BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA:
CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
TẠI LẠNG SƠN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI VĂN DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
LOÀI BỌ ÁNH KIM OIDES SP. (COLEOPTERA:
CHRYSOMELIDAE) HẠI HỒI VÀ BIỆN PHÁP
PHÕNG TRỪ TẠI LẠNG SƠN
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận án này, trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Phạm Thị Vƣợng, GS.TS. Phạm Quang Thu, GS.TS. Hà Quang Hùng
đã dành cho tôi nhiều thời gian quí báu, sự quan tâm, tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt chặng đƣờng làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện, các nhà khoa hoc, lãnh đạo
và cán bộ của Bộ môn Chẩn đoán Giám định Dịch hại & Thiên địch - Viện Bảo vệ
thực vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn TS. Đặng Thị Đáp, GS.TS. Nguyễn Viết
Tùng và các nhà khoa học đã quan tâm, trao đổi, góp ý cho tôi trong quá trình thực
hiện công trình nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn, UBND các xã Tân Đoàn, Tràng Phái, Khánh Khê và Sở
Khoa học & Công nghệ, sở NN&PTNT, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn đã
nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các các Thầy giáo, Cô giáo, Ban Đào tạo sau
đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và làm luận án.
Lòng biết ơn sâu sắc xin đƣợc gửi tới những ngƣời thân trong gia đình, tới
tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngàytháng
năm 2018
Tác giả luận án
Bùi Văn Dũng
xii
MỞ ĐẦU
1
1
Tính cấp thiết của đề tài
1
2
Mục đích, yêu cầu của đề tài
3
2.1
Mục đích
3
2.2
Yêu cầu
3
3
Phạm vi nghiên cứu
4
5
Những đóng góp mới của đề tài
4
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG
6
QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Cơ sở khoa học của đề tài
6
1.2.
Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc
7
1.2.1
9
10
1.2.3
Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi
13
1.3
Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc
14
1.3.1
Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế của cây hồi
14
1.3.2
Nghiên cứu về bọ ánh kim và sâu bệnh hại hồi
15
1.3.3
33
2.1.2
Địa điểm nghiên cứu
34
2.2
Thời gian nghiên cứu
35
2.3
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
35
2.3.1
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
35
2.3.2
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong nhà lƣới và ngoài đồng
Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng
38
trên cây hồi
2.5.1.3
Điều tra, thu thập xác định thành phần thiên địch trên cây hồi
38
2.5.2
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim Oides sp.
39
2.5.2.1
Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi
39
v
2.5.2.2. Đặc điểm hình thái của bọ ánh kim Oides sp.
2.5.2.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học bọ ánh kim Oides sp.
48
2.5.4.1.
Nghiên cứu phòng trừ BAK bằng biện pháp lâm sinh và cơ giới
48
vật lý
2.5.4.2.
Phòng chống bọ ánh kim bằng sử dụng các loài thiên địch
51
2.5.4.3. Phòng chống bọ ánh kim bằng một số thuốc sinh học
55
2.5.4.4.
Phòng chống bọ ánh kim bằng biện pháp hóa học
57
2.5.4.5.
Nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống tổng hợp bọ ánh
58
trên cây hồi
3.1.2.1.
Sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata Warrant
65
3.1.2.2.
Rệp muội nâu Aphis aurantii
67
3.1.2.3. Rệp muội xanh Polytrichaphis fragilis
68
3.1.3.
Thành phần thiên địch trên cây hồi
69
3.2.
Xác định tên khoa học, đặc điểm hình thái, sinh học cơ bản của
72
89
3.2.4.2.
Thời gian phát triển, vòng đời bọ ánh kim đồi mồi (Oides
99
duporti)
3.2.4.3. Tỉ lệ hoàn thành phát triển các pha của Oides duporti
103
3.2.4.4.
Mức độ gây hại của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti
104
3.3.
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ ánh kim đồi mồi
105
Oides duporti
3.3.1.
