BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ HIỀN
QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ HIỀN
QUẢN LÍ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Lan Hương
HÀ NỘI, 2018
toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Tác giả
Lê Thị Hiền
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
STT
Ý nghĩa
1
GD&ĐT
Giáo dục & Đào tạo
2
GD
Giáo dục
3
KNS
Kỹ năng sống
9
CSVC
Cơ sở vật chất
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 2
3.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................................... 2
3.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................................ 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát .................................................................................... 3
6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu ................................................................................... 3
6.4. Giới hạn về thời gian nghiên cứu: ................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................... 3
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ....................................................................... 3
7.2.Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................................... 4
NỘI DUNG ........................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC ...... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................................... 5
qua hoạt động trải nghiệm cho học sinhtiểu học ............................................................... 32
1.5.6. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học ............................................................................................ 33
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh tiểu học ............................................................................................... 33
1.6. 1. Những yếu tố thuộc về chủ thể quản lý.................................................................. 33
1.6. 2. Những yếu tố thuộc về đối tượng quản lý .............................................................. 34
1.6. 3. Những yếu tố thuộc về môi trường quản lý ........................................................... 34
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........... 39
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Đông Anh..................................... 39
2.1.1.Về kinh tế - xã hội .................................................................................................... 39
2.1.2. Về văn hóa – giáo dục ............................................................................................. 39
2.2. Tổ chức khảo sát ............................................................................................................ 40
2.2.1. Mục tiêu khảo sát: ................................................................................................... 40
2.2.2. Nội dung khảo sát: .................................................................................................. 41
2.2.3. Tiêu chí đánh giá: .................................................................................................... 41
2.2.4. Thang đánh giá ........................................................................................................ 43
2.3. Thực trạng kỹ năng sống của học sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội ................................................................................................................................... 44
2.4. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các
trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. .......................................................... 45
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của kỹ năng sống và
giáo dục kỹ năng sống ....................................................................................................... 45
2.4.2. Thực trạng xây dựng mục tiêu giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 72
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................ 73
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................................. 73
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ......................................................................... 73
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý............................................................................ 74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................................... 74
3.2. Một số biện pháp quản lýgiáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường Tiểu học huyện Đông Anh ................................................................... 75
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của kỹ năng sống và
giáo dục kỹ năng sốngthông qua hoạt động trải nghiệm ................................................... 75
3.2.2. Chỉ đạo xây dựng mục tiêu giáo dục kỹ năng sốngphù hợp với điều kiện thực tế
của nhà trường và địa phương ........................................................................................... 77
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm
trong giáo dục kỹ năng sống ............................................................................................. 79
3.2.4.Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kĩ năng sống thông
qua hoạt đông trải nghiệm. ................................................................................................ 81
3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất và kinh phíphục vụ giáo dục kĩ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinh .................................................................................. 83
3.2.6. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia giáo
dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh. ................................... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................................... 88
3.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục
kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện
Đông Anh.............................................................................................................................. 89
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................................ 89
3.4.2. Tổ chức khảo nghiệm .............................................................................................. 89
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm .............................................................................................. 89
Bảng 2.14: Mức độ quản lý phương pháp GDKNS cho HS tiểu học....................................... 60
Bảng 2.15: Mức độ quản lý phương tiện GDKNS thông qua HĐTN cho học sinh tiểu học ... 61
Bảng 2.16: Mức độ quản lý hình thức tổ chức GDKNS thông qua HĐTN ............................. 63
Bảng 2.17: Mức độ quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS cho học sinh........................ 66
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá GDKNS cho học sinh ........................................ 68
Bảng 2.19: Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS cho HS ....................... 69
Bảng 3.1: Đánh giá về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp quản lí GDKNS ................... 89
Bảng 3.2: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ..................... 91
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật bên cạnh các lĩnh
vực kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều,
phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người.
