SKKN dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực của học sinh thông qua bài 29 OXI OZON hóa học 10 cơ bản - Pdf 51

T

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT NHO QUAN A
===***===

TÊN SÁNG KIẾN: DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA
BÀI 29: OXI- OZON – HÓA HỌC 10 CƠ BẢN

MÔN: HÓA HỌC
Tác giả: ĐINH THỊ HỒNG

Năm học 2017 - 2018
====================
0


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Phẩm chất và năng lực là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói
chung và là yếu tố nền tảng tạo nên nhân cách của một con người. Do vậy, trong mọi
thời đại, các chương trình giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực đều được áp dụng,
tuy có khác nhau về cấu trúc, phương pháp và nội dung giáo dục... nhưng đều hướng tới
mục tiêu phát triển nhân cách con người. Trong đó việc hình thành phẩm chất và năng
lực con người (đức, tài) được đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh.
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quan tâm tới việc học
sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học được cái gì qua việc học. Để
thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương
pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến


Đối tượng nghiên cứu.
Trong phạm vi đề tài này, như tên gọi của nó, tôi tập trung nghiên cứu các vấn đề lí

luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực để vận dụng vào việc dạy – học một
bài học cụ thể: “bài 29: OXI – OZON - Hóa học 10 cơ bản”. Từ đó đưa ra những cách
tiếp cận giảng dạy có hiệu quả làm tiền đề áp dụng rộng rãi hơn cho những năm sau.
4.

Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài được thực nghiệm đối với học sinh lớp 10.

5.

Phương pháp nghiên cứu.
Với sáng kiến này, tôi vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau:


Phương pháp nghiên cứu lí thuyết



Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm.



Phương pháp so sánh





3


II. Các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực nói
chung và dạy học hóa học nói riêng.
II.1. Các phẩm chất năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng
cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm bồi dưỡng và phát huy cho học sinh
8 năng lực chung sau đây: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực sáng
tạo, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và
truyền thông, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực tính toán
II.2. Các năng lực chuyên biệt trong môn Hóa học
• Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định
hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi
trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của
một hoạt động như : Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học, năng lực , năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng
kiến thức hóa học vào cuộc sống
• Các năng lực chuyên biệt của môn Hóa học gồm 5 năng lực sau:
NĂNG
LỰC

Mô tả các

CHUYÊN

năng lực



dụng

danh

pháp hóa học.

c) Hiểu và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc
đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các
hợp chất hữu cơ.
d) Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp
hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng.
e) Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống

mới.
- Năng lực tiến - Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn
hành thí

bị cho các TN.

nghiệm, sử

- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, hiểu được

dụng TN an

tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai

toàn;



Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí

- Năng lực xử

nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra

lý thông tin

những kết luận cần thiết.

liên quan đến
3. Năng lực
tính toán

TN
Tính toán theo
khối
lượng
chất tham gia
và tạo thành
sau phản ứng.
Tính toán theo
mol chất tham
gia và tạo
thành sau phản
ứng

a)Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn
( bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn

hóa

học

a) Phân tích được tình
huống trong học tập
môn hóa học ; Phát hiện
và nêu được tình huống
có vấn đề trong học tập
môn hóa học
b) Xác định được và biết
tìm hiểu các thông tin
liên quan đến vấn đề
phát hiện trong các chủ
đề hóa học;

a)Phân tích được tình huống trong học tập,
trong cuộc sống;
Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề
trong học tập, trong cuộc sống.
b) Thu thập và làm rõ các thông tin có liên
quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề
hóa học ;

c) Đề xuất được giải c) Đề xuất được giả thuyết khoa học khác
pháp giải quyết vấn đề nhau.
đã phát hiện.
- Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt
- Lập được kế hoạch để ra trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tư duy
giải quyết một số vấn đề

5) Năng lực
vận dụng
kiến thức
hoá học vào
cuộc sống

sống thực tiễn
nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
c) Năng lực phát hiện c) Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa
các nội dung kiến học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học,
thức hóa học được sức khỏe, KH thường thức, sản xuất công nghiệp,
ứng dụng trong các nông nghiệp và môi trường.
vấn để các lĩnh vực
khác nhau
d) Năng lực phát
hiện các vấn đề trong
thực tiễn và sử dụng
kiến thức hóa học để
giải thích.
e) Năng lực độc lập

d) Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện
tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa
học trong cuộc sống và trong các lính vực đã
nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các
kiến thức liên môn khác.
e) Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp,

sáng tạo trong việc cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu
xử lý các vấn đề thực biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học

học;
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử dụng các
phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ khó, độ phân
biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân tích, lý giải kết quả
đánh giá.
Với những xu hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt động giáo
dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay cần phải:
8


- Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn
học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ
năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh của cấp học.
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của
giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia
đình, cộng đồng.
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm
phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có
khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.
B.

THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ

1. Chương trình hóa học lớp 10.
Đối với bộ môn hóa học lớp nói chung chương trình hóa học lớp 10 nói riêng được
biên soạn theo mục tiêu đổi mới giáo dục nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức
cơ bản và phổ thông về hóa học gồm các kiến thức về hóa học đại cương và lý thuyết về
phản ứng hóa học và đặc điểm cấu tạo và tính chất của các nguyên tố nhóm A
Với cấu trúc và nội dung chương trình hóa học lớp 10 như vậy rất thuận lợi cho việc

hỏi đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn của học sinh.

10


CHƯƠ NG II:
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG BÀI 29: “OXI - OZON”
BÀI 29: “OXI - OZON”
I. Mục tiêu.
1. Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ
1.1. Kiến thức
Học sinh biết:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, cấu tạo phân tử oxi, ozon.
- Một số phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.
- Những ứng dụng thực tế của oxi, ozon trong công nghiệp và trong cuộc sống.
• Học sinh hiểu:
- Tính chất hóa học cơ bản của oxi ozon là tính oxi hóa mạnh.
- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi, ozon.
- Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
• Học sinh vận dụng:
- Viết một số phương trình hóa học có liên quan đến tính chất hóa học của oxi.
- Giải một số bài tập có liên quan như tính thành phần % thể tích các khí, nhận biết các
khí .
- Giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến oxi, ozon
1.2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng giải quyết vấn đề trước tập thể.
- Kỹ năng thu thập thông tin SGK và các tài liệu liên quan; quan sát và trình bày 1
vấn đề.
- Kỹ năng lắng nghe, hoạt động nhóm.

- Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề của thực
tiễn.
- Đánh giá kết quả học tập theo ba công đoạn cơ bản: thu thập thông tin; phân tích
và xử lí thông tin; xác nhận kết quả học tập để điểu chỉnh hoạt động học.
- Giáo viên đánh giá, học sinh tự đánh giá, học sinh đánh giá lẫn nhau.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Giáo viên.
Dụng cụ thí nghiệm: Bình cầu, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống dẫn khí, môi sắt, kẹp
sắt, chậu nước, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu
Hóa chất: KMnO4, than gỗ, bột lưu huỳnh, cồn, dây magie, dung dich hố tinh bột,
dung dịch KI.
Giáo án word, powerpoint
2. Học sinh.
- Ôn lại các kiến thức về oxi không khí - ozon.
- Tư liệu về ô nhiễm môi trường, vở kịch ai quan trọng hơn
12


IV. Chuỗi các hoạt động học:
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động.
Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu
kiến thức mới của học sinh
Nội dung hoạt động: Tìm hiểu về vai trò của một số nguyên tố thường gặp trong đời
sống hằng ngày của con người.
b. Phương thức tổ chức hoạt động.
GV tổ chức cho HS theo dõi vở kịch ”Ai quan trọng hơn” do nhóm 1 thực hiện
KỊCH : Ai Quan Trọng Hơn
Có một hôm thế giới vật chất xung quanh chúng ta tranh luận về tầm quan trọng của
mình đối với cuộc sống.