Mức độ tiêu thu thức ăn của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides
Ảnh hƣởng của các vị trí khác nhau của rừng hồi đến diễn biến
113
mật độ sâu non và trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn,
năm 2013 và 2014.
3.3.7
Ảnh hƣởng của yếu tố lâm sinh đến diễn biến mật độ sâu non và
115
trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.
3.4.
Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides
117
vii
3.4.1.
duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp
Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp
117
lâm sinh và cơ giới vật lý
134
Oides duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp
3.4.6.
Đề xuất quy trình quản lý tổng hợp bọ ánh kim đồi mồi hại cây
139
hồi ở tỉnh Lạng Sơn
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
142
1.
Kết luận
142
2.
Đề nghị
143
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG
144
Bọ ánh kim
3
BAKĐM
Bọ ánh kim đồi mồi
4
BNNPTNT
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
5
BPSD
Bộ phận sinh dục
6
cs.
Cộng sự
7
CT
RH
Ẩm độ tƣơng đối của không khí (%)
13
PTNT
Phát triển nông thôn
14
ÔTC
Ô tiêu chuẩn
15
STT
Số thứ tự
16
tC
Nhiệt độ không khí (độ C)
17
Thành phần sâu hại hồi tại Lạng Sơn, 2013-2015
62
3.3
Phân bố của các thiên địch trên cây hồi ở Lạng Sơn, 2013 -2015
70
3.4
Các loài thiên địch trên cây hồi ở tỉnh Lạng Sơn, 2013-2015
70
3.5
Kích thƣớc trƣởng thành BAKĐM Oides duporti (Viện Bảo vệ
77
thực vật, 2013 -2014)
3.6
Đặc điểm ổ trứng của BAKĐM Oides duporti năm 2013-2014
79
3.7
Sức đẻ trứng của trƣởng thành cái loài Oides duporti qua các đợt
92
nuôi (Viện Bảo vệ thực vật và Văn Quan - Lạng Sơn, 2013-2014)
3.12
Thời gian giao phối và đẻ trứng của trƣởng thành cái loài Oides
93
duporti qua các đợt nuôi (Viện Bảo vệ thực vật và Văn Quan Lạng Sơn, 2013-2014)
3.13
Thời điểm trứng BAKĐM xuất hiện và nở trên cây hồi tại Lạng
95
Sơn, 2013-2015
3.14
Thời gian trứng BAKĐM tại Lạng Sơn, năm 2013 (ngày)
96
3.15
Tình hình đẻ trứng của BAKĐM trong các đợt thí nghiệm (Văn
96
các mức nhiệt độ khác nhau (Viện BVTV, 2013-2014)
3.22 Tình hình gây hại của loài bọ ánh kim đồi mồi hại cây hồi ở tỉnh
104
Lạng Sơn, năm 2013-2014
3.23 Khả năng tiêu thụ thức ăn của pha sâu non và pha trƣởng thành
106
Oides duporti (Viện Bảo vệ thực vật, 2014).
3.24 Khả năng tiêu thụ thức ăn của pha sâu non và pha trƣởng thành
106
loài Oides duporti (Viện Bảo vệ thực vật, 2014).
