Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành dùng nước tỉnh Hà Nam_2 - Pdf 51

Header Page 1 of 128.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÂN BỔ
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT CHO CÁC NGÀNH
DÙNG NƯỚC TỈNH HÀ NAM

CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN

HÀ THỊ HỒNG VÂN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÂN BỔ
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT CHO CÁC NGÀNH
DÙNG NƯỚC TỈNH HÀ NAM
HÀ THỊ HỒNG VÂN


ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Hoàng Thị Nguyệt Minh.
Các số liệu, những kết luận được trình bày trong luận văn này trung thực và
chưa từng được công bố dưới bất kì hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Hà Thị Hồng Vân

Footer Page 4 of 128.


Header Page 5 of 128.

iii
LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian nghiên cứu thực hiện, đến nay luận văn thạc sĩ đề tài
“Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành dùng nước tỉnh
Hà Nam” đã hoàn thành.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Hoàng Thị Nguyệt Minh,
người đã tận tình và hướng dẫn, góp ý chỉ bảo trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Khí
tượng – Thủy văn, Phòng Đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức chuyên môn trong suốt

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 2
6. Bố cục luận văn ............................................................................................. 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN
NƯỚC VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU......................................................... 4
1.1. Tổng quan về phân bổ nguồn nước ............................................................ 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản trong phân bổ nguồn nước .................................. 4
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu và phương pháp phân bổ nguồn nước ......... 5
1.1.3. Ứng dụng mô hình toán trong phân bổ nguồn nước ............................... 9
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................... 11
1.2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên ....................................................................... 11
1.2.2. Đặc điểm khí tượng và mạng lưới sông ngòi ........................................ 12
1.2.3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................... 17
Chương 2 CƠ SỞ SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÂN
BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC ........................................................................... 20

Footer Page 6 of 128.


Header Page 7 of 128.

v
2.1. Phương pháp tiếp cận bài toán ................................................................. 20
2.2. Phân vùng đánh giá tài nguyên nước ....................................................... 21
2.2.1. Cơ sở phân chia tiểu vùng ..................................................................... 21
2.2.2. Kết quả phân chia tiểu vùng .................................................................. 21
2.3. Cơ sở số liệu ............................................................................................. 24

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Hà Thị Hồng Vân
Lớp: CH2B.T

Khóa: 2B

Cán bộ hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Nguyệt Minh
Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành
dùng nước tỉnh Hà Nam
Tóm tắt: Luận văn được trình bày trong 3 chương, bao gồm các nội dung
chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước và khu vực
nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở số liệu và phương pháp nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước
Chương 3: Nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam
Luận văn đã lựa chọn phương án phân bổ nguồn nước dựa trên hiện trạng tài
nguyên nước và nhu cầu nước cho phát triển kinh tế trên địa bàn. Hà Nam là một
trong những vùng có nguồn nước dồi dào, nên lượng nước đáp ứng tương đối đầy
đủ nhu cầu dùng nước hiện tại. Trong tương lai, cùng với sự phát triển kinh tế xã
hội cao, đặc biệt các ngành công nghiệp và nông nghiệp thì nguồn nước không đáp
ứng đủ cho các ngành dùng nước đặc biệt là các khu dùng nước nông nghiệp, lượng
nước thiếu trong giai đoạn 2020 đến 2030 là 3,44 và 1,8 triệu m3.

Footer Page 8 of 128.


Header Page 9 of 128.

vii

UBND

Ủy ban nhân dân

KT – XH Kinh tế - xã hội
ATGT

Footer Page 9 of 128.

