SKKN giúp học sinh học tiếng anh hiệu quả thông qua một số trò chơi ngôn ngữ” - Pdf 51

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MÔ TẢ SÁNG KIẾN


Mã số: . . . . . . . . .

1. Tên sáng kiến: “ Giúp học sinh học tiếng Anh hiệu quả thông qua một số trò
chơi ngôn ngữ”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Ngoại ngữ
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
Sáng kiến đưa ra những giải pháp để giúp học sinh thực hành, ôn luyện từ
vựng cũng như rèn luyện và củng cố các mẫu câu đơn giản trong sách giáo khoa
Tiếng Anh 3, 4, 5 của Bộ giáo dục và đào tạo.
Nội dung của giải pháp nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức vững chắc, tạo
cho các em niềm say mê, hứng thú trong học tập và vận dụng ngôn ngữ trong giao
tiếp một cách dễ dàng.
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết:
a. Thực trạng trước khi áp dụng giải pháp mới
Trẻ em thu nhận ngôn ngữ rất nhanh nhưng cũng sẽ quên rất nhanh nếu các
ngữ liệu được cung cấp không gây sự chú ý cho học sinh trong quá trình giảng day.
Do vậy giáo viên phải tạo môi trường học tập thú vị khi trình bày ngữ liệu mới
cũng như giúp học sinh luyện tập và thường xuyên củng cố, khắc sâu lại những
kiến thức đã học trong suốt thời gian học.
b. Ưu điểm
- Học sinh Tiểu học các em rất hồn nhiên, năng động sẵn sàng tham gia vào
các hoạt động của giờ học.

1



- Giáo viên viết một số từ đã học lên bảng. Mỗi học sinh chọn số lượng từ
bất kỳ trong số các từ đó ( số lượng từ tùy theo yêu cầu của giáo viên) và viết
những từ này vào giấy. Giáo viên đọc các từ trên bảng không theo trật tự. Học sinh
đánh dấu “ ” vào từ chọn khi nghe giáo viên đọc đúng những từ đó.
- Học sinh phải tìm đúng từ có đủ số lượng chữ cái theo yêu cầu và viết
đúng chính tả, Học sinh nào có tất cả các từ (hoặc một số từ thẳng hàng) được đánh
dấu “ ” thì hô to “ Bingo” và học sinh đó là người thắng cuộc.
 Trò chơi 2: Rub out and remember
- Giáo viên viết các từ mới lên bảng, cho học sinh đọc vài lần để ghi nhớ.
Giáo viên xóa dần từng từ tiếng Anh hoặc tiếng Việt và yêu cầu học sinh nhìn từ
còn lại để đọc lại các từ vừa bị xóa với nghĩa tương ứng.
- Sau khi đọc xong tất cả các từ bị xóa hết, học sinh sẽ lên bảng viết lại
những bị xóa vừa được đọc.
 Trò chơi 3: What and where
- Giáo viên vẽ các vòng tròn lên bảng tương ứng với số lượng từ vừa dạy sau
đó viết các từ mới vào các vòng tròn. Giáo viên cho học sinh đọc lại các từ đó. Lần
lượt xóa hết các từ trong vòng tròn, chỉ vào vòng tròn trống và yêu cầu học sinh
đọc lại.
- Khi các từ bị xóa hết, giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng viết lại được
những từ bị xóa vào đúng vị trí các vòng tròn.
 Trò chơi 4: Wordsquare.
- Giáo viên chuẩn bị các ô chữ có chứa những từ đã được học.
- Trò chơi được tổ chức theo hoạt động theo nhóm, giáo viên chia lớp làm
hai đội và đặt tên cho mỗi đội, lần lượt mỗi đội cử ra từng học sinh lên thi đấu với
một học sinh của đội kia. Hai học sinh đứng trước bảng ở một khoảng cách nhất
định và nghe giáo viên cho khẩu lệnh: Start! Học sinh khoanh hoặc gạch vào từ
nhận diện được vào ô chữ. Tiếp tục với cặp thi đấu khác . - Trò chơi này cũng có
thể cử ra một bạn giỏi lên để kiểm tra và ghi kết quả.
 Ví dụ:

E
D
O
Z

D
O
L
L
Y
B
Z

P
E
O
K
B
O
L

C
A
R
A
E
T
E

K

famer

doctor
Jobs

Jobs

4


teacher

nurse

singer

(Unit:12 – Tiếng Anh 4 - Tập 2)
 Trò chơi 6: Slap the board.
- Giáo viên vẽ một số hình tròn ở các dạng khác nhau lên bảng, ghi lại một
số từ mới vừa học vào các hình tròn. Học sinh đứng trước bảng, nghe giáo viên
đọc một từ trong số các từ được ghi và đập nhanh vào từ đó.
- Tổ chức hoạt động pair work ( theo cặp). Giáo viên chia lớp làm hai đội và
đặt tên cho mỗi đội, lần lượt mỗi đội cử một học sinh thi đấu với bạn của đội kia.
Hai học sinh đứng trước bảng ở một khoảng cách nhất định và nghe giáo viên đọc
rồi nhanh chống đập tay vào chữ giáo viên vừa đọc được ghi trên bảng, ai đập
nhanh và đúng sẽ mang về cho đội mình 1 bông hoa . Tiếp tục với cặp thi đấu
khác. Kết thúc trò chơi bên nào nhiều bông hoa đội đó thắng
- Trò chơi này cũng có thể cử ra một bạn giỏi lên để đọc những từ bất kỳ vừa
ghi trên bảng cho hai bạn nghe nhận diện và đập tay vào.
 Ví dụ:


A: What subjects do you have today?
B: I have . . . . . . .
English

Maths

Music
Science

Art
Vietnamese

(Unit:8 – Tiếng Anh 4 - Tập 1)


Trò chơi 2: Noughts and crosses
- Giáo viên chuẩn bị một số từ vựng theo chủ đề.
- Kẻ một bảng gồm 9 ô vuông tương ứng với 9 từ vựng hoặc tranh theo chủ
đề đã học.
- Giáo viên chia lớp làm 2 đội và đặt tên, học sinh sẽ nhìn từ hoặc tranh mà
đặt câu hay trả lời câu hỏi, nhóm nào hoàn thành đúng được ghi “O” (nought) hoặc
“X”(cross).
Nhóm thắng ghi được 3X liên tục hay 3O liên tục theo hàng ngang, hàng dọc hoặc
đường chéo theo dạng thức của trò chơi ca- rô.
 Ví dụ:
Where were you yesterday?
 I was at the train station
6


5

3

14
12
7

11

15

6

4

2

1

8

9

13

10

7



p

học sinh

thành tốt

thành khá

SL

%

SL

%

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL

S

%

L
3.1


lệ

13,8%

12

41,8

Tăng 3,9%

3

10,3

Giảm 17,3

Trên đây là một số giải pháp giúp học sinh học tiếng Anh hiệu quả thông qua một
số trò chơi ngôn ngữ. Rất mong được sự đón nhận những ý kiến đóng góp của qúy
thầy, cô để trau dồi chuyên môn hơn trong quá trình giảng dạy.

Giồng Trôm, ngày 1 tháng 3 năm 2017

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status