3.25 Thời điểm trứng nở của BAKĐM Oides duporti (Lạng Sơn, 2012-
109
2016)
3.26 Kết quả phòng trừ BAKĐM Oides duporti bằng biện pháp cơ giới
117
vật lý tại Văn Quan, Lạng Sơn, 2014
3.27 Kết quả phòng trừ giai đoạn tiền nhộng - nhộng BAKĐM Oides
119
127
một số nguồn nấm đã đƣợc phân lập trong nhà lƣới (Viện BVTV,
2014)
3.34 Hiệu lực của chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae và nấm
128
Beauveria bassiana phòng trừ BAKĐM hại hồi ngoài đồng ruộng
(Lạng Sơn, 2014)
3.35 Kết quả phòng trừ sâu non BAKĐM Oides duporti bằng thuốc
129
sinh học và chế phẩm sinh học (Lạng Sơn, 2013)
3.36 Hiệu lực phòng trừ tiền nhộng và nhộng BAKĐM (Oides duporti)
130
(Lạng Sơn, 2013-2014)
3.37 Hiệu lực phòng trừ trƣởng thành BAKĐM Oides duporti bằng
131
thuốc sinh học trong điều kiện nhà lƣới (Lạng Sơn, 2013)
3.38 Hiệu lực phòng trừ sâu non Oides duporti bằng thuốc hóa học
132
3.1
Bọ ánh kim hoa Oides leucomelaena
61
3.2
Bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti
61
3.3
Sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata (a. đực mặt trên, b. đực mặt
66
dƣới, c. cái mặt trên, d. cái mặt dƣới
3.4
Sâu non sâu đo hoa
67
3.5
Nhộng sâu đo hoa
76
trƣớc, (b) râu hàm dƣới và râu môi dƣới, (c) râu đầu
3.11
Bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (a) cánh, (b) chân
77
3.12
Bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (a) Ổ trứng, (b)trứng
78
3.13
Sâu non bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (a). tuổi 1; (b). tuổi 2;
80
(c) tuổi 3
3.14
Sâu non BAKĐM (a), mặt trên đầu; (b) mặt dƣới đầu
80
3.15
thành mới vũ hóa)
3.20
Diễn biến quá trình vũ hóa BAKĐM tại huyện Văn Quan, Lạng
89
xiii
Sơn, 2013
3.21 Cây hồi 12 tuổi (bên trái) bị BAKĐM phá hại
90
3.22 Một số cây hồi bị BAKĐM phá hại nặng
90
3.23 BAKĐM đẻ trứng
92
3.24 Trứng BAKĐM tách ra khỏi ổ trứng
92
3.25 BAKĐM giao phối
93
99
3.34 Sâu non BAKĐM thải phân ra lá
99
3.35 BAKĐM đang lột xác
99
3.36 Cắm que đánh dấu nhộng BAKĐM dƣới tán cây hồi
100
3.37 Căng lƣới theo dõi nhộn BAKĐM vũ hóa trƣởng thành
100
3.38 BAKĐM lột xác sang tuổi 3
101
3.39 Các pha của BAKĐM
101
3.40 Quy luật phát sinh gây hại của loài Oides duporti theo các thời kỳ
108
3.46 Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các vị trí khác nhau
114
Lạng Sơn, 2014
3.47 Điều tra diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti trên rừng hồi
115
3.48 Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti trên các kiểu rừng hồi
116
trồng khác nhau Lạng Sơn, 2013
3.49 Diễn biến mật độ BAKĐM Oides duporti theo các vị trí rừng hồi
116
khác nhau Lạng Sơn, 2014
3.50 Căng nilon hứng BAKĐM
118
3.51 BAKĐM rơi xuống nilon
118
3.52 Xới đất phá tổ nhộng
118
122
3.61 Nấm Beauverina basiana ký sinh trƣởng thành BAKĐM
122
3.62 Nấm Metarhizium anisopliae ký sinh sâu non BAKĐM
122
3.63 Bọ xít bắt mồi Cazira horvathi chích hút vật mồi
124
3.64 Nấm ký sinh trở lại BAKĐM hại hồi (Viện BVTV, 2014)
126
3.65 Chụp lƣới theo dõi trƣởng thành vũ hóa sau khi rắc
131
3.66 Nhộng BAKĐM bị nhiễm nấm trắng Beauveria bassiana
131
3.67 Phun thuốc phòng trừ BAKĐM lên cây hồi
132
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây hồi (Illicium verum Hook) là cây đặc sản có giá trị kinh tế cao đóng vai
trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo của đồng
bào dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Tất cả các sản phẩm từ quả, thân lá hồi đều đƣợc sử dụ
dƣới dạng thô hoặc dạng tinh dầu (Cổng thông tin điện tử huyện Văn Quan, tỉnh
Lạng Sơn, 2014).
