công cộng, sức khoẻ ho c đ o đức công chúng. Về nh ng điều
kiện khi p đ t h n chế v i quyền này, trong Bình luận chung số 34, Ủy ban nhân


21

quyền (HRC) nhấn m nh “Tuy nhiên, khi quố
đ t ra nh ng h n ch
với vi c thực hành quy n tự do biể đ t, các bi n pháp h n ch này
đư c làm


ưở đ n bản chất c a quy n...”.
Trong thực tế, nhiều chính quyền thư ng l m d ng việc gi i h n các quyền tự

ận

h

h i

ản không chỉ là bảo vệ quyền

của m i ngư i ân như đ nêu trong Tuyên ngôn thế gi i về quyền con ngư i, mà
còn là một nhiệm v quan trọng của m i quốc gia trong quá trình phát tri n. Việc
đảm bảo quyền tiếp cận các dịch v xã hội c ản có ý ngh a to l n đối v i m i
quốc gia, dân tộc.
Việc đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội c
ngh a đối v i m i c
nhân, đ c iệt là đối v i nh ng ngư i yếu thế trong x hội, g p ph n cải thiện cuộc
sống của họ. ồng th i, đảm ảo quyền tiếp cận c c ịch v x hội c ản c ng
thúc đ y ình đ ng, công ng x hội.
V i t nh ph iến, quyền tiếp cận c c ịch v x hội trong ph p luật an sinh
x hội hư ng đến tất cả c c đối tượng trong x hội, không phân iệt nguồn gốc xuất
10

Trang thông tin ộ Tư ph p, “ ội ung c ản của ph p luật về quyền tiếp cận thông tin” t i địa chỉ
website:
http://moj.gov.vn/UserControls/News/pFormPrint.aspx?UrlListProcess=/qt/tintuc/Lists/NghienCuuTraoDoi&
ListId=75a8df79-a725-4fd5-9592-517f443c27b6&SiteId=b11f9e79-d495-439f-98e64bd81e36adc9&ItemID=1915&SiteRootID=b71e67e4-9250-47a7-96d6-64e9cb69ccf3, ài đăng ngày
26/01/2016



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status