báo cáo thực tập tại Công ty CP thương mại Lạng sơn - Pdf 51


Danh mục từ viết tắt

- Sản xuất kinh doanh : SXKD
- Tài sản cố định : TSCĐ
- Tài sản cố định hữu hình : TSCĐ HH
- Tài sản cố định vô hình : TSCĐ VH
- Giá trị gia tăng : GTGT
- Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT
- Thuế xuất nhập khẩu : Thuế XNK
- Tài khoản : TK
- Tiền gửi ngân hàng : TGNH
- Doanh nghiệp : DN
- Xây dựng : XD
- Công cụ dụng cụ : CCDC
- Công ty cổ phần thương mại Lạng sơn : CTCPTMLS
- Hoạt động sản xuất kinh doanh : HĐSXKD
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh : PTHĐSXKD
- Nguồn vốn kinh doanh : NVKD
- Xây dựng cơ bản : XDCB
- Cán bộ công nhân viên : CBCNV
- Bảo hiểm xã hội : BHXH
- Bảo hiểm y tế : BHYT
- Kinh phí công đoàn : KPCĐ
- Ban chỉ huy : BCH
- Giám đốc: GĐ
- Kinh doanh : KD
- Báo cáo tài chính : BCTC
1
I. Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Lạng sơn
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2
công ty đã có sự chuyển mình nhằm phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại của nền kinh tế của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của
Nhà nước.
* Đặc điểm về vốn:
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập công ty cổ phần được xác
định là: 15 tỷ đồng Việt Nam
Vốn điều lệ của công ty được hạch toán thông nhất bằng đơn vị đồng Việt
Nam.việc góp vốn có thể bằng tiền Việt Nam , ngoại tệ hoặc bằng hiện vật.
Với số vốn điều lệ của CTCPTMLS tại thời điểm thành lập là:
15.000.000.000 đồng ( Mười năm tỷ đồng)
Trong đó:
- Vốn góp bằng tiền Việt Nam: 15.000.000.000 đồng
- Vốn góp bằng ngoại tệ: Không
- Vốn góp bằng hiện vật: không
Cơ cấu vốn:
- Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp:
5.911.790.000 đồng chiếm 39,41% vốn điều lệ
- Vốn thuộc sở hữu của cổ đông chiến lược:500.000.000 đồng chiếm
3,33% vốn điều lệ.
- Vốn thuộc sở hữu của cổ đông Nhà nước: 8.588.210.000 đồng chiếm
57,26% vốn điều lệ.
Hiện nay công ty gồm 4 trung tâm Thương mại hoạt động trong địa bàn
thành phố Lạng sơn và 10 cửa hàng thương mại hoạt động tại 10 huyện thuộc
tỉnh Lạng sơn.
CTCPTMLS thuộc hình thức Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh
nghiệp Nhà nước Công ty thương mại tổng hợp Lạng sơn, hoạt động theo luật
Doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại

năng suất lao động hiệu quả kinh tế.
- Tự tạo nhiệm vụ, sử dụng nhân viên theo đúng mục đích và có hiệu
quả để đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính, đảm bảo vốn phục vụ
cho hoạt động của Công ty không ngừng trề .
- Mở rộng các mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh.
- Đổi mới phương thức kinh doanh, đào tạo cán bộ kinh doanh có đủ
trình độ và khả năng.
4
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Với chức năng và ngành nghề kinh doanh rộng lớn với lợi thế là một tỉnh
biên giới với các hình thức kinh doanh đa dạng như bán buôn, bán lẻ, xuất
khẩu, đại lý uỷ thác dịch vụ Du lịch, khách sạn, nhà hàng...
Trong những năm đất nước mới mở cửa buôn bán với sự cạnh tranh mạnh
mẽ của nhiều thành phần kinh tế Công ty đã khắc phục khó khăn, phát huy lợi
thế để có thể đứng vững trên thị trường đầy biến động, luôn hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch của nhà nước giao, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách.
Năm 2001 doanh nghiệp được nhà nước tặng huân chương lao động hạng 3.
Để tiếp tục chặng đường phát triển của mình, hiện Công ty có những
thuận lợi và khó khăn sau:
- Thuận lợi:
Công ty có lực lượng lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm và nhiệt
tình công tác. Cán bộ công nhân viên các bộ phận quản lý, bộ phận kinh
doanh được sắp xếp một cách khoa học, hợp lý cùng với sự lãnh đạo của ban
Giám đốc có năng lực kinh doanh, từ đó người lao động có thể pháp huy hết
khả năng của mình vì sự lớn mạnh của Công ty.
Công ty luôn được sự quan tâm giúp đỡ của các ngành có liên quan, hàng
năm công ty vẫn được nhà nước cấp bổ xung vốn kinh doanh.
Công ty kinh doanh trên một thị trường rộng, có nhiều bạn hàng truyền
thống, có một số cửa khẩu biên giới với Trung Quốc – một thị trường tiềm
năng của doanh nghiệp.