Quả hồi sấy (hoặc phơi) khô, thƣờng gọi là “hoa hồi” là sản phẩm tiêu thụ
chủ yếu trên thị trƣờng. Quả hồi khô có hƣơng vị đặc biệt, đƣợc sử dụng đa mục
đích, rộng rãi khắp nơi trên thế giới, dùng trong chế biến thực phẩm, dƣợc phẩm,
mỹ phẩm, thức ăn gia súc...(Lƣơng Đăng Ninh, 2010).
Tinh dầu hồi đƣợc chiết suất từ quả và thân lá hồi, có thành phần chủ yếu là
anethole (ƣớc tính chiếm khoảng 80% - 90%), đƣợc dùng làm hƣơng liệu trong
sản xuất rƣợu thơm, trong công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm. Trong công nghiệp
hóa chất, dầu hồi và các tinh chất nhƣ oleom anisi stellati, anethole, anisi aldehyde
và anisonitrile...đƣợc sử dụng làm hƣơng liệu cao cấp, là thành phần quan trọng để
sản xuất nƣớc hoa và các hóa mỹ phẩm khác. Trong những năm gần đây, dầu hồi
đƣợc quan tâm hơn trong việc sử dụng chúng là nguyên liệu chính để sản xuất
tamiflu chữa bệnh cúm gia cầm (Lƣơng Đăng Ninh, 2010; 2013).
Ngoài tác dụng nêu trên, hồi là một vị thuốc đƣợc dùng trong cả đông y và tây y.
Tây y dùng làm thuốc trung tiện, giúp tiêu hóa, lợi sữa, tác dụng lên hệ thần kinh và
cơ... Trong đông y hồi có tác dụng đuổi hàn, kiện tỳ, khai vị, dùng chữa đau bụng,
bụng đầy chƣớng, giải độc của thịt cá...(Báo khoa học và phát triển điện tử, 2014;
Cao Anh Đƣơng, 2102; Lƣơng Đăng Ninh, 2010).
Tại Lạng Sơn, cây hồi đƣợc đồng bào các dân tộc trồng từ hàng thế kỷ nay. Đây
là loài cây đặc sản thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm hoa hồi Lạng Sơn đƣợc
Cục sở hữu trí tuệ bầu chọn nằm trong tốp 10 sản phẩm thiên nhiên tốt nhất Việt Nam
đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp.
(Coleoptera: Chrysomelidae) hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn.
3
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định đƣợc thành phần sâu hại cây hồi, giám định đến loài và nghiên cứu
đặc điểm sinh học, sinh thái học, diễn biến mật độ, sự gây hại của bọ ánh kim
Oides sp., đề xuất và áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ ánh kim đạt hiệu
quả kinh tế, phục vụ sản xuất hồi bền vững tại Lạng Sơn.
2.2. Yêu cầu
- Điều tra, xác định đƣợc thành phần sâu hại hồi và thiên địch của chúng tại
Lạng Sơn.
- Giám định đƣợc đến loài và nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh
thái học của bọ ánh kim hại hồi Oides sp.
- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp phòng chống bọ ánh kim hại hồi theo
hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp, áp dụng hiệu quả vào sản xuất hồi tại Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài đã bổ sung những dẫn liệu về thành phần sâu hại, xác định loài có vai
trò gây hại chủ yếu trên cây hồi tại Lạng Sơn với các đặc điểm phát sinh, gây hại
của chúng.
Đã nghiên cứu, cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học cũng nhƣ biện pháp quản lý tổng hợp bọ ánh kim Oides duporti
Laboissier hại hồi hiệu quả, bền vững tại Lạng Sơn.
Là tài liệu tham khảo cho cán bộ nghiên cứu, giảng viên và sinh viên các
trƣờng đại học, cao đẳng quan tâm đến thành phần và biện pháp phòng chống sâu
hại trên cây nông lâm nghiệp nói chung bọ ánh kim nói riêng.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định đƣợc thành phần 36 loài sâu hại (bổ sung 2 loài vào danh mục
sâu hại hồi là: bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier và sâu đo hoa
Pogonopygia nigralbata Warrant) và 30 loài thiên địch trên cây hồi, trong đó có 10
loài là thiên địch của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier.