An toàn giao thông


Header Page 10 of 128.

viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Nhiệt độ bình quân tháng, năm tại các trạm quan trắc ................... 13
Bảng 1.2. Lượng bốc hơi tháng, trung bình năm tại các trạm quan trắc ........ 13
Bảng 1.3. Dân số năm 2016 tỉnh Hà Nam ...................................................... 18
Bảng 2.1. Phân chia tiểu vùng tỉnh Hà Nam ................................................... 22
Bảng 2.2. Dòng chảy tối thiểu trên sông (m3/s) .............................................. 27
Bảng 2.3. Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước ............................................... 33
Bảng 3.1.Danh sách các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận . 35
Bảng 3.2. Tổng lượng tài nguyên nước mưa sinh dòng chảy hiện trạng (triệu
m3/năm) ........................................................................................................... 36
Bảng 3.3. Tổng lượng tài nguyên nước mưa sinh dòng chảy với tần suất 50%
(triệu m3/năm) .................................................................................................. 36
Bảng 3.4. Tổng lượng tài nguyên nước mưa sinh dòng chảy với tần suất 85%
(triệu m3/năm) .................................................................................................. 36

Bảng 3.25. Mức độ đáp ứng của lượng nước phân bổ .................................... 56
Bảng 0.1. Lượng nước thiếu trên địa bàn tỉnh PA2 năm 2020 - 2030 tần suất
50%.................................................................................................................. 56
Bảng 3.27. Lượng nước thiếu trên địa bàn tỉnh PA2 năm 2020 tần suất 85% 57
Bảng 3.28. Lượng nước được phân bổ PA3 ................................................... 59
Bảng 3.29. Mức độ đáp ứng của lượng nước phân bổ PA3 ............................ 60
Bảng 3.30. Lượng nước thiếu trên địa bàn tỉnh PA3 năm 2020 - 2030 tần suất
50%.................................................................................................................. 60
Bảng 3.31. Lượng nước thiếu trên địa bàn tỉnh PA3 năm 2020 - 2030 tần
suất 85% ......................................................................................................... 61
Bảng 3.32. So sánh lượng nước thiếu với từng phương án ............................ 63
Bảng 3.33. Tổng hợp lựa chọn phương án theo các tiêu chí lựa chọn............ 65

Footer Page 11 of 128.


Header Page 12 of 128.

x
DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam ..................................................... 11
Hình 1.2. Phân bố lượng mưa năm trên địa bàn tỉnh Hà Nam........................ 14
Hình 1.3. Sơ đồ mạng lưới sông suối tỉnh Hà Nam ........................................ 17
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu............................................................................. 20
Hình 2.2. Quá trình phân chia tiểu lưu vực trên toàn tỉnh Hà Nam ................ 21
Hình 2.3. Bản đồ phân chia tiểu vùng trên địa bàn tỉnh Hà Nam ................... 23
Hình 2.4. Số hóa hệ thống sông suối khu vực nghiên cứu.............................. 24
Hình 2.5. Xây dựng sơ đồ khai thác sử dụng của các ngành .......................... 25
Hình 2.6. Xây dựng sơ đồ khai thác sử dụng nước của các hộ ngành ............ 25


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam, cách thủ đô
Hà Nội 60km với tổng diện tích tự nhiên là 86.192,7ha. Tài nguyên nước tỉnh Hà
Nam tương tối phong phú, phần lớn nguồn nước mặt từ bên ngoài chảy vào. Trong
tỉnh Hà Nam có 4 hệ thống sông lớn là: sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang,
sông Nhuệ với tổng chiều dài 196km.
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn, cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Nam đã chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng – dịch vụ, những bước đi này đều phải sử
dụng nguồn nước với lượng khai thác rất lớn. Trong khi đó, nhu cầu nước sinh hoạt
của người dân cũng ngày càng tăng.
Trong những năm qua, việc đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước
trên địa bàn tỉnh chưa được làm rõ, lượng nước phân bố không đều, việc khai thác
và sử dụng tài nguyên nước không hợp lý. Tỉnh Hà Nam cũng đã và đang có sự
quan tâm đầu tư nhiều công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, sinh hoạt đô thị,
phục vụ công nghiệp, xây dựng nhiều công trình thủy lợi,…tuy nhiên, nhiều khu
vực vẫn xảy ra tình trạng thiếu nước, mặt khác, theo chính sách mới của tỉnh là hạn
chế sử dụng nước dưới đất, chú trọng đầu tư các công trình khai thác, sử dụng nước
mặt, vì vậy, tình trạng tranh chấp về mục tiêu sử dụng nguồn nước mặt của tỉnh bắt
đầu nảy sinh ở một số khu vực.
Một trong những nguyên nhần gây ra tình trạng nếu trên là do thiếu đánh giá
cơ bản về nguồn nước hiện có. Việc sử dụng tài nguyên nước chưa cân đối theo
mục tiêu ưu tiên cho những lợi ích cao nhất, khai thác sử dụng nước chưa hợp lý,
hầu hết người dân chưa có sự hiểu biết đầy đủ về giá trị tài nguyên nước.
Trước tình hình đó, việc ứng dụng mô hình toán thủy văn trong bài toán phân
bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam là rất cấp thiết. Nó giúp cho các nhà quản lý
có một cách nhìn tổng thể để ra quyết định khai thác sử dụng nước cho các ngành,

