Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp huyện qua thực tế ở tỉnh ninh bình - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

TRỊNH THU HOÀI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN
QUA THỰC TẾ Ở TỈNH NINH BÌNH

Ngành: Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 834 04 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG DUY THỊNH

HÀ NỘI, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ
Đặng Duy Thịnh.
Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng. Các
kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở lý luận đến thực
tiễn của vấn đề luận văn cần giải quyết.

3.3. Các giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ cấp huyện .................................................................................................. 69
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 80


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phat triển nông thôn

HĐND

Hội đồng Nhân dân

UBND


CGCN

Chuyển giao công nghệ

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

TĐC/TC-ĐL-CL

Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NC&TK

Nghiên cứu và triển khai

QLNN

Quản lý nhà nước

HTX

Hợp tác xã

ĐMST



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, không ai có thể phủ nhận được vai trò đặc biệt quan trọng của
khoa học và công nghệ (KH&CN) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, KH&CN đã được xác định "là quốc sách hàng đầu,
là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân
tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội", là "động lực đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa".
Đại hội Trung ương 6 khóa XI đã đưa ra mục tiêu tổng quát: “Phát triển
mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là động
lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi
trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nước công nghiệp hiện đại theo
định hướng xã hội chủ nghĩa vào giữa thế kỷ XXI”. Khi thêm vào hai chữ “thực sự”
trước cụm từ “là động lực quan trọng nhất”, Đảng ta muốn nhấn mạnh sự cần thiết
phải phát triển khoa học, công nghệ, đặt ra yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ
của đất nước lên một tầm cao mới, khắc phục những yếu kém trong thời gian qua,
coi đây là công việc trọng yếu và thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân và toàn
quân ta. “Khoa học, công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu” cũng có nghĩa là mọi
chủ trương, chính sách phát triển đất nước, phát triển kinh tế - xã hội cũng như bảo
vệ Tổ quốc đều phải dựa vào khoa học, công nghệ và thực hiện bằng khoa học,
công nghệ; khoa học, công nghệ phải đứng hàng thứ nhất và đi trước một bước
trong mọi chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước.
Nghị quyết số 20 Hội nghị Trung ương khóa 6 khóa XI kết luận: “Tiếp tục
đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý tài chính, tổ chức và hoạt động khoa
học - công nghệ…”
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc tập trung đầu tư, đổi mới và phát
triển KH&CN rất rõ ràng và quyết liệt. Tuy nhiên, nhận thức của cán bộ lãnh đạo

dân về vai trò của KH&CN; Tập trung nghiên cứu, phát triển sản xuất; Xây dựng
thương hiệu các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có thế mạnh ở địa phương, góp phần
xây dựng nông thôn mới; Đẩy mạnh xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, …”.

2


Trong bối cảnh đó, đề tài: Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về
Khoa học và Công nghệ cấp huyện qua thực tế ở tỉnh Ninh Bình đã được lựa chọn để
nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn huyện, thành phố của
tỉnh trong sự nghiệp CNH, HĐH. Trong quá trình triển khai nghiên cứu, tôi thấy cấp
huyện là một cấp cơ sở ở địa phương, phụ thuộc vào sự phân cấp của cấp tỉnh. Để đảm
bảo tính hệ thống, tôi ngoài việc chú trọng nghiên cứu chính sách quản lý KH&CN cấp
huyện thì đã nghiên cứu cả các vấn đề có liên quan do cấp tỉnh, cấp trung ương triển
khai trên địa bàn cấp huyện, làm rõ mối tương quan của cấp tỉnh và cấp huyện trong
vấn đề quản lý KH&CN. Do vậy nội dung có đề cập đến cả quản lý KH&CN cấp tỉnh
và một số chính sách của trung ương.
Đây là một đề tài vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn, và hy
vọng rằng sẽ có được những đóng góp thiết thực cho việc hoạch định các chính sách
thúc đẩy tiến bộ KH&CN các địa phương nói chung, cũng như ở Ninh Bình nói
riêng, tạo ra tiền đề cho phát triển KT-XH ở địa phương.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động Khoa học và Công nghệ cấp
huyện như:
+ Luận văn Thạc sỹ: “Chính sách thúc đẩy tiến bộ KH&CN trên địa bàn
huyện tại tỉnh Nam Định” năm 2010 của tác giả Mai Thanh Long;
+ Luận văn Thạc sỹ: “Tác động của chính sách tài chính tới hoạt động KH&CN
trên địa bàn huyện thuộc tỉnh Đồng Nai” năm 2011 của tác giả Trần Tân Phong;
+ Luận văn Thạc sỹ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa

* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của các chính
sách thúc đẩy hoạt động KH&CN phục vụ phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng các chính sách thúc đẩy hoạt động
KH&CN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (chính sách đầu tư cho KH&CN như nhân lực,
vật lực và tài lực; chính sách khuyến khích mọi người, mọi thành phần kinh tế, mọi
doanh nghiệp tìm kiếm ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN vào hoạt động quản
lý hoặc sản xuất kinh doanh,...).
- Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về KH&CN trên địa bàn tỉnh
(Nâng cao nhận thức, phối kết hợp, biện pháp hành chính, tổ chức, con người; Bố trí
các nguồn lực,... để: Tăng cường các hoạt động NC&PT; Ứng dụng, chuyển giao
công nghệ (CGCN), đặc biệt là hỗ trợ tài chính; Đẩy mạnh các dịch vụ cần thiết,

4


như SHTT, thông tin KH&CN, TĐC; Khen thưởng, tôn vinh để nâng cao giá trị xã
hội, tạo uy tín trong cộng đồng;...).
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn của các Chính
sách quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao KH&CN và các dịch vụ KH&CN phục vụ phát triển KT-XH trên địa
bàn tỉnh, huyện.
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi thời gian: 2011-2016.
- Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu bao gồm 8 huyện và thành phố
thuộc tỉnh Ninh Bình (Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa
Lư, thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp).
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu

6. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: Góp phần làm rõ được những vấn đề lý luận và thực tiễn của
các chính sách thúc đẩy phát triển hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh, huyện (khái
niệm, lý thuyết, đặc điểm, quy luật, xu thế,...).
Về mặt thực tiễn: Đề tài góp phần hoàn thiện các chính sách thúc đẩy phát
triển KH&CN trên địa bàn tỉnh. Qua đó đề tài góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
chính sách nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ KH&CN ở địa phương
nói chung, tỉnh Ninh Bình nói riêng, làm cho KH&CN thực sự trở thành động lực
cho phát triển KT-XH ở địa phương.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị thì nội dung chính của đề tài sẽ
được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách QLNN về khoa học và
công nghệ cấp huyện
Chương 2: Thực trạng chính sách QLNN về khoa học và công nghệ từ thực
tiễn tỉnh Ninh Bình
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách QLNN về khoa học và công
nghệ cấp huyện.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN
1.1. Khái niệm về khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ,
chính sách khoa học và công nghệ, quản lý nhà nƣớc về khoa học và công nghệ
1.1.1. Khoa học và Công nghệ
1.1.1.1. Khoa học
Khoa học là một hệ thống tri thức của nhân loại về tự nhiên, xã hội mà con

thức khoa học ứng dụng vào thực tiễn.
Luật KH&CN năm 2013 cũng như trong Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ
đã ghi rõ: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không
kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.
Theo thống nhất của các Tổ chức Quốc tế về công nghiệp và theo Từ điển
Bách khoa Việt Nam thì công nghệ được thể hiện trong bốn thành phần:
- Phần kỹ thuật: Phần cứng của công nghệ bao gồm máy móc, dụng cụ,
nhà xưởng…
- Phần con người: Bao gồm kỹ năng tay nghề của đội ngũ nhân lực để vận
hành, điều khiển và quản lý dây chuyền thiết bị.
- Phần thông tin: Bao gồm tư liệu, dữ liệu, bản mô tả sáng chế, bí quyết
kỹ thuật.
- Phần tổ chức: Bao gồm các hoạt động về phân bổ nguồn lực, tạo lập mạng
lưới sản xuất, tuyển dụng và khuyến khích nhân lực…
Một luận điểm chung quan trọng được rút ra từ những quan điểm hiện tại về
công nghệ là: khoa học và kỹ thuật là yếu tố nền tảng của công nghệ, còn quản lý là
yếu tố gắn kết các yếu tố của công nghệ thành một hệ thống và quyết định đến sự
triển khai và thành bại của công nghệ.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ
Khoa học có thể xem như là sự tìm kiếm các quy tắc chế ngự các hiện tượng
tự nhiên không tính đến sự áp dụng khả dĩ đối với cuộc sống con người. Với ý nghĩa
như vậy, khoa học đơn giản chỉ là sự thay đổi tri thức đã có trực tiếp một cách có
lợi cho đời sống con người hoặc quá trình sản xuất hàng hoá. Vì vậy công nghệ
đóng góp vào sự phát triển, trong khi đó khoa học lại có thể tạo ra tiến bộ công