C: Ối giời, thế mà cũng nói, không có lấy đâu ra mà mua.
Oxi đi vào: Ú….tin khẩn cấp. Theo dự báo tầng ozon sắp bị thủng, không khí bị ô
nhiễm nghiêm trọng, khí CO2 tăng làm cho trái đất đang nóng dần lên, sóng thần, lũ lụt
xảy ra liên tục. Cứ thử hỏi loài người đeo đầy Ag, Au kim cương mà không có ta thì có
sống được không? Cuộc sống này có được là do ta đây này(vỗ ngực).
Au, Ag, C: nói một thôi một hồi cũng vậy thôi, bây giờ người ta chỉ quan trọng vẻ bè
ngoài thôi.
O2: Ôi dào “tốt mã dẻ cùi” ta có thể oxi hoá các ngươi bất cứ lúc nào,các ngươi nghe
đây này: ‘Đất thiếu oxi đất ngừng ngừng hơi thở”.
H2O: “Cây thiếu nước cây sống sống làm sao”.
Các bác cứ tranh cãi nhau làm gì cho tốn nước bọt rồi lại cần đến tôi đây.
Các bác biết rồi đấy: nhịn đói 3 ngày chưa chết, nhưng nhịn nước 3 ngày là chết rồi
đấy.., rồi “nhất nước nhì phân”.
O2 xen vào: Nhưng thành phần cấu tạo nên ngươi lại có ta, tóm lại ta quang trọng nhất.
Au, Ag, C đồng thanh: ta quan trọng nhất, ta quan trọng nhất….ta…..
Bỗng bầu trời đổi sắc, bụt hiện ra:
Tất cả các con đều do trời sinh ra, mỗi con đều có tầm quan trong riêng để làm giàu đẹp
cho cuộc sống. Các con có quan hệ chặt chẽ với nhau để trái đất ngày càng tươi đẹp
hơn.
Tất cả cùng đồng thanh: Chúng con hiểu rồi ạ.
GV giới thiệu: Nguyên tố oxi chiếm 49% khối lượng trái đất, trong tự nhiên oxi tồn tại
dưới dạng đơn chất O2 và O3. Vây oxi, ozon có CTCT như thế nào? Chúng có tính chất
14


và có ứng dụng, vai trò gì đối với sự sống trên trái đất? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu Bài 29: OXI- OZON – HÓA HỌC LỚP 10- BAN CƠ BẢN
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Chia lớp thành 4 nhóm.
Các nhóm làm việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

……………………………………………………………………………………..


Hoạt động 6:Tính chất của ozon
Mục tiêu: Biết tính chất vật lí của ozon, tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi
*Ozon là dạng thù hình của oxi.
B. OZON. (O3)
- Cho biết công thức của ozon?

I. TÍNH CHẤT

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh bầu trời 1. Tính chất vật lí
trong xanh đồng thời dựa vào SGK hãy cho - O3 là chất khí, mùi đặc trưng, màu
biết những tính chất vật lí của ozon?

xanh nhạt;
- Hóa lỏng -1120C.
- Tan trong nước nhiều hơn O2
- Phân tử O3 kém bền hơn.
- Ozon cũng có thể phân hủy tạo thành
oxi theo phản ứng:O3  O2 + O

Bầu trời trong xanh
- HS trả lời
Khí ozon màu xanh nhạt, mùi đặc trưng
Tan trong nước nhiều hơn O2.( 100ml H2O ở
00C hòa tan 49 ml khí ozon)
- GV cho học sinh hoạt động nhóm:

2. Tính chất hóa học:

làm gì, vai trò đối với đời sống
II. OZON TRONG TỰ NHIÊN.
- Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong
cơn giông.
UV
3 O2 ��� 2 O3

- Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo vệ con người và các
sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này.
-GV: Cho HS quan sát hình ảnh về ứng dụng III. ỨNG DỤNG CỦA OZON
của ozon

- Làm sạch không khí, khử trùng y

HS:

tế.Tẩy trắng trong công nghiệp và ngăn

tia tử ngoại để bảo vệ trái đất.
Vận dụng liên môn: Đời sống hằng ngày, ngành y tế, công nghiệp…
-Làm sạch không khí, khử trùng y tế.
-Tẩy trắng trong công nghiệp.
-Bảo vệ trái đất, ngăn tia tử ngoại
-GV: Tại sao vào các đồi thông thấy không khí trong lành hơn?
Gv bổ sung: không khí tại các đồi thông rất trong lành đó là do lá thông có khả năng
sản sinh ra O3, là chất diệt khuẩn mạnh.
Hoạt động củng cố bài học:
Yêu cầu 4 nhóm học sinh tổng kết bài học bằng cách vẽ bản đồ tư duy bài oxi ozon

18

D. NaHCO3
Câu 2: Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động, có tính oxi hoá mạnh là do
A. Oxi có độ âm điện lớn .
B. Oxi tồn tại dạng phân tử.
C. Oxi có nhiều trong tự nhiên.
D. Oxi là chất khí.
Câu 3: Khi điều chế oxi trong PTN, người ta thường thu khí oxi bằng cách
A. đẩy không khí.
B. đẩy nước.
C. chưng cất.
D. chiết.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi?
A. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại.
B. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại.
C. O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp.
D. Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá - khử.
Câu 5: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 (có số
mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ
A. KMnO4.
C. KClO3.
B. NaNO3.
D. H2O2.
Câu 6: Ozon có nhiều trên thượng tầng khí quyển, vai trò của ozon là
A. hấp thụ các bức xạ tử ngoại (tia cực tím).
B. làm cho trái đất ấm hơn.
C. ngăn ngừa khí oxi thoát khỏi Trái Đất.
D. phản ứng với tia gamma từ ngoài không gian để tạo khí.
Câu 7: Chọn câu sai khi nói về ứng dụng của ozon?
A. Một lượng nhỏ ozon (10-6 % về thể tích) trong không khí làm cho không khí trong
lành hơn.

