1
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SỐ 1
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SỐ 1
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Dịch vụ - Thương mại số 1 tên giao dịch là Trade and Service
Company No1 (viết tắt là Trasco). Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 2 Mai
Động Công ty được thành lập ngày 26/9/1995 theo quyết định số 10/QĐ-
HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt may Việt Nam trên
cơ sở sáp nhập 4 đơn vị là: Xí nghiệp Sản xuất Dịch vụ Dệt Hà Nội, xí nghiệp
Sản xuất và Dịch vụ Dệt Đức Giang, Xưởng Dệt kim thuộc Tổng công ty Dệt
may Việt nam, Xí nghiệp Sản xuất và Dịch vụ May thuộc Liên hiệp Sản xuất
xuất nhập khẩu May.
* Giai đoạn năm 1996
Sau khi sáp nhập, bộ máy Công ty tổ chức thành 4 xí nghiệp và 5
phòng nghiệp vụ chức năng. Tổng số CBCNV là 703 người. Đến ngày
15/5/1996 Công ty bàn giao xí nghiệp may Hà Nội gồm 194 người cho công
ty Dệt vải Công nghiệp theo quyết định của Hội đồng quản trị tổng công ty.
Đến nay số CBCNV của công ty có 920 người.
Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 6/1/1996.Trong những ngày đầu
bước vào hoạt động, công ty có những mặt thuận lợi nhưng bên cạnh đó
không tránh khỏi gặp những khó khăn
Những khó hăn mà công ty gặp phải đó là : Tổ chức của công ty chưa
thật ổn định, Công ty chưa được Tổng công ty chính thức giao vốn nên Công
ty chưa có đủ điều kiện để vay vốn Ngân hàng. Ngoài ra các Xí nghiệp May
1
1
2
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
khởi sắc, phục hồi và phát triển tạo điều kiện cho các cơ sở, đồng thời khó
khăn cũng không phải là ít.
- Trong những năm 1997-1998, cuộc khủng hoảng tài chính trong khu
vực tác động tới Việt nam, làm cho thị trường trong và ngoài nước đều bị thu
hẹp lại, giá cả giảm sút, đồn tiền mất giá ..
- Nước ta bị tác động lớn của hiện tượng thời tiết Enino, Elina gây lụt
lội hạn hán. Sản xuất đặc biệt là nông nghiệp gặp nhiều khó khăn trong khi
75% dân số làm nông nghiệp, dẫn đến sức mua bị giảm sút.
- Về nội tại, Công ty được thành lập dựa trên sáp nhập 4 đơn vị . Lực
lượng có lúc lên tới trên 800 người với trình độ rất khác nhau; đồng thời trong
5 năm qua tổ chức lại thay đổi liên tục, mãi đến năm 1999 Công ty mới được
ổn định và chỉ còn khâu dịch vụ thương mại với tổng số trên 80 người.
- Nguồn vốn của công ty được cấp quá ít, chỉ có 6650 triệu đồng trong
đó vốn lưu động là 4825 triệu đồng nên vốn kinh doanh phần lớn là phải vay
Ngân hàng và CBCNV. Năm 2000 Công ty phải trả lãi vay trên 1 tỷ đồng.
- Năm 1998 và những tháng cuối năm 2000 đồng tiền Việt Nam mất giá
nhanh, trong khi đó Công ty phần lớn đều vay bằng đô la Mỹ để nhập khẩu
nên phải bù trượt giá (năm 1998 : gần 300 triệu đồng; năm 2000: trên 500
triệu đồng).
- Đầu năm 2000, thị trường sợi xảy ra tình trạng cung không đủ nên
việc cung ứng khó khăn, Công ty phải mua hàng từ phía Nam chuyển ra với
giá cao và thêm chi phí vận chuyển nên kém hiệu qủa.
- Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là bông xơ sợi có rất nhiều
đối tác với những thành phần kinh tế khác nhau, trong đó các thành phần tư
nhân có lợi thế vì Nhà nước chưa có cơ chế quản lý như đối với các doanh
3
3
4
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
không có đầu tư, chưa được bổ sung vốn. Đến 24/10/2001 Công ty mới được
bổ sung vốn.
* Giai đoạn năm 2002
Năm 2002 Nhà nước đặc biệt quan tâm chỉ đạo về cải cách hành chính
và ban hành mới, bổ sung nhiều chế độ, chính sách tạo cho công ty có hành
lang kinh doanh thông thoáng hơn. Ngành hải quan triển khai thực hiện Luật
Hải quan nên đã có những chuyển biến đáng kể trong khâu làm thủ tục hải
quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu. Ngành thuế, Ngân hàng cũng có nhiều
cải tiến giúp công ty thực hiện tốt chính sách thuế và vay vốn được thuận lợi.
