Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim oides sp (coleoptera chrysomelidae) hại hồi và biện pháp phòng trừ tại lạng sơn - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA:
CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
TẠI LẠNG SƠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÙI VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA:
CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP
PHÕNG TRỪ TẠI LẠNG SƠN


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận án này, trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Phạm Thị Vƣợng, GS.TS. Phạm Quang Thu, GS.TS. Hà Quang Hùng
đã dành cho tôi nhiều thời gian quí báu, sự quan tâm, tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt chặng đƣờng làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện, các nhà khoa hoc, lãnh đạo
và cán bộ của Bộ môn Chẩn đoán Giám định Dịch hại & Thiên địch - Viện Bảo vệ
thực vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn TS. Đặng Thị Đáp, GS.TS. Nguyễn Viết
Tùng và các nhà khoa học đã quan tâm, trao đổi, góp ý cho tôi trong quá trình thực
hiện công trình nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn, UBND các xã Tân Đoàn, Tràng Phái, Khánh Khê và Sở
Khoa học & Công nghệ, sở NN&PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn đã
nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các các Thầy giáo, Cô giáo, Ban Đào tạo sau
đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và làm luận án.
Lòng biết ơn sâu sắc xin đƣợc gửi tới những ngƣời thân trong gia đình, tới
tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngàytháng

năm 2018

Tác giả luận án

Bùi Văn Dũng


xii
MỞ ĐẦU

1

1

Tính cấp thiết của đề tài

1

2

Mục đích, yêu cầu của đề tài

3

2.1

Mục đích

3

2.2

Yêu cầu

3

3


Phạm vi nghiên cứu

4

5

Những đóng góp mới của đề tài

4

Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG

6

QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Cơ sở khoa học của đề tài

6

1.2.

Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc

7

1.2.1



9
10

1.2.3

Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi

13

1.3

Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc

14

1.3.1

Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế của cây hồi

14

1.3.2

Nghiên cứu về bọ ánh kim và sâu bệnh hại hồi

15

1.3.3



33

2.1.2

Địa điểm nghiên cứu

34

2.2

Thời gian nghiên cứu

35

2.3

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

35

2.3.1

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

35

2.3.2

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong nhà lƣới và ngoài đồng


Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng

38

trên cây hồi
2.5.1.3

Điều tra, thu thập xác định thành phần thiên địch trên cây hồi

38

2.5.2

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim Oides sp.

39

2.5.2.1

Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi

39


v

2.5.2.2. Đặc điểm hình thái của bọ ánh kim Oides sp.
2.5.2.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học bọ ánh kim Oides sp.


48

2.5.4.1.

Nghiên cứu phòng trừ BAK bằng biện pháp lâm sinh và cơ giới

48

vật lý
2.5.4.2.

Phòng chống bọ ánh kim bằng sử dụng các loài thiên địch

51

2.5.4.3. Phòng chống bọ ánh kim bằng một số thuốc sinh học

55

2.5.4.4.

Phòng chống bọ ánh kim bằng biện pháp hóa học

57

2.5.4.5.

Nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống tổng hợp bọ ánh

58

trên cây hồi
3.1.2.1.

Sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata Warrant

65

3.1.2.2.

Rệp muội nâu Aphis aurantii

67

3.1.2.3. Rệp muội xanh Polytrichaphis fragilis

68

3.1.3.

Thành phần thiên địch trên cây hồi

69

3.2.

Xác định tên khoa học, đặc điểm hình thái, sinh học cơ bản của

72




89

3.2.4.2.

Thời gian phát triển, vòng đời bọ ánh kim đồi mồi (Oides

99

duporti)
3.2.4.3. Tỉ lệ hoàn thành phát triển các pha của Oides duporti

103

3.2.4.4.

Mức độ gây hại của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti

104

3.3.

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ ánh kim đồi mồi

105

Oides duporti
3.3.1.