hỗn hợp B gồm magiê và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và oxit của 2 kim
loại. Tính thành phần phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A? Thành
phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp B?
2. Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu và giải quyết các câu hỏi/tình huống sau
1. Em hãy tìm hiểu thêm các ứng dụng của ozon trong thực tế?
2. Ở Việt Nam, phần lớn du khách chọn Đà Lạt để phục vụ cho mục đích nghỉ dưỡng.
Em hãy lí giải sự lựa chọn này.
3. Lỗ hổng tầng ozon tại Nam Cực được hình thành vào tháng 9 và tháng 10, nở rộng
vào ngày 22 tháng 10 (21 triệu km vuông). Vào năm 2000, lỗ hổng đã nở rộng nhất,
với diện tích lên đến 29,8 triệu km vuông. Nhưng cho tới gần đây, có một sự đáng
mừng cho trái đất thân yêu là lỗ thủng tầng ozon đó đang dần hồi phục. Em hãy nêu
những hiểu biết của mình về vấn đề trên.
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết
các công việc được giao.
(Địa chỉ link />Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ
- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.
- Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân
hay theo nhóm HĐ). Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS.
V. KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ :
V.1. Mục đích kiểm tra, đánh giá:
• Đánh giá tính khả thi của dự án.
• Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề của
học sinh.
V.2. Chuẩn bị
21


• Xác định trình độ học sinh
• Lựa chọn đối tượng kiểm tra

A. 5000 lít.

B. 125000 lít.

C. 500 lít.

D. 1250 lít.

Câu 5: Sục khí O3 vào dung dịch KI có sẵn vài giọt hồ tinh bột, hiện tượng quan sát
được:
A. Dung dịch có màu vàng nhạt.
B. Dung dịch có màu xanh.
C. Dung dịch trong suốt.
D. Dung dịch có mầu tím .
Câu 6: Sự hình thành tần ozon ở phía trên tần đối lưu và phía dưới tần bình lưu của khí
quyển là do quá trình nào sau đây?
A. Sự chuyển hóa của các phân tử oxi thành ozon nhờ tia tử ngoại của mặt trời.
B. Sự oxi hóa của một số hợp chất hữu cơ.
C. Sự phóng điện (tia chớp, sét) trong khí quyển.
D. Cả A và C đều đúng.

22


Câu 7: Tầng ozon có tác dụng như một tấm lá chắn ngăn tia tử ngoại, bảo vệ cho sự
sống tên Trái Đất. Nguyên nhân làm suy giảm (gây thủng) tầng ozon là:
A. Con người sử dụng chất CFC (cloflocacbon) như CCl 2F2, CCl3F... trong công nghiệp
làm lạnh, giặt tẩy, sơn...
B. Con người đốt nhiêu liệu hóa thạch, sử dụng phân bón có chứa gốc nitơ... sinh ra khí N2O.
C. Con người xả khói bụi và các chất hóa học (SO2, CO, CO2 ..) vào bầu khí quyển.

X . Đun nóng hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn nặng
145,4 gam. % khối lượng KClO3 trong hỗn hợp X là
A. 26,5%.

B. 73,5%.

C. 62,75%.

D. 37,25%.

V.3. Tổ chức kiểm tra:
• Đối tượng: Học sinh trường THPT Nho Quan A được học bài “Oxi- Ozon”
Địa điểm: Tại trường THPT Nho Quan A- Nho Quan – Ninh Bình.
• Cách tiến hành: Sau tiết dạy chúng tôi sẽ phát đề kiểm tra 15 phút cho HS.

23




CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
I. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC THỰC NGHIỆM
1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm là một khâu quan trọng nhằm kiểm chứng tính khả thi của
đề tài và khả năng áp dụng vào thực tế một cách có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học bộ môn Hóa học ở nhà trường phổ thông.
2. Nhiệm vụ của thực nghiệm
Trong phạm vi thời gian và khả năng tiến hành thực nghiệm, tôi tập trung nhằm
giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực theo định hướng phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status