Đề tiếng việt số 1
A. ĐỌC THẦM:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá.Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.Lạ quá, chim chóc chẳng
nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả
lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến
đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp
rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng
hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh... Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con chó săn nguy
hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán,
con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái...
(Lược trích Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi)
Em đọc thầm bài "RỪNG PHƯƠNG NAM" để trả lời các câu hỏi sau: (Đánh dấu X vào ô trước ý trả lời đúng
nhất câu 1, 2, 3,4.)
Câu 1: Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của Rừng Phương Nam là?
a. Tiếng chim hót từ xa vọng lại.
b. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.
c. Gió đã bắt đầu nổi lên.
d. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên.
Câu 2: Mùi hương của hoa tràm như thế nào?
a. Nhè nhẹ tỏa lên.
b. Tan dần theo hơi ấm mặt trời.
c. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.
d. Thơm đậm làn xa khắp rừng.
Câu 3: Gió thổi như thế nào?
a. Ào ào
b. Rào rào
c. Rì rào
d. Xào xạc
Đề bài: Hãy tả chiếc cặp mà em đang mang đến lớp hôm nay .
Đề tiếng việt số 2
A. Phần kiểm tra đọc:
I. Đọc thầm và làm bài tập
Cho văn bản sau:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất
ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí
nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp
nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai
nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm
vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần
có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt
xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là
Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường.
B.Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
C.Cả hai ý trên đều đúng.
2. Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như thế nào?
A. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
B.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học.
H: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
Bài: Mẹ ốm. Trang 9 (4 khổ thơ đầu)
H: Nêu ý nghĩa của bài thơ.
Bài: Người ăn xin. Trang 30 (từ Từ đầu …. không có gì để cho ông cả)
H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
Những hạt thóc giống. Trang 46 (từ đầu …………. Không ai trả lời)
H: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Bài: Ông trạng thả diều. Trang 104 (từ Sau vì nhà nghèo quá…….. học trò của thầy)
H: Vì sao chú bé Hiền đc gọi là “ông trạng thả diều”?
Bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi. Trang 115 (từ Bạch Thái Bưởi………….bán lại tàu cho ông)
H: Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
Bài: Văn hay chữ tốt – Trang 129 (Đọc từ đầu đến …sao cho đẹp)
H: Vì sao Cao Bá Quát hay bị điểm kém?
Bài: Chú đất nung – Trang 134 (Đọc từ đầu…..Chú sợ lùi lại)
H: Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
Bài: Cánh diều tuổi thơ – Trang 146 (Ban đêm trên bãi thả diều……..hết bài)
H: Qua bài tác giả muốn nói lên điều gì?
Bài: Tuổi Ngựa – Trang 149 (Đọc từ đầu đến hoa cúc dại)
H: Ngựa con theo ngọn gió rong choi những đâu?
Bài: Kéo co – Trang 155 (Đọc từ đầu đến của người xem hội)
H: Cách chơi kéo co của làng Hữu Chấp như thế nào?
Bài: Rất nhiều mặt trăng. Trang 163 (Đọc từ đầu ………của nhà vua)
H: Cô công chúa có nguyện vọng gì?
11: Chính tả:
a. Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) bài: “Đôi giày ba ta mầu xanh”. Tiếng Việt 4 – Tập 1, trang 81 (Từ
Ngày còn bé …của các bạn tôi) trong khoảng thời gian 15 phút.
b. Bài tập: Điền vào chỗ chấm n hay l
…..ăm gian nhà cỏ thấp …e te
D Khí Ôxi và khí Ni-tơ
6 : Không khí và ước có tính chất gì giống nhau:
A. Hòa tan một số chất.
B.Không màu, không mùi.
C.Chảy từ cao xuống thấp
D.Tất cả các ý trên.
PHẦN II. TỰ LUẬN
7 : Quá trình trao đổi chất là gì?
8 : Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thứcăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
9 : Để phòng bệnh béo phì ta nên làm gì?
10 : Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp đạm đông vật và đạm thực vât?
Đề Thi môn Lịch sử - Địa lý
A. Phần lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1 (0,5 điểm): Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì?
A. Âu Lạc.
B.Văn Lang.
C.Đại Cồ Việt.
D.Đại Việt.
2 (0,5 điểm): Ngô Quyền đánh tan quân xâm lược Nam Hán vào năm nào?
A. 40.
B.179.
C.938.
D.968.
3 (0,5 điểm): Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên lần thứ ba, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để
đánh giặc?
A. Phòng tuyến sông Như Nguyệt
B.Cắm cọc gỗ trên sông Bạch Đằng
7 (0,5 điểm): Hoàng Liên Sơn là dãy núi:
A. Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn thoải.
B.Cao nhất nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.
C.Cao thứ hai ở nước ta, có đỉnh nhọn, sườn dốc.
D.Cao nhất nước ta, có đỉnh tròn, sườn dốc.
8 (0,5 điểm):Trung du Bắc Bộ là vùng:
A. Có thế mạnh về đánh cá.
B.Có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta.
C.Có thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả.
D.Có thế mạnh về khai thác khoáng sản.
9 (0,5 điểm): Khí hậu ở Tây Nguyên có đặc điểm là:
A. Có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
B.Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
C.Cả A và B đều đúng
D.Cả A và B đều sai
10 (0,5 điểm): Thành phố nằm trên cao nguyên Lâm Viên, khí hậu quanh năm mát mẻ, có rừng thông, có nhiều
hoa quả và rau xanh là:
A.Thành phố Cần Thơ
B.Thành phố Đà Lạt
C.Thành phố Nha Trang
11 (2 điểm): Nối ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao cho phù hợp:
1. Có các cao nguyên được phủ đất đỏ Ba-dan.
A. Khai thác sức nước.
2. Có nhiều loại rừng
B.Khai thác gỗ và lâm sản.
D. 379
Câu 4. (1 điểm) 4 tấn 35 kg = .....kg
A. 4035
B. 40035
C. 435
D. 4350
I. Tự luận: (6 điểm)
Câu 5. Đặt tính rồi tính. (2 điểm)
a.6427 + 7694
b. 864729 – 69653
c. 2456 × 24
d. 86475: 25
Câu 6. (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất
154 × 35 + 154 × 65
Câu 7. (1 điểm) Cho tứ giác ABCD
a. Viết tên các cặp cạnh song song với nhau:
b. Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau:
Câu 8. (2 điểm)
Khối lớp 4 có 548 học sinh, trong đó số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 em. Hỏi khối lớp 4 có
bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Đề thi môn toán cuối kì 1 số 2
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.
Câu 1: (1đ) Trong các số 5 784; 6874; 6 784 số lớn nhất là: (M1)
A. 5785
B. 6 784
b. 839 084 – 246 937
c. 428 × 39
d. 4935 : 44 ; 1400: 25 ; 1984 : 32
e. 2365 : 33 ; 1455 : 37
Bài 2: (2 điểm) Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu
tuổi, con bao nhiêu tuổi? (M2)
Bài 3: (1 điểm) Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa
chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5? (M4)