Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình_2 - Pdf 51

Đại học Kinh tế Huế
Header Page 1 of 54.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO

ại

Đ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ XÂY DỰNG
TỈNH QUẢNG BÌNH

in

̣c k

ho

h

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410

́H

Học viên thực hiện

ho
h

in

̣c k

Đặng Thị Phương Thảo

́H


́

i
Footer Page 2 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 3 of 54.

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
đến Ban giám hiệu, các Thầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế, phòng Đào tạo sau
đại học đã tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt suốt quá trình học tập và nghiên cứu
trong thời gian qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Tiến sĩ
Hồ Thị Hương Lan – người trực tiếp hướng dẫn đã định hướng và tận tình giúp đỡ


Xin chân thành cảm ơn!



văn được hoàn thiện hơn.

Học viên thực hiện

́

Đặng Thị Phương Thảo

ii
Footer Page 3 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 4 of 54.

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ại

Đ

Họ và tên học viên: ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THẢO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ THỊ HƯƠNG LAN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; Đánh giá thực trạng công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây
dựng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010-2016. Qua đó, xác định những điểm mạnh,
hạn chế và tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý
trong thời gian qua.
Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây
dựng tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

h

in

̣c k

ho

́H



́


iii
Footer Page 4 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 5 of 54.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

h

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ...............................................................................................5



1.1. Lý luận về dự án đầu tư xây dựng........................................................................5

́H

1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng ......................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng................................................................6

́


1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng.......................................................................7
1.1.4. Các giai đoạn hình thành dự án đầu tư xây dựng............................................10
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng ..........................................................................13
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng .................................................13
1.2.2. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng ..................................................15
1.2.3. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng ....................................................17
1.2.4. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.......................................................17
1.2.4.1 Quản lý thời gian thực hiện dự án.................................................................18
1.2.4.2 Quản lý chi phí dự án ....................................................................................18

iv
Footer Page 5 of 54.

1.3.1.5. Khả năng cấp vốn cho dự án ........................................................................27
1.3.2. Các nhân tố khách quan ..................................................................................27

in

1.3.2.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dự án .........................................................27

h

1.3.2.2. Môi trường của dự án...................................................................................28



1.3.2.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư

́H

xây dựng.....................................................................................................................28
1.4. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng..........................29

́


1.4.1. Chất lượng công trình .....................................................................................29
1.4.2. Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành......................................................30
1.4.3. Chi phí .............................................................................................................30
1.4.4. An toàn lao động .............................................................................................30
1.4.5. Bảo vệ môi trường...........................................................................................31
1.5. Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số địa phương ở
Việt Nam và bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng cho Ban


2.1.1. Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnh

̣c k

Quảng Bình ...............................................................................................................34
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây

in

dựng - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình ......................................................................35

h

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................36



2.1.3. Thực trạng về nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở

́H

Xây dựng Quảng Bình ..............................................................................................38
2.1.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở

́


Xây dựng Quảng Bình ..............................................................................................40
2.1.5. Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý dự

ại

2.3.1.1 Mô tả mẫu điều tra ........................................................................................64

ho

2.3.1.2. Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác chuẩn bị dự án ..................................65

̣c k

2.3.1.3. Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác giải phóng mặt bằng.........................66
2.3.1.4. Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác điều hành dự án ................................68

in

2.3.1.5. Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác thanh tra, kiểm toán, quyết toán

h

công trình ..................................................................................................................69



2.3.2. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác quản lý dự án .........70

́H

2.3.2.1 Mô tả mẫu điều tra ........................................................................................70
2.3.2.2. Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác giải phóng



Đ

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU

ại

TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG – SỞ XÂY

ho

DỰNG TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................................................................85

̣c k

3.1. Định hướng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình................................................85

in

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban

h

Quản lý dự án đầu tư xây dựng - Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình.............................86



3.2.1 Nhóm giải pháp theo nội dung quản lý dự án ..................................................86


Tình hình nhân lực của Ban Quản lý dự án.........................................38

Bảng 2.2.

Bảng thống kê thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án ......................41

Bảng 2.3.

Bảng thống kê các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý dự án .............41

Bảng 2.4.

Tổng số các dự án giai đoạn 2010-2016 .............................................43

Bảng 2.5.

Các dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng ..........44

Bảng 2.6.

Các dự án đầu tư xây dựng đang được triển khai................................45

Bảng 2.7.

Tiến độ thực hiện các dự án ................................................................49

Bảng 2.8.

Bảng tình hình thực hiện quản lý chi phí các dự án giai đoạn 2010 –


h

giai đoạn 2010-2016............................................................................61
Thống kê một số sự cố liên quan đến an toàn lao động



Bảng 2.13.

́H

giai đoạn 2010-2016............................................................................62
Một số thông tin của chủ đầu tư ..........................................................64

Bảng 2.15.

Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác chuẩn bị dự án .........................65

Bảng 2.16.

Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác giải phóng mặt bằng ................66

Bảng 2.17.

Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác điều hành dự án .......................68

Bảng 2.18.

Đánh giá của Chủ đầu tư về công tác thanh tra, kiểm toán, quyết toán


chất lượng công trình...........................................................................73

Bảng 2.23.

Đánh giá của cán bộ thuộc Ban Quản lý dự án về công tác quản lý hợp
đồng các gói thầu tư vấn, xây lắp........................................................75

Bảng 2.24.

Một số thông tin của Nhà thầu thi công ..............................................76

Bảng 2.25.

Đánh giá của nhà thầu thi công về công tác nghiệm thu và đưa vào sử
dụng .....................................................................................................77

Bảng 2.26.

Đánh giá của nhà thầu thi công về công tác kiểm soát hồ sơ quản lý

Đ

chất lượng công trình...........................................................................78

ại

Bảng 2.27.

Đánh giá của nhà thầu thi công về công tác giám sát chất lượng công



Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

xi
Footer Page 12 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 13 of 54.

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư là hoạt động chính quyết định sự tăng trưởng và phát triển, trong đó
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là khâu then chốt. Để đảm bảo hoạt động
đầu tư có hiệu quả, việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ngày càng được
chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Có thể thấy, quản lý dự án là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó
đòi hỏi sử dụng tương đối lớn nguồn lực tài chính cũng như con người. Nó khác


́H

chính vì thế việc tính toán của dự án cũng như các vấn đề nảy sinh thường xuyên
xảy ra. Sự khác biệt cơ bản đó là năng lực xác định vấn đề và quản lý chúng trong

́


các dự án, đặc biệt các dự án có đầu tư xây dựng cơ bản: bằng việc thiết lập một
quy trình quản lý hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để có thể xác định và
hạn chế cũng như lường trước được những nảy sinh trong thực hiện. Việc quản lý
dự án đầu tư xây dựng được triển khai thực hiện theo đúng tinh thần của Luật Xây
dựng, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn có liên quan, tạo nên một quy trình
đầu tư tương đối khép kín và đồng bộ. Do đó, kết quả là tạo ra những sản phẩm dự
án được đánh giá có chất lượng, đạt được hiệu quả đầu tư.
Không thể phủ nhận rằng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban
Quản lý dự án có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện dự án

1
Footer Page 13 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 14 of 54.

mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác quản lý dự án ở
nhiều địa phương vẫn còn những tồn tại, bất cập thể hiện ở một số điểm: tiến độ thi
công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, các hình thức và phương pháp
quản lý còn lỏng lẽo chưa chặt chẽ ảnh hưởng đến chi phí quản lý. Chính vì thế hoạt
động quản lý các dự án xây dựng đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại



Ban Quản dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng Quảng Bình, nghiên cứu hướng

́H

đến đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
trong thời gian tới.

́


2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng giai đoạn 2010-2016;
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình đến
năm 2020.

2
Footer Page 14 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 15 of 54.

h

* Đối với dữ liệu thứ cấp

in

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu



Dữ liệu liên quan đến công tác quản lý dự án được tìm hiểu, thu thập tại Ban

́H

Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng Quảng Bình giai đoạn 2010-2016
bao gồm các tài liệu, báo cáo của phòng tài chính – kế hoạch, phòng giám sát và

́


phòng quản lý dự án và các văn bản pháp lý của các công trình, dự án có liên quan.
* Đối với dữ liệu sơ cấp

Để có cơ sở đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư XDCB một cách khách
quan, nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin sơ cấp thông qua việc khảo sát bằng
bảng hỏi (có phụ lục kèm theo) các bên liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Chủ đầu tư: 20 người
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng – Sở Xây dựng Quảng Bình: 25 người
- Nhà thầu thi công: 35 người


̣c k

kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thu thập thông tin đã thu thập làm cơ sở
để phân tích và kết luận, cũng là trình bày vấn đề nghiên cứu nhờ vào đó có thể đưa

in

ra nhận xét về vấn đề đang nghiên cứu. Luận văn đã sử dụng phương pháp thống kê

h

mô tả thông qua việc lập bảng tần suất để mô tả mẫu thu thập được theo các đặc



điểm liên quan đến nhận diện doanh nghiệp, tính toán trung bình các nhóm tiêu chí

́H

liên quan đến các khía cạnh đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư XDCB của Ban
quản lý dự án.

́


5. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục các hình vẽ và bảng biểu, kết cấu luận văn gồm 3 chương:


ho

giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc

̣c k

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng” [13].

in

Dự án đầu tư xây dựng là tổng thể các hoạt động với các nguồn lực và chi phí
cần thiết được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với quy trình thời gian và địa điểm

h

xác định nhằm đạt đươc mục tiêu đã định trước.



Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư xây dựng, phải xem

́H

xét ở các góc độ khác nhau.

́




một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt.

