SKKN rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG (dạng bài liên hệ đối sánh) - Pdf 51

a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN ĐĂNG KÍ SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2017- 2018
TÊN SÁNG KIẾN:
RÈN KỸ NĂNG LÀM CÂU NGHỊ LUẬN VĂN HỌC TRONG BÀI
THI THPTQG (DẠNG BÀI LIÊN HỆ ĐỐI SÁNH)

Giáo viên:

1. Lê Trâm Anh
2. Vũ Thị Yến
3. Nguyễn Thị Kim Oanh

Đơn vị công tác: Tổ Ngữ văn
Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

Ninh Bình, tháng 5 năm 2018

1


BẢN ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2017 - 2018
I. Tên sáng kiến
Rèn kỹ năng làm câu nghị luận văn học trong bài thi THPTQG (dạng
bài liên hệ đối sánh)
II. Đồng tác giả sáng kiến
1. Lê Trâm Anh
Chức danh: Giáo viên
Đơn vị công tác : Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

- Trước đây kiến thức câu NLVH trong đề thi THPTQG chỉ tập trung ở
lớp 12 nên càng dễ cho học sinh ôn tập theo lối mòn, hời hợt, ít chịu đầu tư ôn 1
cách nghiêm túc.
2. Giải pháp mới cải tiến
Do cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2018, gồm 2 phần:
Phần Đọc- hiểu (3,0 điểm); Phần Làm văn ( 7,0 điểm - gồm 2 câu: Câu 1: Nghị
luận xã hội 2 điểm; câu nghị luận văn học 5 điểm). Trong cấu trúc đề thi HSG
các cấp, câu nghị luận văn học (NLVH) cũng chiếm 50% tổng số điểm. Vì vậy
việc rèn kỹ năng làm bài NLVH là một trong những trọng tâm kiến thức để ôn
thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp, có ý nghĩa thiết thực với giáo viên và học
sinh cả trong quá trình dạy và học.
Nhưng xu hướng đề thi THPTQG năm nay, Bộ GD và ĐT có xu hướng ra
đề mới: câu NLVH tích hợp kiến thức lớp 12 và lớp 11 trong dạng đề liên hệ
một số vấn đề của tác phẩm văn học lớp 12 với tác phẩm văn học lớp 11. Dạng
đề này vừa đáp ứng được yêu cầu kiểm tra kiến thức cơ bản lớp 12 và lớp 11
của học sinh, vừa đánh giá được khả năng khái quát, tổng hợp, lý giải, so
sánh… của người viết. Đây là dạng đề kích thích được tư duy sáng tạo, đồng
3


thời có khả năng phân hóa học sinh cao. Để làm tốt phần này (phần chiếm một
nửa số điểm trong thang điểm 10), trước hết học sinh phải có kiến thức hệ thống
của toàn bộ chương trình lớp 12 và lớp 11. Đề thường tích hợp theo yêu cầu từ
chương trình lớp 12 trước, sau đó liên hệ với chương trình lớp 11. Đề tích hợp
hỏi theo hướng mở và vô cùng phong phú, đa dạng về yêu cầu. Thông thường
câu hỏi tích hợp sẽ là: Hỏi tích hợp tác phẩm của cùng một tác giả; theo nhóm
nhân vật, hỏi tích hợp nhóm đề tài, tích hợp nhóm chủ đề; tích hợp theo phong
cách sáng tác; tích hợp để so sánh làm nổi bật 2 trào lưu văn học; tích hợp so
sánh một khía cạnh nào đó về nội dung (như giá trị hiện thực, nhân đạo), giá trị
nghệ thuật (như tình huống, bố cục, cách kết thúc)... Đánh giá chung đây là một

V. Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được
Là giáo viên dạy văn cấp THPT, thực hiện đề tài Rèn kỹ năng làm câu
nghị luận văn học trong bài thi THPTQG (dạng bài liên hệ đối sánh), cũng
là một cách chúng tôi tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Hơn
nữa, chúng tôi mong muốn qua đề tài này sẽ giúp học sinh có kỹ năng làm bài
tốt để công phá đề thi với điểm số cao. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để chúng
tôi được trao đổi với đồng nghiệp về một dạng đề bài mới mẻ.
Chúng tôi đã vận dụng sáng kiến này để ôn thi học sinh giỏi tỉnh, thi
Ôlimpic khu vực Đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc
gia… ôn thi Đại học, ôn thi THPT Quốc gia và đã đạt được những kết quả khả
quan.
Cụ thể :
Kết quả
Năm học

Thi HSG tỉnh

Thi HSG Khu vực Thi HSG Quốc gia

Thi ĐH

ĐBDH và BB
2010-2011 Lớp 12 Văn : 11

6/6 HS đạt giải (2

giải (1 nhất, 4

nhì, 1 ba, 2 khuyến


Đạt 5/6 hs đạtgiải (2

giải (7 giải nhì, 8

nhì, 2 ba, 1 khuyến

giải ba)

khích)

2015-2016

Lớp 10 Văn: 3/3 hs
đạt giải (1 Ba, 2
khuyến khích)

2016-2017 Lớp 11Văn : 15 Lớp 10 Văn: 3/3 hs 1 HS đạt giải khuyến
giải (3 nhì, 5 Ba, đạt giải (1 Ba, 2 khích
7 khuyến khích) khuyến khích)
2017-2018 Lớp 12 Văn: 17
giải (1 nhất, 4
giải nhì, 5 giải
ba, 7 khuyến
khích)
6

văn đạt 7,81


VI. Điều kiện và khả năng áp dụng

1.3. So sánh là phương pháp nhận thức
Đây là thao tác đặt sự vật này bên cạnh một hay nhiều sự vật khác để đối
chiếu, xem xét nhằm hiểu sự vật một cách toàn diện, kỹ lưỡng, rõ nét và sâu sắc
hơn.
1.4. Kiểu bài viết so sánh văn học
8


Yêu cầu thực hiện cách thức so sánh trên nhiều bình diện: đề tài, nhân
vật, tình huống, cốt truyện, cái tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật, nghệ thuật trần
thuật… Quá trình so sánh có thể chỉ diễn ra ở các tác phẩm của cùng một tác
giả, nhưng cũng có thể diễn ra ở những tác phẩm của các tác giả cùng hoặc
không cùng một thời đại, giữa các tác phẩm của những trào lưu, trường phái
khác nhau của một nền văn học.
5. Mục đích
Yêu cầu học sinh chỉ ra được chỗ giống và khác nhau giữa hai tác phẩm,
hai tác giả…, từ đó thấy được những mặt kế thừa, những điểm cách tân của từng
tác giả, từng tác phẩm; thấy được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa dạng
của phong cách nhà văn… Kiểu bài này còn góp phần hình thành kĩ năng lí giải
nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện tượng văn học – một năng lực rất
cần thiết góp phần tránh đi khuynh hướng “bình tán” khuôn sáo hiện nay.
2. CÁCH LÀM DẠNG ĐỀ LIÊN HỆ ĐỐI SÁNH VĂN HỌC
Thực tế cho thấy dạng bài liên hệ đối sánh văn học có rất nhiều loại
nhỏ. Trong phạm vi của đề tài này, chúng tôi chỉ đưa ra những dạng bài liên hệ
đối sánh trong tác phẩm văn xuôi lớp 12 và lớp 11. Để làm tốt kiểu bài này cần
phải nắm chắc đặc trưng cơ bản của tác phẩm văn xuôi. Đó là cốt truyện, tình
huống, nhân vật, người trần thuật, ngôn ngữ kể chuyện, giọng điệu trần thuật,
chi tiết nghệ thuật… Chúng ta có thể thống kê và khái quát lại thành những cấp
bậc đề liên hệ cơ bản sau:
2.1. Liên hệ, đối sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học:

* Đề 2: Cảm nhận của anh/chị về chi tiết tiếng sáo trong truyện ngắn Vợ chồng
A Phủ của Tô Hoài. Từ đó liên hệ tới chi tiết tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ
quá (Chí Phèo – Nam Cao), để nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật
của hai nhà văn.

