Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học quận thanh xuân, hà nội - Pdf 51

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THANH HƯƠNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS Nguyễn Khắc Bình

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì
công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Thanh Hương


Mục lục
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC ............................................................................................ 10


CBQL

Cán bộ quản lý

GD

Giáo dục

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

TNTP

Thiếu niên Tiền phong


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo,
cùng với khoa học - công nghệ, giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách
hàng đầu, là động lực cho sự phát triển của xã hội.Vì vậy, sự nghiệp giáo dục
đào tạo luôn được sự quan tâm và đầu tư rất lớn của Đảng, Nhà nước và xã
hội.
Nền giáo dục nước ta thời gian qua có đóng góp rất lớn cho sự phát

này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác
nhau. Do đó hoạt động trải nghiệm là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết trong
đổi mới nội dung chương trình đào tạo giáo dục phổ thông.
Hoạt động trải nghiệm là kết quả rèn luyện của con người trong suốt
cuộc đời, trong các mối quan hệ xã hội, dưới sự ảnh hưởng của GD trong đó
GD nhà trường có vai trò đặc biệt quan trọng. Hoạt động trải nghiệm GD cho
học sinh tiểu học kỹ năng sống. Đây là việc làm cần thiết để giúp các em có
thể sống một cách an toàn, khỏe mạnh. Chính những kết quả này sẽ là cơ sở,
là nền tảng giúp học sinh phát triển nhân cách sau này. Hoạt động trải nghiệm
không chỉ ở trong các giờ dạy và học ở trên lớp mà các hoạt động cũng là
những hoạt động giáo dục trải nghiệm của học sinh góp phần giáo dục toàn
diện học sinh trong các trường tiểu học.
Từ thực tiễn của nhà trường chỉ chú trọng cung cấp kiến thức cho học
sinh là chưa đủ mà quá trình giáo dục cần giúp học sinh tạo lập được nhiều kĩ
năng xã hội cần thiết để học sinh có thể thích ứng tốt được với môi trường xã
hội. Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các
trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội có ý nghĩa trong giai
đoạn hiện nay.

2


Căn cứ vào những lý do trên tôi đã chọn vấn đề “Quản lý hoạt động
trải nghiệm cho học sinh ở các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội”
làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Lý luận về giáo dục đã được nhiều các nhà tâm lý học, giáo dục học
quan tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm. Hệ thống lý luận về hoạt động
trải nghiệm tuy có nhiều nghiên cứu khác nhau song được trình bày thống

niệm mới, yêu cầu mới về vấn đề có tính sống còn đối với bất kì mô hình cải
cách GD nào - đó chính là chất lượng GD. Vì thế, ngày nay các quốc gia trên
thế giới đang đứng trước những thách thức to lớn. Đó là lựa chọn các giải
pháp phát triển GD, nâng cao chất lượng GD ở tất cả các cấp học, bậc học nơi cung cấp nguồn nhân lực để đáp ứng những đổi thay to lớn trong mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội.
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo điều kiện
cho mọi người để ai cũng có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập
suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức cũng như đổi mới phương pháp giảng
dạy là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục vì nó phù hợp
với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.
Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà nhà QLGD đề ra các
phương thức bồi dưỡng khác nhau. Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5
giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều
vào đổi mới phương pháp dạy học trong đó chú ý đến năng lực tổ chức hoạt
động ngoại khóa của GV trong quá trình tham gia các hoạt động giáo dục
trong và ngoài nhà trường. Trong chương trình ngoại khóa đó, hoạt động trải

4


nghiệm của học sinh là nội dung trọng tâm và thực chất hoạt động ngoại khóa
đó là tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Theo Nghị quyết 29 của Đảng thì việc dạy học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của các cấp
QLGD và của toàn xã hội. Nhiều tác giả đã có các nghiên cứu khoa học về
việc xây dựng nội dung hoạt động ngoại khóa gắn với giáo dục kỹ năng sống,

