i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện, tác giả đã hoàn thành Luận văn Thạc sĩ, chuyên
ngành Kỹ thuật tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp quản lý tài
nguyên nước trên lưu vực sông Cầu”. Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn
được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy, cô giáo cùng các đồng nghiệp và bạn bè.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới TS. Lê
Viết Sơn và PGS. TS. Nguyễn Cao Đơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp
tài liệu, thông tin cần thiết cho tác giả trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và
hoàn thiện Luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô
giáo trong Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo thuộc các bộ môn
đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Viện Quy hoạch Thuỷ lợi và các đồng
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập tài liệu và các
thông tin liên quan đến đề tài.
Tuy nhiên do thời gian có hạn, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên
những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong tiếp tục nhận
được sự chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến
đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp và
người thân đã động viên, giúp đỡ và khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2014.
Tác giả
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG CẦU VÀ LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5
1.1. Vị trí giới hạn 5
1.2. Đặc điểm địa hình 7
1.3. Đặc điểm địa chất - thổ nhưỡng 7
1.3.1. Địa chất 7
1.3.2. Thổ nhưỡng 8
1.4. Đặc điểm sông ngòi 9
1.5. Đặc điểm khí hậu 12
1.5.1. Chế độ khí hậu 12
1.5.2. Các đặc trưng khí hậu 12
1.6. Đặc điểm thủy văn 13
1.6.1. Dòng chảy năm 13
1.6.2. Dòng chảy lũ 15
1.6.3. Chất lượng nước 17
1.7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài 18
1.7.1. Tổng quan về quy hoạch quản lý tài nguyên nước trên thế giới 18
1.7.2. Tổng quan về quy hoạch quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam 20
CHƯƠNG II. THỰC TIỄN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN LƯU
VỰC SÔNG CẦU 23
2.1. Dân số và lao động 23
2.2. Hiện trạng và phương hướng phát triển các ngành 23
2.2.1. Hiện trạng và phương hướng phát triển nông nghiệp 23
2.2.2. Hiện trạng và phương hướng phát triển công nghiệp 26
2.2.3. Hiện trạng và phương hướng phát triển đô thị 29
2.3. Phân vùng thủy lợi 31
3.2.5.1. Kết quả tính toán cân bằng nước giai đoạn hiện tại 73 v
3.2.5.2. Kết quả tính toán cân bằng nước giai đoạn 2020 75
3.2.5.3. Nhận xét chung về kết quả cân bằng nước 76
3.3. Các giải pháp quy hoạch và quản lý nguồn nước 77
3.3.1. Xây dựng hồ chứa trên dòng chính sông Cầu 77
3.3.1.1. Hồ Nậm Cắt 77
3.3.1.2. Khả năng cấp nước của hồ Nậm Cắt 79
3.3.2. Cải tạo, nâng cấp hồ Núi Cốc 80
3.3.2.1. Hồ Núi Cốc 80
3.3.2.2. Khả năng cấp nước và bổ sung nguồn của hồ Núi Cốc 81
3.3.3. Cải tạo kênh chuyển nước từ hồ Núi Cốc sang sông Cầu 82
3.3.4. Sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hệ số lợi dụng kênh mương 84
3.3.5. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý nguồn nước được đề xuất