10


* Đề 3: Cảm nhận của anh (chị) về chi tiết giọt nước mắt của A Phủ trong Vợ
chồng A Phủ của Tô Hoài. Từ đó liên hệ tới chi tiết giọt nước mắt của Chí Phèo
(Chí Phèo – Nam Cao), để nhận xét về tư tưởng nhân đạo của hai nhà văn.
2.2. Cách thức thực hiện
Giáo viên nên hướng dẫn học sinh tiến hành liên hệ, đối sánh theo lối
cuốn chiếu, lần lượt trình bày xong chi tiết thứ nhất, chuyển sang trình bày chi
tiết thứ hai, sau đó rút ra sự giống và khác nhau, lý giải nguyên nhân của sự
tương đồng và khác biệt.
2.2.1. Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
2.2.2. Thân bài
– Bước 1: Phân tích chi tiết thứ nhất:
+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung),
hoàn cảnh xuất hiện chi tiết.
+ Phân tích ý nghĩa của chi tiết:
 Trên phương diện nội dung: thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm như thế
nào?
 Trên phương diện nghệ thuật: thúc đẩy cốt truyện, thể hiện số phận, tính cách,
tâm lý nhân vật, tạo tình huống…
– Bước 2: Liên hệ đến chi tiết thứ hai:
+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung),
hoàn cảnh xuất hiện chi tiết.

phân tích là phải tuân thủ theo đặc trưng của nhân vật trong tác phẩm tự sự; tức
là bám sát vào các chi tiết về: ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, tính cách, tâm
lý, mối quan hệ với các nhân vật khác… để thấu hiểu được số phận, phẩm chất
và ý nghĩa của nhân vật. Yêu cầu cao hơn là học sinh phải cảm nhận được nét
độc đáo trong nghệ thuật xây dựng nhân vật của các nhà văn.
b. Một số đề bài minh họa
* Đề 1: Phân tích hình tượng nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân), liên
hệ đến hình tượng nhân vật Thị Nở (Chí Phèo - Nam Cao), để rút ra nhận xét
về nghệ thuật xây dựng nhân vật của hai nhà văn.
* Đề 2: Phân tích hình tượng nhân vật Phùng (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn
Minh Châu), liên hệ đến hình tượng nhân vật Huấn Cao (Chữ người tử tù –
Nguyễn Tuân), để nhận xét quan niệm của hai nhà văn về thiên chức của người
nghệ sĩ.
* Đề 3: Phân tích bi kịch của nhân vật Trương Ba (Hồn Trương Ba da hàng
thịt – Lưu Quang Vũ), liên hệ đến bi kịch của nhân vật Chí Phèo (Chí Phèo Nam Cao), để rút ra nhận xét về triết lý nhân sinh của hai nhà văn.
2.2.3. Cách thức thực hiện
a. Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b. Thân bài
– Bước 1: Phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học lớp 12:
+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt
ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu nhân vật.
+ Phân tích nhân vật theo yêu cầu của đề: Học sinh có thể linh hoạt theo nhiều
cách, theo đặc điểm của từng nhân vật, sau đây là một số gợi ý:

13


Lai lịch
 Ngoại hình

nội dung cụ thể của tác phẩm (2) . Kết cấu là một thành tố quan trọng quyết
định sự thành công của một tác phẩm tự sự.
2.3.2. Dạng đề liên hệ, đối sánh hai kết cấu
a. Đặc điểm
Dạng đề này chỉ được áp dụng với những tác phẩm văn học có kết cấu
đặc biệt, ví dụ kết cấu vòng tròn (kết cấu đầu cuối tương ứng,…). Khi thực hiện
đề bài này, học sinh phải mô tả lại được kết cấu của văn bản. Yêu cầu cao hơn
đó là, các em phải cảm nhận được dụng ý nghệ thuật của nhà văn khi xây dựng
kết cấu đó (có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung và chủ đề của tác phẩm,
tư tưởng của tác giả…)
b. Đề bài minh họa
* Đề bài: Phân tích kết cấu của truyện ngắn Rừng xà nu của nguyễn Trung
Thành. Từ đó, liên hệ tới kết cấu của truyện ngắn Chí Phèo để nhận xét về sự
tương đồng và khác biệt.
2.2.3. Cách thức thực hiện
a. Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b. Thân bài
– Bước 1: Phân tích kết cấu của tác phẩm văn học lớp 12:

15


+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt
ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết cấu.
+ Phân tích kết cấu:
 Miêu tả lại đặc điểm của kết cấu.
 Phân tích ý nghĩa của kết cấu.
+ Đánh giá chung nét đặc sắc của kết cấu.
- Bước 2: Liên hệ đến kết cấu của tác phẩm văn học lớp 11:

* Đề bài: Cảm nhận của anh (chị) về kết thúc trích đoạn Vợ chồng A Phủ (SGK
Ngữ văn 12) của Tô Hoài. Từ đó liên hệ tới kết thúc truyện ngắn Hai đứa
trẻ của Thạch Lam, để rút ra nhận xét về tấm lòng của hai nhà văn đối với
những kiếp đời nhỏ bé, bất hạnh.
2.4.3. Cách thức thực hiện
a. Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b. Thân bài
– Bước 1: Phân tích kết thúc của trích đoạn tác phẩm văn học lớp 12:
+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt
ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc.
+ Phân tích cách kết thúc:
 Miêu tả lại kết thúc của tác phẩm.

17


 Phân tích ý nghĩa của cách kết thúc đó: Thể hiện số phận và phẩm chất của
nhân vật, kết tinh chủ đề của tác phẩm và tư tưởng của tác giả…
+ Đánh giá chung nét đặc sắc của kết thúc.
- Bước 2: Liên hệ đến kết thúc của tác phẩm văn học lớp 11:
+ Giới thiệu chung: Tác giả, tác phẩm (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt
ngắn gọn cốt truyện, nội dung chủ đạo), giới thiệu kết thúc.
+ Khái quát ngắn gọn về đặc điểm và ý nghĩa của kết thúc.
– Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của
đề)
– Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh
văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng
thi pháp của thời kì văn học…
c. Kết bài

dẫn vào đoạn trích.
+ Khái quát phần tác phẩm trước đoạn trích đó (phân tích quái quát
khoảng 7-8 dòng). Nếu là đoạn đầu thì bỏ qua.
+ Sau đó, nêu vị trí đoạn trích cũng như nêu nội dung đoạn văn ta sắp
cảm nhận (nêu khái quát nhất – khoảng 3-4 dòng)
- Phân tích đoạn trích.
19


+ Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung. Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng
nghệ thuật. Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt…
+ Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì
phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó. Nghĩa
là phải mở rộng ra toàn tác phẩm (dù đoạn văn đó là chính nhất)
+ Sau khi phân tích hết đoạn trích thì cảm nhận đoạn sau đó một cách sơ lược
(7-8 dòng); nếu như là đoạn kết tác phẩm thì thôi.
- Đánh giá đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích: tình huống truyện, trần thuật,
giọng văn, tu từ….
* Bước 2: Liên hệ đến đoạn văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 11
- Giới thiệu khái quát: Tác giả, tác phẩm xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, nội dung
chủ đạo), và dẫn vào đoạn trích.
- Phân tích khái quát đoạn trích:
+ Phân tích từ nghệ thuật ra nội dung. Chú ý các câu văn, hình ảnh có sử dụng
nghệ thuật. Nhất là kiểu câu : câu hỏi tu từ, câu phức, câu ghép, câu đặc biệt…
+ Đoạn văn này được đặt trong chỉnh thể của tác phẩm nên khi cảm nhận thì
phải có sự liên kết với nội dung chung và giá trị chung của tác phẩm đó. Nghĩa
là phải mở rộng ra toàn tác phẩm.
- Đánh giá đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích (tình huống truyện,
trần thuật, giọng văn, tu từ….)
* Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của