Kỹ năng sống là một thành phần quan trọng của nhân cách con người trong
xã hội hiện đại. Muốn tồn tại và phát triển, con người phải có kỹ năng sống. Chính
vì thế nội dung GDKNS đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho
học sinh trong các trường phổ thông dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ở Việt Nam, nội dung GDKNS đã được tích hợp trong một số môn học
và hoạt động giáo dục có tiềm năng trong trường phổ thông. Việc GDKNS cho
học sinh còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục
bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng tránh tai
nạn thương tích,...
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, học
sinh tiểu học là những học sinh đang trong quá trình hình thành và phát triển
nhân cách, những thói quen cơ bản chưa có tính ổn định mà đang được hình
thành và củng cố. GDKNS giúp trẻ có cơ hội rèn luyện thói quen, biết cách đối
diện và đương đầu, vượt qua những khó khăn, thử thách trong học tập cũng như
Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở
trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học
sinh các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận tuy nhiên còn bất cập do nhiều nguyên nhân trong
đó nguyên nhân chủ yếu thuộc về quản lý.Nếu đề xuất và thực hiện các biện
pháp quản lý cấp thiết, phù hợp và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được chất
lượng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các
trường tiểu học.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận củaquản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho HS tiểu học.
- Nghiên cứu thực trạng của quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm các trường tiểu học huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu họchuyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Khảo sát trên 668 người: 11 hiệu trưởng, 28 phó hiệu trưởng, 141 giáo
viên và 468 học sinh.
* Phương pháp quan sát
Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và tổ
chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
* Phươngphápchuyêngia
Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết quả
nghiên cứu lý luận thực tiễn. Đặc biệt phương pháp này được sử dụng để đánh
giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng
sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học.
7.3.Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu điều tra, đánh giá
và trình bày kết quả nghiên cứu.
5
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝGIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài về kỹ năng sống, giáo dục
kỹ năng sống
Đầu thập niên 90, một số nước thuộc Châu Á như Lào, Ấn Độ, Cam-puchia, Thái Lan,...nghiên cứu và triển khai chương trình dạy kỹ năng sống ở các
bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông theo hướng dạy lồng ghép vào
chương trình ở các mức độ khác nhau nhằm trang bị cho học sinh những kỹ
năng sống cần thiết cho người học kỹ năng nghề, kỹ năng hướng nghiệp và chia
kỹ năng thành ba nhóm chính: Nhóm kỹ năng cơ bản (kỹ năng đọc, viết, ghi
được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương
lai của các em phải được hình thành trong sự hoà hợp và hợp tác.
Nhận định trên muốn nhấn mạnh đến nhiệm vụ học tập, môi trường học
tập dành cho trẻ em cần phải được quan tâm đúng cách. Học sinh đến trường
không chỉ học để có tri thức mà cần phải biết cách học để có sức khoẻ, có kỹ
năng nghề nghiệp, có những giá trị đạo đức, thẩm mỹ, nhân văn đúng đắn vừa
mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội, vừa đậm đà bản sắc dân tộc lại vừa
mang tính phổ quát toàn cầu,... tức là mỗi học sinh luôn phải học, tự học những
kỹ năng nhất định trong môi trường thích hợp để tồn tại và phát triển.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam về kỹ năng sống, giáo dục kỹ
năng sống
Năm 1995 – 1996, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành các Chỉ thị số
10/CT-BGDĐT, số 24/CT-BGDĐT chỉ đạo về công tác phòng chống HIV/AIDS
hay tăng cường công tác phòng chống ma túy tại trường học, nội dung đã đề cập
đến thuật ngữ kỹ năng sống.
Năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện GDKNS cho học sinh phổ
thông qua dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và vị thành
niên” do UNICEF tài trợ.
Năm 2005, Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
[36] đã đề cập đến kỹ năng sống, giáo dục Việt Nam quan tâm đến vấn đề người
học, đặc biệt là vấn đề phát triển toàn diện cho người học nhằm đáp ứng yêu cầu
7
ngày càng cao của xã hội và phát triển của nền kinh tế tri thức.