trong nghiên cứu 84
3.3.6. Giải pháp quản lý nguồn nước đối với các tiểu lưu vực lấy nước dòng
nhánh sông Cầu 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ vị trí lưu vực sông Cầu 6
Bảng 2.9: Tổng hợp hiện trạng tưới của HTTL Sông Cầu 36
Bảng 2.10: Hiện trạng tưới - khu tưới hồ Núi Cốc 38
Bảng 2.11: Hiện trạng vận hành cấp nước và tiếp nguồn mùa kiệt của hồ Núi Cốc 39
Bảng 2.12: Hiện trạng các trạm bơm tưới khai thác dòng chính 40
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn nước dùng cho chăn nuôi 45
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn cấp nước cho thủy sản nước ngọt 45
Bảng 3.3: Chỉ tiêu dùng nước cho đô thị loại IV, V và điểm dân cư nông thôn 46
Bảng 3.4: Chỉ tiêu dùng nước cho công trình công cộng 46
Bảng 3.5: Chỉ tiêu cấp nước cho các ngành giai đoạn hiện tại 49
Bảng 3.6: Chỉ tiêu cấp nước cho các ngành giai đoạn 2020 51
Bảng 3.7: Kết quả tính toán nhu cầu nước của các khu dùng nước giai đoạn hiện tại
52
Bảng 3.8: Kết quả tính toán nhu cầu nước của các khu dùng nước giai đoạn 2020 . 53 viii
Bảng 3.9: Diện tích hứng nước của các tiểu lưu vực trong lưu vực sông Cầu 65
Bảng 3.10: Quan hệ cao độ - diện tích - dung tích hồ Núi Cốc 68
Bảng 3.11: Quan hệ cao độ - diện tích - dung tích hồ Nậm Cắt 68
Bảng 3.12: Các thông số chính hồ Nậm Cắt giai đoạn DAĐT 68
Bảng 3.13: Các khu thiếu nước giai đoạn hiện tại 74
Bảng 3.14: Các khu thiếu nước giai đoạn 2020 76
Bảng 3.15: Nhu cầu cấp nước cho thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2020 và định hướng đến
2030. 78
Bảng 3.16: Thông số thiết kế sơ bộ của hồ Nặm Cắt 79
Bảng 3.17: Dòng chảy sau hồ Nậm Cắt trước và sau khi xây dựng hồ. 80
Bảng 3.18: Khả năng cấp và tiếp nguồn của hồ Núi Cốc 81
Bảng 3.19: Hoạt động của kênh chuyển nước từ hồ Núi Cốc sang sông Cầu 83
trong tương lai.
Với mục tiêu bảo đảm nguồn nước cho các ngành sử dụng nước từ dòng
chính sông Cầu, việc tiến hành nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên
nước trên lưu vực sông Cầu là cần thiết. Nghiên cứu này tiến hành phân tích, tính
toán nhu cầu dùng nước cho các ngành sử dụng nước trên lưu vực, ứng dụng mô
hình đánh giá và quy hoạch tài nguyên nước WEAP để phân tích tính toán cân bằng
nước, phân bổ nguồn nước, đánh giá tác động của các giải pháp quy hoạch và quản
lý nguồn nước trên lưu vực. 2
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Đề xuất giải pháp quy hoạch, quản lý nguồn nước trên lưu vực sông Cầu
nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, đô thị,
dân sinh và môi trường trên lưu vực sông Cầu.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận:
- Tiếp cận tổng hợp và liên ngành
Dựa trên điều kiện tự nhiên, nguồn nước, hiện trạng thủy lợi, hiện trạng và
phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu để đưa ra các giải
pháp cấp nước phù hợp.
- Tiếp cận kế thừa
Trên lưu vực sông Cầu đã có một số dự án, đề tài nghiên cứu về các vấn đề
khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước. Việc kế thừa có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu này sẽ giúp đề tài có định hướng giải quyết vấn đề một cách khoa học
hơn.