ại

- Dự án đầu tư xây dựng có chu kỳ riêng trải qua các giai đoạn hình thành và

ho

phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm bắt đầu xuất hiện ý

̣c k

tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi CTXD hoàn thành đưa vào khai
thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên hạn khai thác và chấm dứt tồn tại.

in

- Dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư, chủ

h

công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát, đơn vị thi công, nhà



cung ứng…. Các chủ thể này có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính

́H


1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Phân loại đầu tư xây dựng là sắp xếp các dự án đầu tư theo từng nhóm dựa
trên các tiêu thức nhất định. Việc phân loại các dự án là tiền đề để xác định chu
trình thích hợp, giúp việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học. Theo Điều

Đ

5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

ại

tư xây dựng thì phân loại đầu tư xây dựng như sau:

ho

♦ Theo nguồn vốn đầu tư, gồm:

̣c k

- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách, gồm:

in

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh;

h

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;


nhân; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên;
rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; di dân tái
định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng
khác; dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội
quyết định. Các dự án này không tính đến mức vốn đầu tư.[11,12]
Dự án nhóm A

Đ

Các dự án đầu tư xây dựng: tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; địa bàn

ại

đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp

ho

luật về quốc phòng, an ninh; thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất
bảo mật quốc gia; các dự án đầu tư xây dựng: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng

̣c k

khu công nghiệp, khu chế xuất. Các dự án này không tính đến mức vốn đầu tư.
Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,

in

Footer Page 20 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 21 of 54.

Dự án nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), công nghiệp điện, khai thác dầu khí; hóa chất,
phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản, xây
dựng khu nhà ở có vốn đầu tư từ 120 đến 2.300 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng: giao thông (trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông,
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), thủy lợi, cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, hóa dược, sản xuất vật liệu (trừ
các dự án hóa chất, phân bón, xi măng), công trình cơ khí (trừ các dự án chế tạo máy,
luyện kim), bưu chính, viễn thông có vốn đầu tư từ 80 đến 1.500 tỷ đồng.

Đ

Các dự án đầu tư xây dựng: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

ại

sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công

ho

nghiệp có vốn đầu tư từ 60 đến 1.000 tỷ đồng.

̣c k

chế tạo máy, luyện kim), bưu chính, viễn thông có vốn đầu tư từ dưới 80 tỷ đồng.
Các dự án đầu tư xây dựng: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công
nghiệp có vốn đầu tư dưới 60 tỷ đồng.

9
Footer Page 21 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 22 of 54.

Các dự án đầu tư xây dựng: y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin
học, phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, xây dựng dân dụng
(trừ xây dựng khu nhà ở) có vốn đầu tư dưới 45 tỷ đồng.[11,12]
♦ Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư
dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).[11,12]
Nghiên cứu phân loại dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa cho việc quản lý dự
án như: quy định về thẩm quyền, điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân, quản lý

Đ

về thời gian, chi phí, những điểm cần chú ý trong quản lý dự án (phạm vi quản lý, tổ

ại

chức thực hiện,...)

10
Footer Page 22 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 23 of 54.

* Giai đoạn chuẩn bị dự án: Từ khi có ý đồ đầu tư đến một dự án đầu tư được phê
duyệt: nghiên cứu cơ hội đầu tư; nghiên cứu tiền khả thi: tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (chỉ thực hiện đối với dự án nhóm A); nghiên
cứu khả thi: lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư; thẩm định và phê duyệt dự
án; thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết số 49/2010/QH12
ngày 19/6/2010 của Quốc hội thì chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính
phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư. Đối với dự
án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì

Đ

chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm

ại

quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập

ho

dự án đầu tư xây dựng công trình. Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp


những dự án đã được họ thực hiện trước đó. Một phương pháp thông thường dùng
để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về năng lực tài chính,
kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu. Việc lựa chọn
nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 59/2015/NĐCP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.

11
Footer Page 23 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 24 of 54.

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà
thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình. Tuỳ theo quy mô,
tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai
bước hay ba bước.
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ
lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
- Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng
đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư.
- Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ

Đ

thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc

quyết định.

ại


phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu xây dựng
nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch
vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư
và các mục tiêu của dự án.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, chủ đầu tư tổ chức đàm phán ký kết
hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây
dựng công trình. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý
chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây
dựng, quản lý an toàn lao động trên công trường và quản lý môi trường xây dựng.

12
Footer Page 24 of 54.


Đại học Kinh tế Huế
Header Page 25 of 54.

Tóm lại, trong giai đoạn này chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt
bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng;
trình duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp
đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách
nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án.
* Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt,
đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, chủ đầu tư thực hiện công
tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành

Đ

công trình với hiệu quả cao nhất.


́


Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án
thành phần mà mỗi dự án có thể vận hành độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để thực
hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân
chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định cụ thể trong quyết
định đầu tư.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là một khoa học về hoạch định, tổ chức và quản lý nguồn lực
mang đến sự thành công và đạt được mục đích hay mục tiêu rõ ràng.

13
Footer Page 25 of 54.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status