8


nghệ. Công nghệ thâm nhập vào tất cả các nền văn hoá, xã hội và các cá nhân bằng
tính hữu dụng của nó. Thậm chí, nếu công nghệ được tạo ra một cách hoàn toàn


Hoạt động khoa học là hoạt động xã hội, là lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp
vì nó khám phá ra các tri thức về thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy. Nó sáng tạo ra
các nguyên lý giải pháp mới hay sáng tạo ra các mô hình kỹ thuật quản lý xã hội
mới phục vụ cho con người cải tạo thế giới, phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.
Hoạt động khoa học tạo nên tính sáng tạo, tính mới, mang tính rủi ro cao và
đặc biệt vai trò cá nhân trong hoạt động khoa học rất lớn. Thực tiễn sản xuất, hoạt
động xã hội đặt ra nhiều vấn đề cho khoa học giải quyết và đòi hỏi khoa học đưa ra
những căn cứ, giải pháp hay mô hình để phát triển tri thức, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, xã hội phục vụ cho xã hội.
Hoạt động công nghệ là tất cả những hoạt động liên quan đến các quá trình
nghiên cứu - triển khai sản xuất và thị trường áp dụng công nghệ. Nội dung chính
của hoạt động công nghệ là biến các tri thức tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
tiên tiến thành những yếu tố của sản xuất nhằm nâng cao sức sản xuất của xã hội và
con người.
Mục tiêu của hoạt động công nghệ là làm cho khoa học và kỹ thuật trở thành
một động lực lớn thúc đẩy nhanh quá trình phát triển KT-XH.
Theo UNESCO, “hoạt động KH&CN có thể được định nghĩa như tất cả các
hoạt động có hệ thống liên quan chặt chẽ tới việc sản xuất/tạo ra, nâng cao, truyền
bá và ứng dụng các kiến thức KH&CN trong thực tiễn sản xuất và đời sống”.
Chính trong hoạt động KH&CN mà các sản phẩm KH&CN được sản xuất ra,
được thu thập, truyền bá, được sửa đổi, thích nghi cho phù hợp với nhu cầu và cho
việc sử dụng, là nhân tố quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức. Hay nói một cách
khác hoạt động KH&CN là một đối tượng quản lý của chủ thể và là cơ sở để hình
thành hệ thống tổ chức KH&CN.
Theo Luật KH&CN, hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công
nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo
khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ”.
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện

Nghiên cứu cơ bản
đ/hướng ứng dụng
Nghiên cứu ứng dụng

Phát triển công nghệ

Triển khai thực
nghiệm (Labô)
Sản xuất thử nghiệm
(Pilot)

Sơ đồ 1. Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu KH và Phát triển CN

11


Hoạt động khoa học và công nghệ địa phương là các hoạt động nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ; ứng dụng công
nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; dịch vụ khoa học và công nghệ
như thông tin KH&CN, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, TCĐLCL và các hoạt
động dịch vụ KH&CN khác phục vụ cho phát triển KT-XH của địa phương.
1.1.3. Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
1.1.3.1. Quản lý nhà nước
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước
do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã
hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi dựa trên các quy luật
hành chính, luật nguyên tắc tương ứng.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm

Quản lý nhà nước về KH&CN địa phương là nhằm đưa KH&CN gắn trực
tiếp vào thực hiện các mục tiêu KT-XH đặt ra trong Kế hoạch 5 năm và hàng năm
của cấp tỉnh và cấp huyện. Nội dung về KH&CN có thể được thể hiện dưới dạng
các đề tài nghiên cứu, dự án KH&CN.
1.1.4. Chính sách Khoa học và Công nghệ
1.1.4.1. Khái niệm chính sách, chính sách công
Có nhiều cách tiếp cận để xem xét khái niệm chính sách, nhưng tựu chung
lại chúng ta có thể hiểu, chính sách là tập hợp biện pháp do chủ thể quản lý đưa
ra, nhằm thúc đẩy việc thực hiện mục tiêu xã hội mà chủ thể quyền lực đang
hướng tới.
Chính sách có thể là tập hợp các biện pháp kích thích kinh tế, biện pháp động
viên tinh thần, một biện pháp mệnh lệnh hành chính hoặc một biện pháp ưu đãi với
các nhóm cá nhân hoặc các nhóm xã hội.
Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá dưới dạng các đạo
luật, pháp lệnh, sắc lệnh, các văn bản dưới luật, hoặc các văn bản quy định nội bộ
của các tổ chức khác nhau.

13


Vốn

Lao
động

Công
nghệ

Mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội

đƣờng lối, thể chế
về PTKH&CN

Chính sách
KH&CN

Nhân lực, tổ chức
KH&CN

Tài chính cho
KH&CN

Nguồn lực khác: Thông
tin KH&CN; Sở hữu trí
tuệ,…

Sơ đồ 3: Mô hình Chính sách KH&CN
1.1.4.3. Chính sách quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ
Chính sách quản lý nhà nước về KH&CN là chính sách KH&CN của nhà
nước được thiết lập như là một công cụ nhằm quản lý KH&CN ở các cấp khác nhau
trong bộ máy công quyền của một quốc gia.
Chính sách KH&CN được hoạch định/xây dựng theo phương pháp hệ thống chức năng của bộ máy công quyền và ngày càng được khoa học hóa (được nghiên
cứu cẩn trọng trước khi ban hành).
Chính sách KH&CN gắn với hoàn cảnh kinh tế, xã hội, văn hoá riêng của
mỗi quốc gia, địa phương và thường xuyên tương tác với chính sách khác và nhanh
chóng phản ứng với những phát minh, sáng chế, tiến bộ khoa học và công nghê
đang diễn ra trong nước và trên thế giới.
1.1.4.4. Chính sách quản lý nhà nước về Khoa học và Công nghệ địa phương
Chính sách quản lý nhà nước về KH&CN ở địa phương bao gồm chính sách
KH&CN của Trung ương ban hành dành cho phát triển KH&CN chung cho các địa

vai trò to lớn trong chiến lược tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển và các nước
đang phát triển.
Sự khác biệt về trình độ KH&CN là cơ sở để tạo ra sự khác biệt về trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất, sự phát triển của mỗi thời đại, mỗi quốc gia. Sự
phát triển đó vừa mang tính tiệm tiến vừa bao hàm cả những nhảy vọt và cách mạng

16


dẫn đến những thay đổi sâu sắc và triệt để về phương tiện và cách thức sản xuất của
quốc gia, vùng, địa phương.
Đặc điểm của cuộc cách mạng KH&CN hiện nay là: cách mạng KH&CN
xảy ra đồng thời và tạo nên một sự tiến bộ nhanh chóng, vượt bậc thể hiện qua các
thời kỳ cách mạng công nghiệp lầm thứ nhất đến nay là cách mạng công nghiệp 4.0.
KH&CN thực sự trở thành nhân tố động lực, mở đường cho kinh tế phát triển (công
nghiệp 4.0). Các yếu tố then chốt của nền kinh tế truyền thống như: đất đai, tài
nguyên thiên nhiên, tiền vốn, sức lao động,... đã trở nên ít quan trọng hơn trong thế
giới ngày nay so với yếu tố KH&CN. Trong khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên có
xu hướng giảm dần giá trị thì nguồn tài nguyên chất xám lại có giá trị ngày càng tăng.
Ngày nay khoảng thời gian từ phát minh khoa học đến vận dụng vào thực tế
đã được rút ngắn đáng kể. Sự rút ngắn khoảng cách này làm cho KH&CN có ý
nghĩa là lực lượng sản xuất trực tiếp, là động lực quan trọng nhất cho sự phát triển
KT-XH của mỗi quốc gia, vùng, địa phương.
Chỉ có nhờ KH&CN, các nước đang phát triển (đặc biệt là nơi vùng sâu, vùng
xa) mới có thể thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ và kém phát triển.
Thành công của các nước Châu Á như: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông,
Singapo,… đã dựa trên triết lý phát triển và chính sách ưu tiên đầu tư cho giáo dục
và KH&CN nhằm tạo ra nội lực quốc gia mạnh.
Tác động của KH&CN đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế công nghiệp, đặc biệt
là nông nghiệp, nông thôn tạo ra không chỉ bởi cơ chế, chính sách quản lý nhà nước