- Tiếp cận thực tiễn
Tiến hành khảo sát thực địa, thu thập số liệu hiện trạng và định hướng phát
triển về thủy lợi cũng như các ngành kinh tế khác của từng địa phương trong vùng
toán, mô phỏng quá trình thủy văn, thủy lực trên lưu vực có ý nghĩa rất quan trọng
trong các nghiên cứu về nguồn nước. Nhiều mô hình tiên tiến có khả năng mô
phỏng chính xác quá trình vận động của nước trên lưu vực đã được xây dựng và
phát triển trong những năm gần đây như mô hình MIKE BASIN (DHI, Đan Mạch),
mô hình SWAT (Mỹ), WEAP (Thụy Điển). Trong nghiên cứu này tác giả ứng dụng
mô hình WEAP (Water Evaluation And Planning - Hệ thống "Đánh giá và Quy
hoạch Tài nguyên nước") là mô hình mới được phát triển bởi Stockholm
Environment Institute's U.S. Center để tính toán cân bằng nước, phân bổ nguồn
nước và đánh giá tác động của giải pháp quy hoạch, quản lý đến việc sử dụng nước
trên lưu vực sông Cầu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tập hợp ý kiến từ các nhà khoa học
về các nội dung liên quan đến đề tài và vùng nghiên cứu. Được học tập và công tác 4
với các thầy cô giáo, các chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài
nguyên nước, trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã tham vấn, xin ý kiến các
chuyên gia về phương thức tổ chức nghiên cứu, cách thức thiết lập mô hình tính
toán, phân tích các kết quả tính toán của nghiên cứu. Các gợi ý, góp ý và các nhận
xét của các thầy, cô giáo, các chuyên gia đã giúp cho tác giả hoàn thiện luận văn
này.5
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG CẦU VÀ LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.1. Vị trí giới hạn
Lưu vực sông Cầu là một trong những lưu vực sông lớn ở nước ta, có vị trí
địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển
7
1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sông Cầu đa dạng và phức tạp bao gồm cả 3 dạng địa hình:
miền núi, trung du và đồng bằng. Nhìn chung, địa hình lưu vực thấp dần theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam.
- Phía thượng nguồn thung lũng sông nằm giữa cánh cung sông Gâm và cánh
cung Ngân Sơn - Yên Lạc, đường phân nước của lưu vực sông Cầu được xác định
rõ ràng. Ở phía Bắc và Tây Bắc có những đỉnh núi cao trên 1.000 m (Hoa Sen 1.525
m, Phia Đeng 1.527 m, Pianon 1.125 m). Ở phía Đông có những đỉnh núi cao trên
700 m (Cóc Xe 1.131 m, Lung Giang 785 m, Khao Khiên 1.107 m).
- Trung lưu từ Chợ Mới, nơi sông Cầu cắt qua cánh cung Ngân Sơn chảy
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam trên một đoạn khá dài rồi lại trở lại hướng cũ cho
tới Thái Nguyên. Đoạn này thung lũng sông mở rộng, núi đã thấp xuống rõ rệt và ở
xa bờ sông; độ cao trung bình chỉ khoảng 100 - 200 m.
- Hạ lưu kể từ dưới Thác Huống cho tới Phả Lại, địa hình hai bên sông cao
trung bình 10 - 25 m, ở phía Tây là dãy núi Tam Đảo có đỉnh Tam Đảo cao 1.592 m
là nơi bắt nguồn của 2 phụ lưu lớn là sông Công và sông Cà Lồ.
1.3. Đặc điểm địa chất - thổ nhưỡng
1.3.1. Địa chất
- Vùng hạ lưu thuộc hệ đệ tứ bồi tích, trầm tích sỏi, cát, đất thịt. Với các đặc
điểm địa chất ở vùng đồng bằng, khi xây dựng các công trình thủy lợi thường gặp
khó khăn trong việc xử lý nền móng.
- Vùng thượng và trung lưu bao gồm các hệ như sau:
+ Hệ Jura không phân chia, tạo thành trầm tích của núi lửa màu đỏ phún xuất
axit và bazơ, sa thạch, alơrolit.
+ Hệ Trias không phân chia: sa thạch, diệp thạch, sạn kết, đá vôi, phún xuất
bazơ và axit.
+ Hệ Đề vôn: các bậc Eifili, Givêti, đá vôi, diệp thạch sét.
+ Hệ Odôvialôlit và sa thạch, đôi khi dạng dải, đá vôi.
9
1.4. Đặc điểm sông ngòi
Dòng chính sông Cầu bắt nguồn từ dãy núi Vạn On (105
0
37’40”- 22
0
15’40”)
ở độ cao 1175 m thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chiều dài sông tính tới Phả
Lại là 288,5 km, diện tích lưu vực 6.030 km
2
.