Năm 2007, tác giả Nguyễn Thanh Bình với giáo trình Giáo dục kỹ năng
sống,Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội [4]. Giáo trình đề cập đến những
vấn đề đại cương về kỹ năng sống, một số biện pháp GDKNS cho học sinh.
Tác giả Ngô Thị Tuyên trong cuốn Cẩm nang giáo dục cho học sinh tiểu
học [53] đã chỉ ra rằng: “Kỹ năng sống là sản phẩm bắt buộc phải có của giáo
số kỹ năng sống cơ bản, cần thiết cho các em.
Năm 2013, Bộ GDĐT xây dựng kế hoạch số 1088/KH-BGDĐT ngày
29/8/2013 về việc hoàn thiện bộ tài liệu GDKNS trong một số môn học và hoạt
động giáo dục cấp tiểu học, THCS và THPT trên toàn quốc [10]. Kế hoạch đã
điều chỉnh việc tích hợp GDKNScho học sinh tiểu học qua các hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp.
Năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số
04/2014/TT/BGDĐT ngày 28/02/2014 kèm theo quy định quản lý hoạt động
GDKNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chính khóa [08] gồm 5 chương
và 18 Điều quy định về đối tượng, phạm vi, nội dung, phương pháp, trách nhiệm
của các cấp có thẩm quyền về thủ tục cấp phép cho các cơ sở, trung tâm
GDKNS.
Năm học 2015-2016, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành công văn số
4323/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2015 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
năm học 2015-2016 và Chỉ thị 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng
Bộ GDĐT về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016của giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên [11]. Nội dung công
văn chỉ rõ: “Chú trọngGDKNS cho học sinh thông qua các môn học, tăng
cường quản lý hoạt động GDKNS”.
Năm học 2016-2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành công văn số
4304/BGDĐT-GDTH ngày 31/8/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
năm học 2016-2017 [11]. Nội dung công văn vẫn nêu: “Tiếp tục thực hiện sáng
tạo các nội dung của hoạt động“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực” chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn
học, hoạt động giáo dục và quy tắc ứng xử văn hóa. Nhà trường chủ động phối
hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc, giáo dục đạo đức, kỹ
9
năng sống cho học sinh”.
10
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các kỹ
năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người. Bản chất của
KNS là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự
lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả
Nói cách khác, “KNS là kĩ năng, năng lực của mỗi cá nhân được hình
thành thông qua những trải nghiệm của cá nhân đó trong suốt quá trình tồn tại
và phát triển, nó giúp cho con người có cách ứng xử tích cực và có hiệu quả đáp
ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống mạnh khỏe hơn, an toàn hơn”.
1.2.1.2. Kỹ năng sống của học sinh tiểu học
Kỹ năng sống của học sinh tiểu học là tất cả những kỹ năng cần thiết trực
tiếp giúp học sinh sống thành công và hiệu quả. Trong đó việc tích hợp những
khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý xã hội và văn hóa phù hợp, đương đầu
được với những tác động của môi trường. Những kỹ năng sống cốt lõi với học
sinh tiểu học là kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ
năng hợp tác, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, …
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới WHO: Kỹ năng sống là kỹ
năng mang tính tâm lí xã hội, là khả năng để thích ứng và hành vi tích cực cho
phép các cá thể giải quyết có hiệu quả nhu cầu và thách thức trong cuộc sống
hàng ngày.
Vậy “Kỹ năng sống của học sinh tiểu học là kĩ năng, năng lực của học
sinh tiểu học được hình thành thông qua những trải nghiệm của cá nhân đó
trong suốt quá trình 6-11 tuổi, nó giúp cho học sinh có cách ứng xử tích cực và
có hiệu quả đáp ứng mọi biến đổi của đời sống xã hội, sống mạnh khỏe hơn, an
toàn hơn…”
1.2.2. Giáo dục kỹ năng sống – Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
1.2.2.1.Giáo dục kỹ năng sống
Trong thực tiễn, GDKNS được xem xét dưới 2 khía cạnh khác nhau:
- Như là một lĩnh vực học tập: giáo dục sức khỏe, HIV/AIDS. Ở lĩnh vực
này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu.