14 Tổng LN trước thuế 141.630.126 ( 459.451.909) 770.291.015
15 LN sau thuế 101.973.691 (459.451.909) 770.291.015
Như vậy qua đánh giá tổng quan các chỉ tiêu chính cho thấy :
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua.Sovới năm
2005 thì doanh thu của năm 2006 tăng 39.895.697.723 VNĐ. So với năm
2004 thì donh thu của năm 2006 tăng 53.380.408.253 VNĐ. Theo đánh giá
chủ quan, thì doanh thu của công ty năm 2006 tăng so với năm 2005. là do
công ty đã chú ý tới việc nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng kinh
doanh, công ty luôn chú ý nâng cao trình độ kỹ thuật, đáp ứng được yêu cầu
chất lượng của sản phẩm. Mấy năm qua đã đa dạng hoá trong kinh doanh, đa
dạnh hoá sản phẩm hàng hoá số lượng hàng hoá lớn, đòi hỏi vốn kinh doanh
phải đáp ứng được yêu cầu kinh doanh. Được sự giúp đỡ hỗ trợ của các ngành
có liên quan vì vậy doanh thu năm sau cao hơn năm trước.
Qua phân tích trên cho ta thấy chuyểếnang nền kinh tế thị trường, tuy còn
nhiều khó khăn xong công ty đã từng bước đưa hoạt động kinh doanh của
6
cominhf vo n nh v phỏt trin ó l c gng ln ca cụng ty trong
HDDSXKD.
* Tỡnh hỡnh np ngõn sỏch
Tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi nh nc
Nm 2006
n v : VN
S
T
T Ch tiờu
S cũn phi
np u nm

TNG CNG 948.311.392 18.831.516.256 19.043.772.203 736.055.445
Qua bng s liu trờn cho ta thy Cụng ty ó thc hin khỏ tt vic thc
hin ngha v vi nh nc, khụng n thu quỏ nhiu, nh vy ó núi lờn
kh nng ti chớnh vng chc ca cụng ty.
* Đặc điểm về tình hình lao động .
Hiện công ty có hơn 1.500 cán bộ công nhân viên, đều có hợp đồng lao
động hởng ứng , chế độ BHXH ,BHYT theo hệ thống lơng của nhà nớc theo quy
chế khoán của công ty. Trong đó có:
Trình độ ĐH
157
Trình độ cao đăng
345
Trình độ trung cấp
1000
7
* c im v vốn
Vốn hoạt động của công ty bao gồm: Vốn điều lệ vốn huy động, vốn tích
luỹ và các loại vốn khác.
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập công ty cổ phần đợc xác
định là 15 tỷ đồng vốn điều lệ của công ty chia thành :
- Vụn thuc s hu c ụng ngi lao ng trong Doanh nghip:
5.911.790.000 ng chim 39,41% vn iu l
- Vn thuc s hu ca c ụng chin lc:500.000.000 ng chim
3,33% vn iu l.
Vn thuc s hu ca c ụng Nh nc: 8.588.210.000 ng chim
57,26% vn iu l.
2. c im T chc b mỏy qun lý hot ng kinh doanh ca cụng
ty c phn thng mi Lng sn.
3.1. T chc b mỏy qun lý ca cụng ty


nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty.
- Quản lý các hồ sơ nhân sự toàn công ty , giải pháp các thủ tục về chế
dộ tuyển dụng , thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, tiền
lương, hưu trí... v. v. Là thành viên thường trực của hội đồng thi đua khen
thưởng, kỷ luật tiền lương trong Công ty .
- Xây dựng chương trình, kế hoạch quy hoạch cán bộ, tham mưu cho
Giám đốc định việc đề bạc, miễn nhiệm và phân công các cán bộ lãnh
đạo và quản lý Công ty thuộc thẩm quyền ccuar Giám đốc Công ty .
- Quản lý các hoạt động lao động, tiền lương cùng với phòng kế toán
xây dựng công quỹ tiền lương, các định mức về lao động tiền lương
trong toàn Công ty .
- Quản lý công văn giấy tờ sổ sách hành trính và con dấu. Thực hiện
việc lưu chữ các tài liệu trong Công ty.
- Xây dựng các nội quy, quy chế làm việc, lao động trong Công ty; Xây
dựng các trương trình làm việc, giao ban, hội họp theo định kỳ hoặc
bất thường
- Thực hiện các công tác về đoàn thể thanh tra, bảo vệ nội bộ, bảo vệ
môi sinh, môi trường, phòng cháy chữa cháy trong toàn Công ty.
* Phòng kinh doanh:
9
- Hướng dẫn và chỉ đạo các chi nhánh, đơn vị thuộc XD ké hoạch năm,
kế hoạch dài hạn và tổng hợp các báo cáo về tình hình SXKD trong
toàn Công ty.
- Phối hợp cùng các phòng ban trong Công ty XD và tổ trức thực hiện
có hiệu quả các kế hoạch sử dụng vốn hang hoá, kế hoạch tiếp thị, lien
doanh liên kết đầu tư xây dựng cơ bản ...
- Trực tiếp triển khai và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các kế hoạch
SXKD nội địa, XNK, liên kết, KTXD cơ bản...
- Chuẩn bị các thủ tục giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch và xét
duyệt hoàn thành kế hoạch hang năm của các đơn vị trực thuộc.

vị theo phân cấp của công ty .Chủ động tổ chức lao động hợp lý với
yêu cầu nhiệm vụ được giao, đảm bảo KD có hiệu quả.
- Tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, báo cáo tình hình SXKD của đơn
vị theo đúng qui định của công ty.
- Được đề nghị công ty khen thưởng cho cán bộ công nhân viên hàng
năm theo nghị quyết số 121/2005/NĐ-CP của chính phủ và được thưởng từ
LN cho người lao động theo điều 6 NĐ: 2006/2004/NĐ-CP của chính phủ
( sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩ vụ với nhà nước và Công ty ).
3.3. Mối quan hệ giữ các phòng ban.
* Mối quan hệ của Giám đốc Công ty.
- Quan hệ của Giám đốc Công ty với cấp uỷ đảng cơ sở: Là mối quan hệ
nhằm thực hiện nghiêm trỉnh các chủ trưng, chính sách của đảng, pháp luật
nhà nước, nghị quyết của BCH đảng bộ Công ty để phát huy quyền và nghĩa
vụ và chách nhiệm của GĐ Công ty theo nghị đinh tại luật DN, điều lệ tổ chức
hoạt động của Công ty CPTMLS.
Theo định kỳ Giám đốc báo cáo BCH đảng bộ về tình hình các mặt
HĐSXKD của Công ty. BCH đảng bộ xây dựng nghị quyết chỉ đạo đảng viên,
cán bộ công nhân viên, người lao động phấn đấu thực hiện. BCH đảng bộ định
kỳ thong qua với GĐ ý kiến của đảng viên quần chúng các mặt hoạt động của
Công ty.
- Quan hệ của GĐ Công ty với tổ chức Công tác xã hội khác: Là sự
phối hợp đồng bộ thống nhất để thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của
Công ty đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt
động đúng chức năng, nhiệm vụ và điều lệ của mình.
11
* Mối quan hệ giữa các phòng:
- Các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn là quan tham mưu giúp việc cho
Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc hang ngày của Công ty. Căn cứ
nhiệm vụ quyền hạn được giao, các phòng chịu chách nhiệm về những biện
pháp, đề xuất, xử lý công việc chuyên môn cho từ cấp phó chở xuống được bố trí

công nợ
Kế toán
tài sản
cố định
CCDC
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán các đơn vị trực thuộc

Trích đoạn NHẬN XẫT, ĐÁNH GIÁ VỀ BỘ MÁY QUẢN Lí VÀ KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status