Thượng lưu sông chảy theo hướng Bắc - Nam, độ cao trung bình lưu vực 300
- 400 m, lòng sông hẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, độ uốn khúc lớn (2,0), bề ngang
sông rộng trung bình (50 - 60 m) về mùa cạn, mùa lũ có thể lên tới 80 - 100 m độ
dốc đáy sông khoảng 10‰ .
Trung lưu từ Chợ Mới đổ xuống, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam trên một đoạn khá dài sau đó lại chảy theo hướng cũ (Bắc – Nam) cho tới Thái
Nguyên, thung lũng sông mở rộng, núi thấp dần, độ cao trung bình 100 - 200 m, độ
dốc đáy giảm còn 0,5‰. Lòng sông về mùa cạn rộng chừng 80 - 100 m, trị số uốn
khúc còn lớn (1,90).
Hạ lưu từ Thác Huống về tới Phả Lại, sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam, độ cao trung bình lưu vực chỉ còn từ 10 - 25 m, độ dốc đáy sông nhỏ (0,1‰)
lòng sông rộng trung bình về mùa cạn 70 - 150 m, sâu từ 3 - 4 m nước. Hai bờ có đê
bao nên mùa lũ mặt nước mở rộng.
Trên sông Cầu nếu tính các phụ lưu có chiều dài từ 10 km trở lên thì từ
thượng nguồn về chỗ nhập lưu của sông Thương có 27 phụ lưu lớn nhỏ, mà hầu hết
là các phụ lưu nhỏ, trong đó chỉ có 5 phụ lưu có diện tích lưu vực từ vài trăm đến
- Sông Công
Sông Công là phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Cầu, bắt nguồn từ vùng Đèo
Khế, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Nhánh chính sông Công nhập lưu với sông Cầu tại ranh giới ba xã Thuận Thành
(huyện Phổ Yên), Trung Giã (huyện Sóc Sơn, Hà Nội) và Hợp Thịnh (huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang).
Sông Công dài 96 km. Diện tích lưu vực 951 km
2
, cao trung bình 224 m, độ
dốc trung bình 27,3%, mật độ sông suối 1,20 km/km
2
. Tổng lượng nước 0,794 km
3
ứng với lưu lượng trung bình năm 25 m
3
/s, môđun dòng chảy năm 26 l/s.km
2
.
- Sông Cà Lồ
Sông Cà Lồ là một phụ lưu của sông Cầu. Đầu nguồn sông Cà Lồ hiện nay ở
huyện Mê Linh (Hà Nội), nguồn nước của sông chủ yếu là từ các dòng suối từ sườn
Tây Bắc dãy núi Tam Đảo và đổ vào sông Cầu tại địa phận xã Việt Long (huyện
Sóc Sơn - Hà Nội). Sông Cà Lồ tạo thành ranh giới tự nhiên giữa huyện Sóc Sơn
với huyện Mê Linh và giữa huyện Sóc Sơn với huyện Yên Phong.
Tổng chiều dài của sông là 89 km, độ cao trung bình lưu vực là 87 m, độ dốc
4,7%, mật độ lưới sông 0,73 km/km
2
, diện tích lưu vực 891 km
2
3
/s.
- Sông Đu
Sông Đu là một phụ lưu nằm tại hữu ngạn của sông Cầu. Gần như toàn bộ
lưu vực sông Đu nằm trên địa bàn ba huyện Định Hóa, Phú Lương và Đại Từ thuộc
tỉnh Thái Nguyên. Sông Đu bắt nguồn từ vùng Lương Can, ở độ cao khoảng 275 m,
chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và nhập vào Sông Cầu ở xã Sơn Cẩm, huyện
Phú Lương.
Tổng chiều dài dòng chính của sông là khoảng 44 km. Diện tích lưu vực 360
km
2
, độ cao trung bình 129 m, độ dốc trung bình 13,3%, mật độ sông suối 0,94
km/km
2
. Tổng lượng nước hàng năm đạt 0,264 km
3
ứng với lưu lượng nước trung
bình hàng năm là 8,73 m
3
/s, môđun dòng chảy hàng năm 23,2 l/s.km
2
.