* Bước 2: Liên hệ đến giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 11
- Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung chủ
đạo...), dẫn dắt vào giá trị nhân đạo.
- Khái quát các biểu hiện của giá trị nhân đạo trong tác phẩm.
- Đánh giá về tấm lòng và tài năng của nhà văn.
* Bước 3: So sánh nét tương đồng và khác biệt (theo định hướng, yêu cầu của
đề)
* Bước 4: Lý giải sự tương đồng và khác biệt trên cơ sở hiểu biết về bối cảnh
văn hóa xã hội, phong cách nhà văn; đặc trưng của quá trình sáng tạo, đặc trưng
thi pháp của thời kì văn học…
c. Kêt bài: - Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của hai tác phẩm Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó
2.6.2. Liên hệ đối sánh giá trị hiện thực của hai tác phẩm văn xuôi
a. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b. Thân bài:
* Bước 1: Phấn tích giá trị nhân đạo trong tác phẩm lớp 12
- Giới thiệu khái quát: tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, nội dung
chủ đạo...), dẫn dắt vào giá trị hiện thực.
- Giải thích khái niệm giá trị hiện thực:
+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung
thực.
+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.
22


- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.
+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.

+ Giọng điệu riêng biệt của tác giả.
+ Cách xác định đề tài, chủ đề…
+ Phong cách văn học còn được biểu hiện qua hệ thống các phương thức,
phương tiện nghệ thuật mang tính đặc thù.
+ Trong biểu hiện của phong cách văn học luôn có sự hoà quyện giữa các yếu tố
định hình, thống nhất và sự biến đổi đa dạng, phongphú. Và điều quan trọng
nhất là phong cách phải có ý nghĩa thẩm mĩ - mang đến cho người đọc những
rung động thẩm mĩ dồi dào.
2.7.2. Kiểu bài liên hệ, đối sánh phong cách tác giả (qua tác phẩm văn xuôi
lớp 12 và lớp 11 của tác giả đó)
a. Đặc điểm
Đây là dạng khó khi ôn thi THPTQG năm nay. Bởi vì dạng đề này không
chỉ yêu cầu học sinh nắm được kiến thức cơ bản của tác phẩm văn học; mà còn
phải hiểu biết sâu sắc về tác giả, đặc biệt là phải xác định được phong cách của
nhà văn đó. Để bài viết được thuyết phục, thí sinh phải biết vận dụng kiến thức
về lý luận văn học, phần phong cách nghệ thuật. Yêu cầu cao hơn, học sinh phải
24


có cái nhìn khái quát, tổng hợp để thấy được sự thống nhất và biến đổi trong
phong cách của tác giả qua hai thời kì văn học khác nhau.
b. Một số đề bài minh họa
* Đề 1: Phân tích hình tượng người lái đò Sông Đà trong đoạn trích Người lái
đò Sông Đà của Nguyễn Tuân. Từ đó liên hệ tới nhân vật Huấn Cao trong
truyện ngắn Chữ người tử tù, để nhận xét về cách nhìn con người của nhà văn
Nguyễn Tuân.
* Đề 2: Phân tích đoạn trích Người lái đò Sông Đà. Từ đó liên hệ tới Chữ
người tử tù, để nhận xét những điểm thống nhất và khác biệt của phong cách
nghệ thuật Nguyễn Tuân trước và sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
2.7.3. Cách thức thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status