TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI ĐẾN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM
Mở đầu
Chương 1: Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA)
1.1 Các khái niệm
1.2 Phân loại FTA
Chương 2: Những lĩnh vực cam kết chính trong một FTA thế hệ mới
2.1 Cam kết về thương mại hàng hoá
2.2 Cam kết về Quy tắc xuất xứ
2.3 Cam kết về tự do hoá thương mại dịch vụ
2.4 Cam kết về tự do hoá đầu tư
2.5 Cam kết về các thoả thuận thúc đẩy hợp tác kinh tế
2.6 Cam kết về mua sắm công
2.7 Cam kết về sở hữu trí tuệ
2.8 Cam kết về lao động
2.9 Cam kết về môi trường
2.10 Cam kết về sự minh bạch và công tác chống tham nhũng
Chương 3: Những tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến phát triển
kinh tế đối ngoại Việt Nam
3.1 Các FTA đã ký kết và thực thi
- Cộng đồng kinh tế ASEAN (AFTA)
- ASEAN – Trung Quốc (ACFTA)
- ASEAN – Ấn Độ (AIFTA)
- ASEAN – Australia/New Zealand (AANZFTA)
- ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)
- ASEAN – Nhật Bản ( AJCEP)
- Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)
- Việt Nam – Chile (VCFTA)
- Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)
- Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu (EEUV-FTA)
- Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)
đổi hàng (barter). Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa,
dịch vụ... cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị
tương đương nào đó.
1.1.3.
Hạn ngạch
Hạn ngạch là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng
hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian
nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép (Quota xuất - nhập khẩu).
1.1.4.
Khu vực mậu dịch
Khu vực mậu dịch là một thể loại của khối thương mại, một nhóm các quốc
gia được thiết lập mà đã đồng ý để loại trừ thuế quan, hạn ngạch, và ưu đãi trong
phần lớn trao đổi thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia trong nhóm. Nó
có thể được coi là giai đoạn thứ hai của Hội nhập kinh tế.
1.2.
Phân loại FTA
1.2.1.
Căn cứ theo quy mô, số lượng các thành viên tham gia
FTA được chia thành FTA song phương (BFTA), FTA khu vực và FTA hỗn hợp.
2.1.3. FTA song phương (BFTA)
1.2.2.
Căn cứ theo tiến trình hội nhập
2.1.6. 1.2.2.1. FTA truyền thống
Theo quan điểm truyền thống, FTA là hiệp định hợp tác kinh tế nhằm cắt giảm các
hàng rào thương mại, cụ thể là thuế quan, quota nhập khẩu (và các hàng rào phi thuế
quan khác), đồng thời thúc đẩy thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các nước này với
nhau.
FTA truyền thống chỉ mới dừng lại ở phạm vi thương mại hàng hóa, và mức độ cam
kết tự do hóa mới chỉ dừng lại ở cắt giảm thuế quan và một số quy định thương mại khác.
2.1.7. 1.2.2.2. FTA thế hệ mới
Các FTA thế hệ mới có phạm vi rộng hơn và cam kết tự do hóa sâu hơn. Không chỉ
dừng lại ở phạm vi cam kết cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, ngày nay các
FTA còn bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn như thuận lợi hóa thương mại, hoạt động đầu
tư, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan, thương mại
dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao
động, môi trường, đề cập nhiều đến thể chế, pháp lý trong các lĩnh vực DN nhà nước,
mua sắm chính phủ ,...thậm chí cả những vấn đề “ngoài kinh tế” hay “kinh tế chính trị”
như dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố.
Điểm nổi bật trong FTA thế hệ mới là nó quan tâm tới quyền, lợi ích và các điều kiện
làm việc cơ bản của người lao động và vấn đề bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, các FTA
“thế hệ mới” không đưa ra tiêu chuẩn riêng về lao động và môi trường, mà chỉ khẳng
định lại các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), và các tiêu chuẩn
môi trường và phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UN).
Ngoài ra, FTA “thế hệ mới” bao gồm nhiều nội dung mới hơn như: đầu tư, cạnh tranh,
mua sắm công, thương mại điện tử, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và
trình cắt giảm thuế, danh mục hàng nhạy cảm, danh mục loại trừ không đưa vào cắt
giảm. Hiện nay ngày càng có ít mặt hàng nằm trong danh sách loại trừ hơn, các mặt hàng
trong danh sách loại trừ thường là nhóm hàng nông phẩm, những hàng hóa liên quan đến
an ninh, văn hóa, phong tục tập quán của quốc gia.. Còn lại hầu hết các mặt hàng thông
thường đều nằm trong danh mục cắt giảm thuế. Bên cạnh đưa ra các danh mục cắt giảm
thuế cụ thể, FTA còn đưa ra lộ trình cụ thể cho việc thực hiện các cam kết trên của các
nước thành viên. Lộ trình này được đàm phán dựa trên tiềm lực, khả năng tự do hóa của
mỗi quốc gia và thậm chí là tính chất riêng của một số mặt hàng.
2.1.3.