phải trở thành lĩnh vực mà các cấp nhà nước từ trung ương đến địa phương với trách
nhiệm của mình đều phải quan tâm quản lý.
Quản lý khoa học và công nghệ là một lĩnh vực rất đặc thù, khác nhiều so với
quản lý các hoạt động khác trong đời sống. Nó đòi hỏi tuân thủ theo những đặc
điểm riêng của hoạt động khoa học và công nghệ địa phương và phải có những
chính sách riêng khác biệt và phù hợp với đặc điểm chung của các địa phương và
thậm chí là cho đặc điểm riêng của địa phương riêng biệt.
Để quản lý hoạt động KH&CN đạt được mục tiêu định hướng đề ra, nhà
nước phải sử dụng đến công cụ là chính sách KH&CN dành cho địa phương nhằm
đẩy mạnh các hoạt động KH&CN địa phương. Đồng thời nhà nước phân cấp cho chính
quyền địa phương được quyền ban hành các chính sách KH&CN để triển khai hoạt
động KH&CN phục vụ phát triển KT-XH phù hợp với đặc thù của địa phương mình.

18


Công cụ chính sách là công cụ quan trọng nhất trong quản lý nhà nước về
KH&CN. Mọi chủ trương, đường lối chiến lược, định hướng của chính phủ đều
được thực hiện thông qua công cụ chính sách được thể hiện dưới dạng các văn bản
quy phạm pháp luật, có giá trị bắt buộc đối với đối tượng cần quản lý.
Chính quyền các cấp của một quốc gia đều có kế hoạch phát triển KT-XH 5
năm và hàng năm. Theo đó, ngoài vốn và lao động, chính quyền các cấp sử dụng
KH&CN như là một công cụ đắc lực để thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH của
mình. Do đặc thù của hoạt động KH&CN của các vùng miền khác nhau về quy mô,
tính chất, chính quyền địa phương (cấp tỉnh và cấp huyện) được phân cấp để tự chủ
triển khai hoạt động KH&CN của mình và tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế quản lý,
chính sách thích hợp để triển khai hoạt động KH&CN phù hợp với kế hoạch phát triển
KT-XH địa phương.
Cấp huyện là nơi phát sinh những nhu cầu tưởng đơn giản nhưng lại rất cần
thiết, giải quyết phần lớn nhu cầu của người dân. Vì vậy, việc tăng cường công tác

Nhật Bản và được bắt đầu từ năm 1989. Có thể đây là ý tưởng cho việc hình thành
Chương trình đốm lửa của Trung Quốc.
Ở Đài Loan cũng đã triển khai mô hình này và đến nay đã có khoảng 100
trung tâm OTOP, làm ra trên 1.000 loại sản phẩm.
1.3.2. Chính sách phát triển Khoa học và Công nghệ địa phương của
Philippines
Philippines là một quốc gia ngoài các chính sách quản lý nhà nước về
KH&CN do nhà nước trung ương tiến hành cho toàn quốc, các tỉnh của Philippines
không tổ chức bộ máy riêng về quản lý nhà nước về KH&CN nhưng các vùng đều
có cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN để tiến hành các chính sách của nhà nước
về phát triển KH&CN phù hợp với điều kiện tự nhiên, con người, KT-XH và các
đặc thù khác của mỗi vùng. Công việc cụ thể là triển khai công tác ứng dụng các
tiến bộ KH&CN trong nông nghiệp, nông thôn, làng nghề; phổ biến, tuyên truyền
thông tin KH&CN,...
1.3.3. Chính sách phát triển KH&CN địa phương của một số nước khác
Việc tổ chức lại các làng nghề truyền thống bằng KH&CN đã tạo ra giá trị
nhiều mặt: bảo tồn và nâng cao kỹ năng tay nghề nghệ nhân, gìn giữ văn hóa truyền
thống, tạo việc làm, nâng cao thu nhập ở cơ sở, ngăn chặn làn sóng di cư vào đô thị,
tạo ra sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm du lịch...

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status