- Xác định bọ ánh kim hại hồi Oides sp. ở Lạng Sơn là loài Oides duporti
Laboissier (Bọ ánh kim đồi mồi; BAKĐM) cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc
điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của chúng.
5
- Nghiên cứu, đề xuất đƣợc các giải pháp mới phòng chống hiệu quả cao bọ ánh
kim đồi mồi Oides duporti (thủ công, sinh học và hóa học). Đề xuất quy trình phòng
chống bọ ánh kim hại hồi theo hƣớng IPM đƣợc công nhận là Tiến bộ kỹ thuật, áp
dụng thành công trên diện tích hơn 3.200 ha đạt hiệu quả kỹ thuật trên 85%, bảo vệ
môi trƣờng, góp phần đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hồi cho Việt Nam.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây hồi phân bố ở vùng sinh thái hẹp trên thế giới, chỉ trồng đƣợc ở một
phần diện tích của tỉnh Quảng Tây, Vân Nam, Hải Nam của Trung Quốc và một
phần diện tích của tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Quảng Ninh của Việt Nam.
Hồi ở Lạng Sơn có chất lƣợng tinh dầu tốt và nổi tiếng với tên gọi “hồi xứ Lạng”.
Lạng Sơn đã trồng đƣợc 33.400 ha rừng hồi chiếm 71% tổng diện tích rừng hồi của
hiểu biết đầy đủ về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, quy luật phát sinh gây hại
của chúng.
Xuất phát từ luận điểm cơ bản trên và yêu cầu bức thiết của sản xuất hiện tại
và lâu dài, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài theo trình tự qua các bƣớc: Điều tra
xác định thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu hại đặc biệt là tác hại của bọ
ánh kim Oides sp. ở các rừng hồi. Đi sâu tìm hiểu đặc điểm sinh học và diễn biến số
lƣợng quần thể của loài bọ ánh kim Oides sp. chịu tác động của một số yếu tố ngoại
cảnh. Thử nghiệm và phát triển các biện pháp phòng trừ có hiệu quả, thích hợp với
điều kiện sinh thái và canh tác vùng hồi tại Lạng Sơn.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc
1.2.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi và sâu hại của chúng
1.2.1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi
Cây hồi là tên gọi chung của chi Illicium thuộc họ Illiciaceae. Chi hồi Illicium
gồm 40 loài có nguồn gốc nhiệt đới (Đông Nam Á), Đông Nam nƣớc Mỹ, vùng biển
Caribê và một phần lãnh thổ của Mehico. Theo thống kê, vùng Châu Á có 5 loài hồi,
loài I. anisatum hay còn gọi là hồi Nhật Bản phân bố ở Nhật Bản và Đài Loan. Loài I.
arborescens phân bố ở Đài Loan, loài I. henryi và I. lanceolatum phân bố ở phía Nam
của Trung Quốc và loài I. verum có nguồn gốc ở phía Nam của Trung Quốc và Việt
Nam. Hầu hết các loài cây hồi kể trên đều sống ở vùng núi cao trong những rừng cây lá
rộng của rừng nhiệt đới ẩm. Loài I. verum đƣợc ghi nhận có nhiều công dụng nhất
trong đời sống của ngƣời dân Châu Á và trong y học (Buhtan Ministry of Agriculture,
2006; http://en.wikipedia.org/wiki/Illicium, truy cập ngày 20/4/2013).
8
Cây hồi là cây dƣợc liệu quý có giá trị kinh tế rất lớn trong đời sống của ngƣời
dân Châu Á. Sự phát hiện mới về công dụng của tinh dầu hồi trong bào chế tamiflu
càng làm tăng thêm vị thế của nó trong chế biến thực phẩm và dƣợc liệu cho ngành tân
dƣợc. Mặc dù cây hồi đa giá trị, đƣợc sử dụng phổ biến khắp các châu lục, nhƣng trên