Mức độ tiêu thu thức ăn của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides

Ảnh hƣởng của các vị trí khác nhau của rừng hồi đến diễn biến

113

mật độ sâu non và trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn,
năm 2013 và 2014.
3.3.7

Ảnh hƣởng của yếu tố lâm sinh đến diễn biến mật độ sâu non và

115

trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.
3.4.

Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides

117


vii

3.4.1.

duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp
Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp

117

lâm sinh và cơ giới vật lý


134

Oides duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp
3.4.6.

Đề xuất quy trình quản lý tổng hợp bọ ánh kim đồi mồi hại cây

139

hồi ở tỉnh Lạng Sơn
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

142

1.

Kết luận

142

2.

Đề nghị

143

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG

144


Bọ ánh kim

3

BAKĐM

Bọ ánh kim đồi mồi

4

BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn

5

BPSD

Bộ phận sinh dục

6

cs.

Cộng sự

7

CT

RH

Ẩm độ tƣơng đối của không khí (%)

13

PTNT

Phát triển nông thôn

14

ÔTC

Ô tiêu chuẩn

15

STT

Số thứ tự

16

tC

Nhiệt độ không khí (độ C)

17


Thành phần sâu hại hồi tại Lạng Sơn, 2013-2015

62

3.3

Phân bố của các thiên địch trên cây hồi ở Lạng Sơn, 2013 -2015

70

3.4

Các loài thiên địch trên cây hồi ở tỉnh Lạng Sơn, 2013-2015

70

3.5

Kích thƣớc trƣởng thành BAKĐM Oides duporti (Viện Bảo vệ

77

thực vật, 2013 -2014)
3.6

Đặc điểm ổ trứng của BAKĐM Oides duporti năm 2013-2014

79

3.7

Sức đẻ trứng của trƣởng thành cái loài Oides duporti qua các đợt

92

nuôi (Viện Bảo vệ thực vật và Văn Quan - Lạng Sơn, 2013-2014)
3.12

Thời gian giao phối và đẻ trứng của trƣởng thành cái loài Oides

93

duporti qua các đợt nuôi (Viện Bảo vệ thực vật và Văn Quan Lạng Sơn, 2013-2014)
3.13

Thời điểm trứng BAKĐM xuất hiện và nở trên cây hồi tại Lạng

95

Sơn, 2013-2015
3.14

Thời gian trứng BAKĐM tại Lạng Sơn, năm 2013 (ngày)

96

3.15

Tình hình đẻ trứng của BAKĐM trong các đợt thí nghiệm (Văn

96


các mức nhiệt độ khác nhau (Viện BVTV, 2013-2014)
3.22 Tình hình gây hại của loài bọ ánh kim đồi mồi hại cây hồi ở tỉnh

104

Lạng Sơn, năm 2013-2014
3.23 Khả năng tiêu thụ thức ăn của pha sâu non và pha trƣởng thành

106

Oides duporti (Viện Bảo vệ thực vật, 2014).
3.24 Khả năng tiêu thụ thức ăn của pha sâu non và pha trƣởng thành

106

loài Oides duporti (Viện Bảo vệ thực vật, 2014).
3.25 Thời điểm trứng nở của BAKĐM Oides duporti (Lạng Sơn, 2012-

109

2016)
3.26 Kết quả phòng trừ BAKĐM Oides duporti bằng biện pháp cơ giới

117

vật lý tại Văn Quan, Lạng Sơn, 2014
3.27 Kết quả phòng trừ giai đoạn tiền nhộng - nhộng BAKĐM Oides

119


127

một số nguồn nấm đã đƣợc phân lập trong nhà lƣới (Viện BVTV,
2014)
3.34 Hiệu lực của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae và nấm

128

Beauveria bassiana phòng trừ BAKĐM hại hồi ngoài đồng ruộng
(Lạng Sơn, 2014)
3.35 Kết quả phòng trừ sâu non BAKĐM Oides duporti bằng thuốc

129

sinh học và chế phẩm sinh học (Lạng Sơn, 2013)
3.36 Hiệu lực phòng trừ tiền nhộng và nhộng BAKĐM (Oides duporti)