Bảng 1.1: Đặc điểm sông ngòi lưu vực sông Cầu
TT
Sông
Chiều dài (km)
Diện tích lưu vực (km
2
)
Cao độ nguồn (m) 12
1.5. Đặc điểm khí hậu
1.5.1. Chế độ khí hậu
Vùng nghiên cứu có chế độ khí hậu chung của miền bắc Việt Nam nằm trong
miền nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi mùa đông lạnh, khô ít mưa - mùa hạ nóng ẩm
và mưa nhiều.
1.5.2. Các đặc trưng khí hậu
a. Chế độ gió mùa: Tốc độ gió trung bình tháng và năm các khu thuộc vùng
nghiên cứu từ 1,3 - 2,1 m/s.
b. Nắng - Nhiệt độ: Số giờ nắng trung bình cả năm trên 1500 giờ/năm, tại các
trạm quan trắc, lớn nhất tại Bắc Giang thuộc lưu vực sông Thương đạt tới 1653,7
giờ/năm.
Nhiệt độ trung bình của không khí hàng năm từ 23,2 - 23,6
0
C, trung bình các
tháng cao nhất cũng không quá 30
0
C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất thường
rơi vào tháng VI, VII; nhiệt độ trung bình thấp nhất thường xảy ra vào các tháng
XII, I.
c. Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm dao động từ 82
- 83%.
d. Bốc hơi: Lượng bốc hơi hàng năm toàn vùng đều đạt trên 900 mm/năm.
Nhỏ nhất tại Hiệp Hòa là 902,3 mm/năm, lớn nhất tại Bắc Giang 993,2 mm/năm
cũng là nơi có số giờ nắng cao nhất.
e. Mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm các trạm trong và lân cận vùng
+ Phần thượng nguồn sông Cầu có lượng mưa năm trung bình 1400 - 1600
mm/năm và mô số dòng chảy năm đạt khoảng 20 l/s.km
2
.
Phân mùa dòng chảy và phân phối dòng chảy năm:
Chế độ thủy văn sông Cầu phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt. Mùa
lũ kéo dài 5 tháng, bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng X. Lượng dòng chảy
mùa lũ chiếm khoảng 70 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm. Mùa kiệt kéo dài 7
tháng, từ tháng X năm trước đến tháng V năm sau. Lượng dòng chảy mùa kiệt chỉ
chiếm khoảng 20 - 30% tổng lượng dòng chảy năm.
Bảng 1.2: Phân phối dòng chảy năm tại một số trạm thuộc lưu vực sông Cầu
Tháng
Thác Bưởi
(Sông Cầu)
Giang Tiên
(Sông Đu)
Tân Cương
(Sông Công)
Phú Cường
(Sông Cà Lồ)
Q(m
3
/s
)
Tỷ lệ
%
Q(m
3
/s
)
6,39
1,86
3
11,40
1,87
1,39
2,04
3,50
1,91
6,51
1,89
4
22,80
3,73
2,90
4,26
8,70
4,76
15,40
4,48
5
43,50
7,12
4,25
6,24
14,80
8,09
23,60
6,87
3
/s
)
Tỷ lệ
%
6
82,10
13,43
8,12
11,93
23,40
12,80
46,30
13,47
7
104,00
17,02
11,20
16,45
25,80
14,11
50,50
14,69
8
134,00
21,92
16,00
23,50
39,20
21,43
15,60
2,55
1,88
2,76
3,86
2,11
4,23
1,23
Mùa lũ
93,10
76,15
10,19
74,81
27,46
75,08
54,10
78,66
Mùa
kiệt
20,80 23,85 2,45 25,19 6,51 24,92 10,50 21,34
Năm
50,90
100
5,67
100
15,20
100
29,00
100
giảm sút đáng kể, đặc biệt vào mùa khô, khi hai hồ chứa tích nước và ngừng xả
nước xuống hạ lưu, dòng chảy hạ lưu phụ thuộc hoàn toàn vào lượng mưa và lượng
nước tiêu trên khu vực.