tài liệu hiện có liên quan như thủy văn, môi trường, phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Hà Nam … từ đó phân tích xử lý dữ liệu để rút ra những kết luận cần thiết làm
cơ sở cho việc tính toán mô hình.
- Phương pháp ứng dụng mô hình: Phầm mềm WEAP tính toán nhu cầu dùng
nước dựa trên nguyên lý cơ bản của tính toán cân bằng nước. Luận văn lựa chọn mô
hình WEAP để tính toán bởi WEAP là công cụ tổng hợp các vấn đề tài nguyên
nước. Phân tích kịch bản là một trong những tính năng rất mạnh của WEAP. Trên

Footer Page 15 of 128.


Header Page 16 of 128.

3
cơ sở hiện trạng của khu vực nghiên cứu, dựa trên sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thủy
văn và tiến độ khoa học công nghệ của khu vực để lập ra một hay nhiều kịch bản
cho tương lai của khu vực đó.
6. Bố cục luận văn
Cấu trúc luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước và khu vực
nghiên cứu
Chương II: Cơ sở số liệu và phương pháp nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước
Chương III: Nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam

Footer Page 16 of 128.


Header Page 17 of 128.

4



Header Page 18 of 128.

5
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu và phương pháp phân bổ nguồn nước
1.1.2.1. Trên thế giới
Phân bổ nguồn nước đầu tiên trên thế giới xảy ra vào thế kỷ 19 do sự phát
triển mạnh mẽ của việc xây dựng các đập ngăn nước với sức chứa lớn, gây ảnh
hưởng đến các đối tượng sử dụng nước quy mô rộng rãi trên toàn lưu vực chứ
không chỉ ảnh hưởng cục bộ. Nước được phân bổ dựa trên thỏa thuận của các đơn
vị có liên quan, dựa trên lợi ích của người dùng phía hạ lưu đồng thời xét đến hệ
thống nông nghiệp thủy lợi. Tuy nhiên, các thỏa thuận phân bổ nguồn nước khi đó
vẫn tương đối đơn giản, chỉ lập ra các yêu cầu đối với các nguồn nước xuyên biên
giới hoặc hạn chế xây dựng các công trình ngăn nước, trữ nước trên sông.
Trong suốt thập niên 1990 và cho đến nay, việc phân bổ nguồn nước đã thay
đổi từ đơn giản đến phức tạp và cụ thể hơn với mục đích tối đa hóa các lợi ích kinh
tế, xã hội và môi trường. Nguyên nhân của việc phân bổ nguồn nước ngày càng
phức tạp bắt nguồn từ tình trạng khan hiếm nguồn nước và sự cạnh tranh về nguồn
nước ngày càng gia tăng. Các thỏa thuận và quy hoạch phân bổ nguồn nước được
thực hiện trong hơn một thế kỷ qua bao gồm các thỏa thuận trên các con sông
Colorado, Indus, Muray – Darling, Lerma – Chapala và sông Hoàng Hà, những thỏa
thuận này phản ánh sự chuyển đổi theo thời gian trong việc tiếp cận phân bổ nguồn
nước lưu vực, chỉ rõ sự nỗ lực trong việc giải quyết vấn đề áp lực giữa dân số - kinh
tế - môi trường [16].
Về cơ bản, mục đích phân bổ nguồn nước không có gì thay đổi, tuy nhiên, sự
gia tăng về nhu cầu dùng nước để đáp ứng sự gia tăng dân số, tăng trưởng kinh tế
cùng với sự xuống cấp của các hệ sinh thái và hệ thống sông dần mất đi chức năng
của nó dẫn đến những thay đổi về tính chất của các phương pháp tiếp cận hiện đại
trong phân bổ nguồn nước với các đặc điểm dưới đây.