trường học – kinh nghiệm quốc tế và định hướng phát triển ở Việt Nam” diễn
ra năm 2015, tác giả Nguyễn Thị Liên đã nêu rõ tính cấp thiết trong việc quản
lý hoạt động trải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
phổ thông. Tác giả đã tập trung phân tích việc xây dựng nội dung hoạt động
ngoại khóa gắn với giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động trải nghiệm để
phát huy năng lực học sinh. Làm tốt việc này góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện cho học sinh ở bậc phổ thông [7].
Năm 2009 tác giả Huỳnh Văn Sơn cho ra đời tài liệu Nhập môn kỹ
năng sống với các nội dung cơ bản: những vấn đề chung về kỹ năng sống và
một số kỹ năng sống cơ bản, ...Tác giả cũng cho rằng quản lý hoạt động trải
nghiệm cho học sinh là một công tác hết sức quan trọng của hiệu trưởng.
Quản lý hoạt động này tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện cho học sinh. Do đó, trong tài liệu giảng dạy, bồi dưỡng giáo viên, cán
bộ quản lý, môn học giáo dục kỹ năng sống phải được quan tâm như là một
nội dung trong hoạt động trải nghiệm cho học sinh [10].
Hội thảo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông năm
2015 của Bộ GD & ĐT tập trung một số nghiên cứu, bài viết của một số nhà
khoa học giáo dục Việt Nam về cơ sở lí luận, thực tiễn triển khai hoạt động
giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở một số quốc gia có nền giáo dục phát triển và
một số gợi ý áp dụng vào giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Trong báo cáo tại Hội thảo Quốc tế về Chính sách công, Quản lý công
và Chính sách an sinh xã hội năm 2015 tại Hà Nội, tác giả Nguyễn Khắc Bình
6


đã phân tích về vai trò quan trọng của nhân viên công tác xã hội trường học,
đặc biệt là trong trường tiểu học. Nội dung báo cáo đã phân tích công tác tổ
chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng phát triển năng lực trong các
trường tiểu học hiện nay và phân tích vai trò của nhân viên công tác xã hội
(hiện nay giáo viên kiêm nhiệm công tác này) trong việc phối hợp với các lực

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ giới hạn khảo sát thực trạng hoạt động quản lý hoạt động
trải nghiệm và đề xuất các biện pháp nhằm quản lý hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội từ năm học 2015 2016 đến năm học 2017 - 2018.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp
luận của QLGD, cụ thể:
- Nghiên cứu hệ thống: Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm cho học
sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đòi hỏi phải tổng thể theo
đúng quy trình. Và để đánh giá đúng thực trạng này cần có sự vào cuộc, đóng
góp ý kiến của các chuyên gia, cán bộ phòng GD & ĐT, CBQL và GV.
- Nghiên cứu hoạt động: Nghiên cứu về quản lí hoạt động trải nghiệm
cho học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội được thông qua
các hoạt động cụ thể của Hiệu trưởng các trường tiểu học liên quan đến hoạt
động trải nghiệm.
- Nguyên tắc phát triển: Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm cho học
sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội đảm bảo mục tiêu nâng
cao hiệu quả quản lý của người Hiệu trưởng về hoạt động trải nghiệm dựa
trên cơ sở những kết quả tích cực đạt được.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp
tài liệu, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
8


- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp xin ý chuyên gia

1.1. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Quản lý
Quản lý là một khái niệm rộng, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì quan niệm
về quản lý cũng khác nhau dựa vào mục đích đạt được trên các lĩnh vực đó. Sau
đây là một số khái niệm của các tác giả trong nước và nước ngoài về quản lý.
Khái niệm về quản lý của một số tác giả nước ngoài:
Theo H.Koontz : “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ
chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường trong đó con người
có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất
mãn cá nhân ít nhất” [dẫn theo 3,tr.12].
Theo F.W. Taylor: “Quản lí là biết chính xác điều muốn người khác làm
và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
[dẫn theo 3,tr. 12-13].
Khái niệm về quản lý của một số tác giả trong nước:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [dẫn theo
9,tr. 6].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định" [dẫn theo 5,tr.46].