Cam kết về hàng rào phi thuế quan:
Trong các FTA ngày nay, các cam kết không chỉ dừng lại ở việc quy định dỡ bở các
hàng rào thuế mà còn quy định về các biện pháp hạn chế định lượng cũng như các rào
cản kỹ thuật khác. Có thể kể đến như:
- Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT): thường Việt Nam và các bên thỏa
thuận tăng cường thực hiện các quy tắc của Hiệp định về các Rào cản kỹ thuật đối với
thương mại của WTO (Hiệp định TBT), trong đó Việt Nam cam kết tăng cường sử dụng
các tiêu chuẩn quốc tế trong ban hành các quy định về TBT của mình.
- Các biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS): Các bên thường thỏa thuận về một số nguyên
tắc về SPS nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật,
thực vật.
- Các biện pháp phi thuế quan khác: Các FTA thường cũng bao gồm các cam kết theo
hướng giảm bớt hàng rào thuế quan khác (ví dụ về cam kết về cấp phép xuất khẩu/nhập
khẩu, thủ tục hải quan…) nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai bên.
Ngoài ta, các bên tham gia FTA còn có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt,
chống bán phá giá, chống trợ cấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA.
2.2.
thương mại hàng hóa. Nhưng nếu FTA có sự tham gia của Mỹ hay một số nước phát triển
khác thì thường đòi hỏi mức độ tự do hóa dịch vụ rất cao, thậm chí là đòi hỏi mở cửa
tuyệt đối. Ví dụ:
Trong EVFTA, Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho các nhà cung cấp dịch của
EU so với trong WTO trong các lĩnh vực:
- Dịch vụ kinh doanh (business services)
- Dịch vụ môi trường
- Dịch vụ bưu chính và chuyển phát
- Ngân hàng
- Bảo hiểm
- Vận tải biển
Việt Nam cũng cam kết một loạt các quy tắc ràng buộc liên quan đến các lĩnh vực
như dịch vụ tài chính, viễn thông, vận tải biển và bưu chính. Đặc biệt: EVFTA bao gồm
một điều khoản cho phép các cam kết cao nhất của Việt nam trong các FTA đang đàm
phán tại thời điểm hiện tại sẽ được đưa vào trong EVFTA – nguyên tắc.
2.4.
Cam kêt vê tự do hóa đầu tư
Các cam kết hướng tới tự do hóa đầu tư ngày càng xuất hiện nhiều trong các FTA,
đặc biệt là các FTA có sự tham gia của các nước phát triển. Nội dung của các cam kết này
thường là quy định dỡ bỏ các rào cản đối với nhà đầu tư của nước đối tác, tạo điều kiện
thuận lợi cho họ ký kết đầu tư, ví dụ: bảo vệ các nhà đầu tư và các hoạt động đầu tư, áp
dụng các quy chế đối xử quốc gia đối với các chủ đầu tư và hoạt động đầu tư, cấm các
biện pháp cản trở đầu tư, đảm bảo bồi thường thỏa đáng trong trường hợp quốc hữu hóa,
đảm bảo tự do lưu chuyển thanh khoản…
2.5.
thi quyền sở hữu trí tuệ cũng như các lĩnh vực mà các nước FTA đồng ý hợp tác.
2.8.
Cam kêt vê lao động
Thường tất cả các nước tham gia FTA đều là thành viên của Tổ chức Lao động quốc
tế (ILO) và công nhận tầm quan trọng của việc thúc đẩy các quyền lao động được quốc tế
công nhận. Trong FTA, các thành viên đồng ý thông qua và duy trì trong luật và thông lệ
của mình các quyền cơ bản của người lao động như được thừa nhận trong Tuyên bố 1998
của ILO, đó là quyền tự do liên kết và quyền thương lượng tập thể; xóa bỏ lao động
cưỡng bức; xóa bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất; và
loại bỏ sự phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp. Các thành viên cũng đồng ý có
luật quy định mức lương tối thiểu, số giờ làm việc, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
Những cam kết này áp dụng cả với các khu chế xuất. Các nước FTA đồng ý không miễn
trừ hoặc giảm hiệu lực của pháp luật quy định việc thực thi các quyền cơ bản của người
lao động để thu hút thương mại hoặc đầu tư, và thực thi một cách hiệu quả pháp luật liên
quan đến lao động một cách bền vững hoặc đều đặn có thể có ảnh hưởng tới thương mại
hoặc đầu tư giữa các nước FTA. Bên cạnh các cam kết của các nước FTA nhằm xóa bỏ
lao động cưỡng bức trong nước mình, chương Lao động còn bao gồm những cam kết
không khuyến khích việc nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bằng lao động cưỡng bức
hoặc lao động trẻ em, hoặc sử dụng nguyên liệu đầu vào được sản xuất ra bằng lao động
cưỡng bức, bất kể nước xuất xứ có phải là nước tham FTA đó hay không.
2.9.
Cam kêt vê môi trường
Với tư cách là các quốc gia chiếm một phần đáng kể về dân số, động vật hoang dã,
thực vật và sinh vật biển trên thế giới, Việt Nam thường cùng các nước FTA cùng ký một