quan tâm tại Việt Nam với mục tiêu phát triển kinh tế một cách bền vững. Để đạt
được mục tiêu đó đã có những chính sách xem xét phát triển bền vững và hiệu quả,
đồng thời có sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa, cải thiện từng
bước đời sống vật chất và tinh thần, đạt được sự tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ
và cải thiện môi trường.
Đến nay, việc xây dựng phương pháp tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên
nước ở Việt Nam đang được thực hiện theo các nguyên tắc: hiệu quả về kinh tế, bền
vững về môi trường và công bằng xã hội nhằm cụ thể hóa vai trò của quản lý tổng
hợp tài nguyên nước để hỗ trợ việc ra quyết định phân bổ và quản lý nguồn nước ở
cấp lưu vực sông hoặc tiểu lưu vực.

Footer Page 19 of 128.


Header Page 20 of 128.

7
Trong Luật Tài nguyên nước 2012 [3] đã quy định nước cho sinh hoạt phải
được ưu tiên đã cho thấy việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống là quan
trọng nhất. Tại cuộc Hội thảo về quản lý dòng chảy môi trường tổ chức tại Tam Đảo
do USAEP tài trợ đã khẳng định: các nhu cầu, yêu cầu và giá trị con người sẽ quyết
định đến việc phân bổ nguồn nước.
Việt Nam đang trên đà phát triển, đồng nghĩa với việc các nhu cầu sử dụng
nước sẽ tăng lên tác động đến yêu cầu nguồn nước. Theo báo cáo của Ủy ban sông
MêKông dự đoán, nhu cầu nước cho sinh hoạt và công nghiệp thuộc lưu vực sông
MêKông (nằm trong phạm vi Việt Nam) sẽ tăng từ 900 triệu m3 (năm 1990) lên
2000 triệu m3 (năm 2020) trong khi nhu cầu nước cho thủy điện tăng gần sáu lần, từ
2 GW (năm 1993) lên 11,2 GW (năm 2020). Vì vậy, việc phân bổ nguồn nước cũng
cần phải thay đổi theo thời gian nhằm đáp ứng các nhu cầu của các đối tượng sử
dụng nước do nguồn tài nguyên nước có hạn, đặc biệt là giai đoạn mùa khô.

2011 và 2017. Nội dung các dự án đã thực hiện:
- Dự án quy hoạch tài nguyên nước năm 2011 [13], nội dung nghiên cứu trong
dự án đã sử dụng mô hình WEAP để tính toán cân bằng nước, với số liệu tính toán
cập nhập đến năm 2010.
- Dự án quy hoạch tài nguyên nước năm 2017 [14], trong nội dung nghiên
cứu, dự án sử dụng công thức tính toán cân bằng nước truyền thống, hướng tiếp cận
của dự án dựa trên việc phân bổ nguồn nước theo phạm vi huyện, thành phố với các
kết quả chính đã đạt được như sau:
- Tính toán tiềm năng nguồn nước;
- Tính toán, đánh giá hiện trạng, nhu cầu sử dụng nước của các ngành;
- Xây dựng phương án phân bổ nguồn nước;
- Đề xuất giải pháp công trình tạo nguồn.
Trên cơ sở phân tích các nghiên cứu trên khu vực, từ những kết quả các
nghiên cứu đã đạt được, những hạn chế và những kiến nghị trong những nghiên cứu
tiếp theo. Luận văn xác định nội dung nghiên cứu cụ thể như sau: Dựa trên các kết
quả tính toán tiềm năng nguồn nước của dự án quy hoạch năm 2017, luận văn đã kế
thừa và tiếp cận phân bổ nguồn nước theo hướng:
- Phân chia lưu vực thành các tiểu lưu vực nhỏ, có xét đến nguồn cấp nước
cho từng tiểu lưu vực.
Dựa vào đặc điểm tự nhiên, sự phân chia địa hình tương ứng của các dòng
sông, các nhánh sông tạo nên các tiểu vùng có tính độc lập tương đối về tiềm năng
nguồn nước và các yếu tố liên quan, căn cứ theo tính hệ thống của nguồn nước để

Footer Page 21 of 128.