Tình trạng tương tự cũng thấy ở hạ lưu sông Công, đoạn từ hạ lưu hồ Núi
Cốc đến Hương Ninh (vị trí nhập lưu với sông Cầu) sau khi hồ Núi Cốc đi vào hoạt
động. Hồ Núi Cốc trên sông Công được xây dựng từ năm 1973 và hoàn thành năm
1978, có dung tích 175,5.10
6
m
3
. Hồ Núi Cốc có nhiệm vụ cấp nước tưới cho vùng
hạ lưu sông Công và cấp nước bổ sung cho sông Cầu để phục vụ cho sản xuất công
nghiệp và sinh hoạt cho thành phố Thái Nguyên, các khu công nghiệp sông Công,
Gò Đầm và tưới cho hơn 20.000 ha ruộng ở Bắc Giang và Bắc Ninh qua đập Thác
Huống với lượng nước 20.10
6
m
3
.
Bảng 1.3: Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm tại các trạm trên lưu vực
Tính đến trạm Sông
F
lv
(km
2
)
Q
o
2220
50,90
22,93
1605,18
723,06
Gia Bảy
Cầu
2760
52,20
18,91
1646,18
596,44
Giang Tiên
Đu
283
5,67
20,04
178,81
631,83
Núi Hồng
Công
128
2,87
22,42
90,51
707,10
Tân Cương
Công
283
15,20
hơn nên đường quá trình lũ có dạng thoải, cường suất lũ chỉ khoảng 0,5 - 1,0 m/h.
Lưu vực sông Cầu trực tiếp chịu ảnh hưởng của bão và Front cực nên bão là
nguyên nhân chính gây ra lũ ở đây. Trong thời kỳ quan trắc 50 năm thì lũ lớn trên
sông Cầu do bão gây ra là 42%. Theo số liệu quan trắc tại trạm Thác Bưởi, trên
dòng chính sông Cầu trong thời kỳ 1960 - 2000, cho thấy những trận lũ lớn có lưu
lượng đỉnh lũ lớn hơn 2.000 m
3
/s đều do mưa trong bão gây ra.
Trên thực tế người ta mới quan trắc được Q
max
xảy ra tại Thác Bưởi (sông
Cầu) là 3.490 m
3
/s (10/VIII/1968) thì mô số dòng chảy lũ cũng chỉ đạt tới 1.572
l/s.km
2
, hệ số dòng chảy lũ lớn nhất trung bình 0,5 - 0,6. Tổng lượng nước 4 tháng
mùa lũ (từ tháng VI đến tháng IX) tại Thác Bưởi tính trung bình nhiều năm là
1,131.10
9
m
3
, chiếm 68,7% tổng lượng nước toàn năm. Riêng tháng VII và tháng
VIII đã có tổng lượng nước là 0,669.10
9
m
3
, chiếm 58,7% tổng lượng nước toàn
mùa lũ. Nghĩa là lũ lớn tập trung trong hai tháng VII và tháng VIII.
Bảng 1.4: Nguyên nhân hình thành các trận lũ chính trên sông Cầu
Bão
22/9 - 25/9/1990
2770
20/9 - 25/9
294,5
Bão
24/7 - 29/7/1992
2090
21/7 - 29/7
301,2
Bão
16/8/1995
2790
-
-
Bão
17
1.6.3. Chất lượng nước
Nhìn chung chất lượng nước sông Cầu đã bị suy giảm, nhiều nơi đã bị ô
nhiễm nghiêm trọng, nhất là các đoạn sông chảy qua các đô thị, khu công nghiệp và
các làng nghề thuộc các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, cụ thể
như sau:
+ Đoạn từ thượng nguồn sông đến Thác Bưởi, nước sông còn giữ được tính
tự nhiên vốn có do chảy qua vùng dân cư thưa thớt và công nghiệp chưa phát triển.
Chất lượng nước của đoạn sông này còn tương đối tốt. Các chỉ tiêu chất lượng nước
còn đảm bảo giới hạn cho phép đối với nguồn nước mặt loại A (QCVN 08 - 2008),
trừ các đoạn sông suối chảy qua các khu khai thác mỏ, nhất là các khu tuyển quặng,