là giúp trẻ nâng cao năng lực để tự lựa chọn giữa những giải pháp khác nhau,
ứng phó với các tình huống trong thực tế cuộc sống. Vì vậy GDKNS phải hết
sức gần gũi với cuộc sống và ngay trong cuộc sống. Tất cả các phương pháp cổ
12
điển như giảng bài, đọc chép sẽ thất bại hoàn toàn vì chúng chỉ có vai trò cung
cấp thông tin mà từ thông tin và nhận thức đến thay đổi hành vi thì khoảng cách
còn rất lớn. GDKNS nhấn mạnh việc trẻ phải ý thức về giá trị bản thân hay quí
trọng bản thân. Đó chính là nền tảng cho sự phát triển một nhân cách lành mạnh
và sự tự tin. Việc học trong GDKNS là tự học, là sự phát huy nội lực, học vui
bằng hoạt động, bằng sáng tạo trong tinh thần thoải mái tối đa. GDKNS là một
bộ phận gắn liền với các chính sách phát triển mới liên quan đến trẻ em như:
Công ước về Quyền trẻ em, các dịch vụ giáo dục, y tế, xã hội phục vụ trẻ...
Như vậy, “GDKNS cho HS tiểu học là quá trình tác động của nhà GD
tới HS tiểu học thông qua việc thực hiện các thành tố: mục tiêu GDKNS, nội
dung GDKNS, phương pháp GDKNS, phương tiện GDKNS, hình thức tổ
chức GDKNS, kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS nhằm hình thành và phát
triển ở HS tiểu học những KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi (6-11 tuổi) và
điều kiện kinh tế-văn hóa-xã hội nhất định”.
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm – Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
thông qua hoạt động trải nghiệm.
1.2.3.1. Hoạt động trải nghiệm
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng 8- 2015,
HĐTN là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động
thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của
nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh
nghiệm riêng của cá nhân. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng
trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các
HĐTNriêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo
học sinh. Việc này đòi hỏi giáo viên thiết kế, đạo diễn các hoạt động giúp học
sinh tự phát hiện, phân tích và vận dụng những kỹ năng sốngđể phát triển nhân
cách của mỗi cá nhân một cách thật toàn diện. Chính vì vậy, để việc GDKNS
cho học sinh có hiệu quả, người giáo viên cũng như nhà quản lý giáo dục cần
phát huy những hiểu biết, những kỹ năng sẵn có của học sinh và tổ chức cho học
sinh trải nghiệm. Mặc dù sự định hướng và tổ chức các hoạt động giáo dục là
quan trọng nhưng HĐTN vẫn là yếu tố quyết định trong việc hình thành nhân
cách, phẩm chất đạo đức, năng lực của học sinh.
GDKNScho học sinh tiểu học thông qua HĐTN đã giúp các em: có kĩ năng
14
tự bảo vệ mình trước những vấn đề của xã hội có nguy cơ ảnh hưởng đến cuộc
sống an toàn và khoẻ mạnh của các em;phòng ngừa được những hành vi có hại
cho sự phát triển của bản thân; làm chủ được bản thân, có khả năng thích ứng,
biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày;
giúp các em rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và
cộng đồng.Mở ra cho các em cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin
cũng như giúp các em biết lựa chọn và quyết định đúng đắn.
Như vậy, “GDKNS cho HS tiểu học thông qua HĐTN là quá trình tác động
của nhà GD tới HS thông qua việc thực hiện các thành tố: mục tiêu GDKNS,
nội dung GDKNS, phương pháp GDKNS, phương tiện GDKNS, hình thức tổ
chức GDKNS, kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS trong các HĐTN nhằm hình
thành và phát triển ở HS những KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học
và điều kiện, hoàn cảnh kinh tế-văn hóa-xã hội nhất định”.
1.2.4. Quản lý - Quản lý giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh thông qua hoạt
động trải nghiệm
1.2.4.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức phối hợp hoạt