Header Page 22 of 128.

9
có được những thuận tiện cho việc quản lý khai thác tài nguyên nước, ngoài ra còn



Header Page 23 of 128.

10
hồi quy, ... ) tại bất kỳ một vị trí nào. Các thành phần của mô hình cho phép người
sử dụng có thể xác định ảnh hưởng của lượng phát thải từ các điểm tập trung và
không tập trung.
1.1.3.3. Mô hình SWAT
SWAT là một mô hình dựa trên cơ sở vật lý được xây dựng để dự đoán ảnh
hưởng của các hoạt động sử dụng đất trên lưu vực đến chế độ dòng chảy, xác định
lượng bùn cát và các các chất hoá học dùng trong nông nghiệp trên toàn lưu vực.
Bao gồm:
- Các mô hình lan truyền: PLOAD, là một mô hình lan truyền chất ô nhiễm,
PLOAD xác định các nguồn thải không tập trung trung bình trong một khoảng thời
gian nhất định.
1.1.3.4. Mô hình Mike Basin
Mô hình Mike Basin là một mô hình mô phỏng cân bằng nước hệ thống sông.
Mô hình được xây dựng bởi Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI) từ năm 1972 nhằm mô
phỏng mạng lưới sông suối trong không gian và các yếu tố thủy văn theo thời gian
dựa trên phương trình cân bằng nước tổng quát. Mô hình cho phép xác định sự
phân bổ nguồn nước – mức độ can thiệp của con người.
1.1.3.5. Mô hình WEAP
Phầm mềm WEAP tính toán nhu cầu dùng nước dựa trên nguyên lý cơ bản của
tính toán cân bằng nước. Thành phần cung cấp nước có thể là các dòng chảy mặt,
kho nước ngầm, các hồ chứa nước hay từ các lưu vực khác. Thành sử dụng nước là
các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu tưới cho nông nghiệp… có tính đến các
điều kiện thực tế như việc tái sử dụng nước, dòng chảy môi trường, năng suất máy
móc, chi phí và việc phân phối ưu tiên và sử dụng tài nguyên nước.
Với khả năng lập kịch bản và tính toán nhu cầu nước WEAP là một công cụ

địa hình: Địa hình núi đá vôi, địa hình đồi thấp và địa hình đồng bằng. Phía Tây của

Footer Page 24 of 128.


Header Page 25 of 128.

12
tỉnh (chủ yếu ở huyện Kim Bảng) có địa hình đồi núi, phía Đông là đồng bằng với
nhiều điểm trũng.
Địa hình núi đá vôi: đây là một bộ phận của dải đá vôi tập trung tại hai huyện
Kim Bảng, Thanh Liêm. Địa hình phân cắt mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh
nhọn cao hiểm trở.
Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi
đá vôi, một số khu vực tạo thành một dải hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã
Thanh Bình, Thanh Lưu, Đọi Sơn.
Địa hình đồng bằng: chiếm diện tích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình
Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh
Liêm. Địa hình đồng bằng trong tỉnh tương đối bằng phẳng.
1.2.1.3. Đặc điểm tài nguyên đất
Đất của tỉnh Hà Nam gồm 8 nhóm đất chính như sau: Đất than bùn, đất phù
sa, đất cát, đất glây, đất xám, đất đỏ, đất tầng mỏng, đất có tầng sét biến đổi.
Vùng đồi núi Hà Nam chủ yếu có các loại đất: đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất
đỏ vầng trên đá phiến sét, đất nâu đỏ và mùn đỏ vàng trên đá Macma Bazơ và trung
tính và đất đỏ nâu trên đá vôi.
Vùng đồng bằng có đất phù sa không được bồi, đất phù sa được bồi và đất phù
sa Glây. Đất ở vùng này có thể thích hợp với các loại cây lương thực, cây rau màu,
cây công nghiệp, một số loại cây ăn quả và dược liệu.
Vùng đất bãi ven sông chủ yếu là đất phù sa được bồi hàng năm, có độ pH =
6,5 - 7,0; thành phần cơ giới thịt trung bình. Hàm lượng các chất dinh dưỡng mùn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status