130

(Lạng Sơn, 2013-2014)
3.37 Hiệu lực phòng trừ trƣởng thành BAKĐM Oides duporti bằng

131

thuốc sinh học trong điều kiện nhà lƣới (Lạng Sơn, 2013)
3.38 Hiệu lực phòng trừ sâu non Oides duporti bằng thuốc hóa học

132



3.1

Bọ ánh kim hoa Oides leucomelaena

61

3.2

Bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti

61

3.3

Sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata (a. đực mặt trên, b. đực mặt

66

dƣới, c. cái mặt trên, d. cái mặt dƣới
3.4

Sâu non sâu đo hoa

67

3.5

Nhộng sâu đo hoa



76

trƣớc, (b) râu hàm dƣới và râu môi dƣới, (c) râu đầu
3.11

Bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (a) cánh, (b) chân

77

3.12

Bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (a) Ổ trứng, (b)trứng

78

3.13

Sâu non bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (a). tuổi 1; (b). tuổi 2;

80

(c) tuổi 3
3.14

Sâu non BAKĐM (a), mặt trên đầu; (b) mặt dƣới đầu

80

3.15

thành mới vũ hóa)
3.20

Diễn biến quá trình vũ hóa BAKĐM tại huyện Văn Quan, Lạng

89


xiii

Sơn, 2013
3.21 Cây hồi 12 tuổi (bên trái) bị BAKĐM phá hại

90

3.22 Một số cây hồi bị BAKĐM phá hại nặng

90

3.23 BAKĐM đẻ trứng

92

3.24 Trứng BAKĐM tách ra khỏi ổ trứng

92

3.25 BAKĐM giao phối

93


99

3.34 Sâu non BAKĐM thải phân ra lá

99

3.35 BAKĐM đang lột xác

99

3.36 Cắm que đánh dấu nhộng BAKĐM dƣới tán cây hồi

100

3.37 Căng lƣới theo dõi nhộn BAKĐM vũ hóa trƣởng thành

100

3.38 BAKĐM lột xác sang tuổi 3

101

3.39 Các pha của BAKĐM

101

3.40 Quy luật phát sinh gây hại của loài Oides duporti theo các thời kỳ

108

3.46 Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các vị trí khác nhau

114

Lạng Sơn, 2014
3.47 Điều tra diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti trên rừng hồi

115

3.48 Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti trên các kiểu rừng hồi

116

trồng khác nhau Lạng Sơn, 2013
3.49 Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các vị trí rừng hồi