10


Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Chí : “Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[dẫn theo 3,tr.12].
Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì nó

- Trong thái độ học tập: từ thái độ rất tích cực, có trách nhiệm, đến thái
độ lười biếng, thơ ơ thiếu trách nhiệm trong học tập.
- Trong sự hiểu biết chung: ở một số em có mức độ phát triển cao, ham
học hỏi và có sự hiểu biết về nhiều lĩnh vực tri thức khác nhau. Nhưng một số
em khác thì lại có mức độ phát triển rất kém, tầm hiểu biết hạn chế.
- Trong phương thức lĩnh hội tài liệu học tập: từ chỗ có kỹ năng học tập
độc lập, có nhiều cách học đến mức hoàn toàn chưa có kỹ năng học tập độc
lập, chỉ biết học thuộc lòng từng bài, từng câu, từng chữ.
- Trong hứng thú học tập: từ hứng thú ( biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh
vực tri thức nào đó) cho đến mức độ hoàn toàn không có hứng thú nhận thức,
dẫn đến việc học hoàn toàn bị gò ép, bắt buộc.
1.1.3.2. Sự phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học
Ở giai đoạn này, nhận thức cảm tính của học sinh tiểu học thông qua
các cơ quan cảm giác của trẻ đều phát triển và đang trong quá trình hoàn
thiện. Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và
mang tính không ổn định, ở đầu tuổi tiểu học tri giác thường gắn với hành
động trực quan, đến cuối tiểu học thì tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ
thích quan sát các sự vật có màu sắc, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã mang tính
mục đích, có phương hướng rõ ràng.
Tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công
việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó...)
Nhận thức lý tính của trẻ thông qua hoạt động tư duy mang đậm màu
sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tự duy trực quan hành động. Hoạt động tưởng
tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn, ở đầu tiểu học thì
tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi còn ở cuối tiểu học
12


tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo
ra những hình ảnh mới.

tiếp của lứa tuổi này.
1.1.3.4. Sự phát triển phương thức lĩnh hội của học sinh tiểu học
Tuổi tiểu học là tuổi của sự phát triển bằng phương thức lĩnh hội. Song
song với việc lĩnh hội, tiếp thu hệ thống tri thức các môn học, các em được
học cách học, học kĩ năng sống trong môi trường trường học và môi trường xã
hội. Cùng với sự ảnh hưởng khá lớn của môi trường GD gia đình và quan hệ
bạn bè cùng tuổi, cùng lớp và trường học, học sinh tiểu học lĩnh hội các chuẩn
mực quy tắc đạo đức của hành vi. Sự lĩnh hội đó sẽ tạo ra những biến đổi cơ
bản trong sự phát triển tâm lí của các em. Chúng không chỉ giúp cho các em
có khả năng thích ứng với cuộc sống nhà trường và hoạt động học, mà còn
chuẩn bị cho các em những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống ở tuổi
thiếu niên – lứa tuổi luôn muốn làm người lớn. N.X.Leytex đã khắc họa: “
Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tích lũy tri thức, thời kì mà sự lĩnh
hội chiếm ưu thế. Chức năng trên được thực hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm
đặc trưng của lứa tuổi này – sự tuân thủ tuyệt đối vào những người có uy tín
với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo), sự mẫn cảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái
độ vui chơi ngây thơ đối với các đối tượng mà các em được tiếp xúc” [8].
1.1.4. Quản lí hoạt động trải nghiệm
Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh là sự tác động của chủ thể
quản lý tới quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh bao gồm:
- Xây dựng nội dung chương trình trải nghiệm
- Xây dựng kế hoạch thực hiện, lực lượng thực hiện
- Kiểm tra, đánh giá các hoạt động trải nghiệm [12].
1.2. Những hình thức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học
Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học được tổ chức theo
nhiều hình thức khác nhau như: trò chơi, câu lạc bộ, tham quan, dã ngoại,
giao lưu, hoạt động xã hội...
14




Tham quan, dã ngoại là hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với
học sinh, đây là một hoạt động ngoại khóa đưa các em đi thăm các danh lam
thắng cảnh, các địa danh lịch sử, các vùng miền mà các em chưa được biết qua
đó để giúp các em có những hiểu biết thêm về quê hương, đất nước, có thêm
những kinh nghiệm thực tế và có thể áp dụng vào cuộc sống của các em.
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học
sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền
thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của
Đội TNTP Hồ Chí Minh.
Tổ chức hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện
cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với
những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Từ đó giúp
học sinh có tình cảm, thái độ phù hợp và có thêm được những lời khuyên
đúng đắn, giúp các em vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân
cách.
Tổ chức hoạt động xã hội:
- Hoạt động xã hội là hình thức hoạt động ngoại khóa với sự tham gia
tự nguyện của học sinh vào các hoạt động chiến dịch như tham gia các hoạt
động nhằm tăng cường sự hiểu biệt và quan tâm của học sinh đối với các vấn
đề về môi trường, an toàn giao thông, an toàn xã hội…việc tham gia này
nhằm tăng cường hiểu biết và sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề xã
hội, phát triển các kỹ năng cần thiết như kỹ năng hợp tác, thu thập thông tin
và kỹ năng ra quyết định…
- Hoạt động xã hội còn là sự tham gia của học sinh vào các hoạt động
nhân đạo như giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, những trẻ em mồ
côi, người tàn tật…giúp các em được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá
trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng [13].
16

17


Quản lý việc lựa chọn các chủ đề trên các lĩnh vực đời sống kinh tế, sản
xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hoá, chính trị xã hội của địa phương,
đất nước để đưa vào nội dung hoạt động ngoại khoá.
Quản lý công tác đưa các nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm
vào trong các chủ đề đã được lựa chọn.
1.3.2.2. Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm
Xây dựng kế hoạch cho cả năm học; xây dựng kế hoạch cho từng khối
lớp để tổ chức thực hiện tốt nội dung hoạt động trải nghiệm.
1.3.2.3. Phân công giáo viên thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Phân công từng GV thực hiện hoạt động trải nghiệm theo các chủ đề đã
lựa chọn bao gồm:
Quản lý GV thiết kế nội dung đã được lựa chọn theo hướng phát triển
năng lực cho học sinh.
Hướng dẫn GV đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức trong quá
trình thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
1.3.2.4. Bồi dưỡng giáo viên trong việc thực hiện các hoạt động trải nghiệm
Bồi dưỡng GV về xây dựng chủ đề, nội dung các chủ đề trong nhiều
lĩnh vực kinh tế xã hội gắn với địa phương, đất nước để tăng tính thực tiễn nội
dung trải nghiệm.
Bồi dưỡng GV về cách tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm thông
qua nhiều hình thức phong phú, sinh động để tăng cường tính hiệu quả giáo
dục của hoạt động trải nghiệm.
Chỉ đạo GV bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh. Giúp các
em học sinh có động cơ học tập đúng đắn, hình thành và phát triển năng lực tự
học của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm.
1.3.2.5. Phối hợp với tổ chức xã hội, cá nhân ở địa phương để thực hiện
các hoạt động trải nghiệm

trường như Hội Cha mẹ học sinh, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến

19


binh...Quan tâm hỗ trợ giúp đỡ nhà trường tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hoạt
động trải nghiệm.
1.3.3.2. Hiệu trưởng là người chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Chỉ đạo Ban chỉ đạo hoạt động trải nghiệm:
- Ra quyết định thành lập ban chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của từng
năm học, đưa Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn, Tổ trưởng chuyên môn,
GV có năng khiếu tổ chức hoạt động trải nghiệm vào thành phần ban chỉ đạo.
Phân công cho tổng phụ trách đội làm phó ban chỉ đạo, Hiệu trưởng làm
trưởng ban.
- Họp giao ban hàng tháng để nắm bắt tình hình và phân công công việc.
- Ban chỉ đạo tuyên truyền, vận động các lực lượng trong và ngoài nhà
trường nhận thức đúng đắn về hoạt động trải nghiệm.
- Ban chỉ đạo tập huấn kĩ năng tổ chức hoạt động tập thể cho GV,
hướng dẫn soạn kế hoạch bài dạy hoạt động trải nghiệm.
Chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn thông qua Ban chỉ đạo:
Chỉ đạo GV chủ nhiệm thông qua ban chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ tổ
chức các hoạt động trải nghiệm.
Hiệu trưởng thông qua Ban chỉ đạo phối hợp nhịp nhàng với các đoàn
thể trong nhà trường như công đoàn, chi đoàn GV, Đội TNTP Hồ Chí Minh
tham gia vào các hoạt động trải nghiệm.
Phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường như Ban đại diện cha mẹ
học sinh, Trung tâm thể dục thể thao...
Triển khai kế hoạch đến toàn bộ Hội đồng sư phạm của nhà trường và
Ban đại diện hội cha mẹ học sinh từ đó cụ thể hóa cho từng bộ phận, dựa trên
kế hoạch của hiệu trưởng cần đảm bảo nguyên tắc GD vì đây là điều kiện để

1.4.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm hoạt động xã hội
của đội ngũ giáo viên
Năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và kỹ năng giao tiếp của GV là
nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động trải nghiệm cho
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status