116

khác nhau Lạng Sơn, 2014
3.50 Căng nilon hứng BAKĐM

118

3.51 BAKĐM rơi xuống nilon

118

3.52 Xới đất phá tổ nhộng

118


122

3.61 Nấm Beauverina basiana ký sinh trƣởng thành BAKĐM

122

3.62 Nấm Metarhizium anisopliae ký sinh sâu non BAKĐM

122

3.63 Bọ xít bắt mồi Cazira horvathi chích hút vật mồi

124

3.64 Nấm ký sinh trở lại BAKĐM hại hồi (Viện BVTV, 2014)

126

3.65 Chụp lƣới theo dõi trƣởng thành vũ hóa sau khi rắc

131

3.66 Nhộng BAKĐM bị nhiễm nấm trắng Beauveria bassiana

131

3.67 Phun thuốc phòng trừ BAKĐM lên cây hồi

132

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây hồi (Illicium verum Hook) là cây đặc sản có giá trị kinh tế cao đóng vai
trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo của đồng
bào dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Tất cả các sản phẩm từ quả, thân lá hồi đều đƣợc sử dụ
dƣới dạng thô hoặc dạng tinh dầu (Cổng thông tin điện tử huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn, 2014).
Quả hồi sấy (hoặc phơi) khô, thƣờng gọi là “hoa hồi” là sản phẩm tiêu thụ
chủ yếu trên thị trƣờng. Quả hồi khô có hƣơng vị đặc biệt, đƣợc sử dụng đa mục
đích, rộng rãi khắp nơi trên thế giới, dùng trong chế biến thực phẩm, dƣợc phẩm,
mỹ phẩm, thức ăn gia súc...(Lƣơng Đăng Ninh, 2010).
Tinh dầu hồi đƣợc chiết suất từ quả và thân lá hồi, có thành phần chủ yếu là
anethole (ƣớc tính chiếm khoảng 80% - 90%), đƣợc dùng làm hƣơng liệu trong
sản xuất rƣợu thơm, trong công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm. Trong công nghiệp
hóa chất, dầu hồi và các tinh chất nhƣ oleom anisi stellati, anethole, anisi aldehyde
và anisonitrile...đƣợc sử dụng làm hƣơng liệu cao cấp, là thành phần quan trọng để
sản xuất nƣớc hoa và các hóa mỹ phẩm khác. Trong những năm gần đây, dầu hồi
đƣợc quan tâm hơn trong việc sử dụng chúng là nguyên liệu chính để sản xuất
tamiflu chữa bệnh cúm gia cầm (Lƣơng Đăng Ninh, 2010; 2013).
Ngoài tác dụng nêu trên, hồi là một vị thuốc đƣợc dùng trong cả đông y và tây y.

Tây y dùng làm thuốc trung tiện, giúp tiêu hóa, lợi sữa, tác dụng lên hệ thần kinh và
cơ... Trong đông y hồi có tác dụng đuổi hàn, kiện tỳ, khai vị, dùng chữa đau bụng,
bụng đầy chƣớng, giải độc của thịt cá...(Báo khoa học và phát triển điện tử, 2014;
Cao Anh Đƣơng, 2102; Lƣơng Đăng Ninh, 2010).
Tại Lạng Sơn, cây hồi đƣợc đồng bào các dân tộc trồng từ hàng thế kỷ nay. Đây
là loài cây đặc sản thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm hoa hồi Lạng Sơn đƣợc
Cục sở hữu trí tuệ bầu chọn nằm trong tốp 10 sản phẩm thiên nhiên tốt nhất Việt Nam

đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp.
(Coleoptera: Chrysomelidae) hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn.


3

2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định đƣợc thành phần sâu hại cây hồi, giám định đến loài và nghiên cứu
đặc điểm sinh học, sinh thái học, diễn biến mật độ, sự gây hại của bọ ánh kim
Oides sp., đề xuất và áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ ánh kim đạt hiệu
quả kinh tế, phục vụ sản xuất hồi bền vững tại Lạng Sơn.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra, xác định đƣợc thành phần sâu hại hồi và thiên địch của chúng tại
Lạng Sơn.
- Giám định đƣợc đến loài và nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh
thái học của bọ ánh kim hại hồi Oides sp.
- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp phòng chống bọ ánh kim hại hồi theo
hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp, áp dụng hiệu quả vào sản xuất hồi tại Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài đã bổ sung những dẫn liệu về thành phần sâu hại, xác định loài có vai
trò gây hại chủ yếu trên cây hồi tại Lạng Sơn với các đặc điểm phát sinh, gây hại
của chúng.
Đã nghiên cứu, cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học cũng nhƣ biện pháp quản lý tổng hợp bọ ánh kim Oides duporti
Laboissier hại hồi hiệu quả, bền vững tại Lạng Sơn.
Là tài liệu tham khảo cho cán bộ nghiên cứu, giảng viên và sinh viên các
trƣờng đại học, cao đẳng quan tâm đến thành phần và biện pháp phòng chống sâu
hại trên cây nông lâm nghiệp nói chung bọ ánh kim nói riêng.


5. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định đƣợc thành phần 36 loài sâu hại (bổ sung 2 loài vào danh mục
sâu hại hồi là: bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier và sâu đo hoa
Pogonopygia nigralbata Warrant) và 30 loài thiên địch trên cây hồi, trong đó có 10
loài là thiên địch của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier.
- Xác định bọ ánh kim hại hồi Oides sp. ở Lạng Sơn là loài Oides duporti
Laboissier (Bọ ánh kim đồi mồi; BAKĐM) cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc
điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của chúng.


5

- Nghiên cứu, đề xuất đƣợc các giải pháp mới phòng chống hiệu quả cao bọ ánh
kim đồi mồi Oides duporti (thủ công, sinh học và hóa học). Đề xuất quy trình phòng
chống bọ ánh kim hại hồi theo hƣớng IPM đƣợc công nhận là Tiến bộ kỹ thuật, áp
dụng thành công trên diện tích hơn 3.200 ha đạt hiệu quả kỹ thuật trên 85%, bảo vệ
môi trƣờng, góp phần đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hồi cho Việt Nam.


6

Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây hồi phân bố ở vùng sinh thái hẹp trên thế giới, chỉ trồng đƣợc ở một
phần diện tích của tỉnh Quảng Tây, Vân Nam, Hải Nam của Trung Quốc và một
phần diện tích của tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Quảng Ninh của Việt Nam.
Hồi ở Lạng Sơn có chất lƣợng tinh dầu tốt và nổi tiếng với tên gọi “hồi xứ Lạng”.
Lạng Sơn đã trồng đƣợc 33.400 ha rừng hồi chiếm 71% tổng diện tích rừng hồi của

hiểu biết đầy đủ về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, quy luật phát sinh gây hại
của chúng.
Xuất phát từ luận điểm cơ bản trên và yêu cầu bức thiết của sản xuất hiện tại
và lâu dài, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài theo trình tự qua các bƣớc: Điều tra
xác định thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu hại đặc biệt là tác hại của bọ
ánh kim Oides sp. ở các rừng hồi. Đi sâu tìm hiểu đặc điểm sinh học và diễn biến số
lƣợng quần thể của loài bọ ánh kim Oides sp. chịu tác động của một số yếu tố ngoại
cảnh. Thử nghiệm và phát triển các biện pháp phòng trừ có hiệu quả, thích hợp với
điều kiện sinh thái và canh tác vùng hồi tại Lạng Sơn.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc
1.2.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi và sâu hại của chúng
1.2.1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi
Cây hồi là tên gọi chung của chi Illicium thuộc họ Illiciaceae. Chi hồi Illicium
gồm 40 loài có nguồn gốc nhiệt đới (Đông Nam Á), Đông Nam nƣớc Mỹ, vùng biển
Caribê và một phần lãnh thổ của Mehico. Theo thống kê, vùng Châu Á có 5 loài hồi,
loài I. anisatum hay còn gọi là hồi Nhật Bản phân bố ở Nhật Bản và Đài Loan. Loài I.
arborescens phân bố ở Đài Loan, loài I. henryi và I. lanceolatum phân bố ở phía Nam
của Trung Quốc và loài I. verum có nguồn gốc ở phía Nam của Trung Quốc và Việt
Nam. Hầu hết các loài cây hồi kể trên đều sống ở vùng núi cao trong những rừng cây lá
rộng của rừng nhiệt đới ẩm. Loài I. verum đƣợc ghi nhận có nhiều công dụng nhất
trong đời sống của ngƣời dân Châu Á và trong y học (Buhtan Ministry of Agriculture,
2006; http://en.wikipedia.org/wiki/Illicium, truy cập ngày 20/4/2013).


8

Cây hồi là cây dƣợc liệu quý có giá trị kinh tế rất lớn trong đời sống của ngƣời
dân Châu Á. Sự phát hiện mới về công dụng của tinh dầu hồi trong bào chế tamiflu
càng làm tăng thêm vị thế của nó trong chế biến thực phẩm và dƣợc liệu cho ngành tân
dƣợc. Mặc dù cây hồi đa giá trị, đƣợc sử dụng phổ biến khắp các châu lục, nhƣng trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status