Bên cạnh những thuận lợi trên, năm qua có những khó khăn như tình
hình thị trường trong nước và quốc tế luôn biến động nhất là 5 tháng đầu năm.
Giá nguyên liệu bông, xơ lên xuống thất thường; sản phẩm dệt may nhất là
sợi tiêu thụ chậm - một mặt do nguồn cung tăng, mặt khác do sản phẩm dệt
của các làng nghề gặp khó khăn về đầu ra và nguồn hàng xuất khẩu sang các
nước Đông Âu giảm nhiều so với trước.
Trong điều kiện khó khăn và thuận lợi đan xen như trên, Công ty đã có
những chủ trương và biện pháp thích ứng trong từng quý, từng tháng và từng
thương vụ; đồng thời tranh thủ sự chỉ đạo của cấp trên thông qua các văn bản
chỉ đạo các cuộc họp sơ kết hàng quý và chuyên đề để phấn đấu hoàn thành
vượt mức các chỉ tiêu hướng dẫn của Tổng công ty.
2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty Dịch vụ số 1
Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 là đơn vị thành viên của Tổng Công
ty Dệt may Việt Nam (VINATEX). Công ty có các chức năng, nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Hợp tác cùng các công ty Dệt may để sản xuất các mặt hàng dệt may
phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
5
5
2001
Doanh thu 152.000.000.000 160.750.299.91
3
5,8%
Nộp ngân sách 6.106.000.000 8.862.000.000 45%
6
6
7
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
Lợi nhuận trước thuế 210.000.000 252.114.892 20%
Thu nhập bình quân / tháng 1.607.000 1.750.000 8,9%
Qua kết quả kinh doanh hai năm gần đây ta thấy Công ty đã đạt một sự
tăng trưởng khá cao. Năm 2002 các chỉ tiêu đều đạt và vượt, doanh thu đạt
111,1 % tăng 5.8% so với năm 2001, nộp ngân sách ( chưa kể thuế thu nhập
doanh nghiệp) tăng 45% so với thực hiện năm 2001 trong đó thuế GTGT tổng
công ty giao kế hoạch 320 triệu đồng ( không tính thuế GTGT nhập khẩu),
thực hiện 1085 triệu đạt 339% và tăng so với thực hiện năm 2001. Về kim
ngạch xuất khẩu : kế hoạch :180.000 USD; thực hiện :518.000 USD đạt
287,8%, kim ngạch nhập khẩu: kế hoạch :3.570.000 USD, thực hiện :
4.680.000 USD đạt 131%. Công ty phấn đấu năm 2003 đạt được
Về lợi nhuận : Công ty xây dựng kế hoạch 210 triệu đồng ; thực hiện
252 triệu đồng đạt 120% , tăng 20% so với thực hiện năm 2001. So với chỉ
tiêu phấn đấu Tổng công ty giao là 505 triệu đồng, thực hiện 452 triệu đồng
( kể cả 200 triệu đồng nộp kinh phí về Tổng công ty ) thì đạt 90%.
Tỷ lệ phục vụ nội bộ; Tổng công ty giao 65% trên tổng doanh thu; thực
hiện 63,6%(102.421 triệu đồng so với tổng doanh thu là 161.044 triệu đồng).
Về thu nhập bình quân của người lao động: 1.750.000đ/người/tháng,
tăng 7,5% so với năm 2001.
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
+ Phó giám đốc công ty : Là người tham mưu cho công ty về hoạt động
kinh doanh của công ty và được uỷ quyền của giám đốc phụ trách, điều hành
công ty khi giám đốc vắng mặt hoặc đi công tác.
+Phòng Tài chính kế toán có các chức năng sau
- Được sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, phòng đã phân công rõ ràng
cho từng cán bộ trong từng lĩnh vực, theo dõi, kiểm tra định kỳ hàng tháng
hoạt động kinh doanh của các phòng, các cửa hàng.
8
8
9
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
- Phòng có chức năng đảm bảo nguồn vốn kinh doanh cho công ty.
Đồng thời theo dõi sát các khế ước vay ngân hàng để trả nợ kịp thời và thanh
toán cho người bán đúng hạn.
- Đối với khách nợ Công ty, phòng đã cập nhật hàng tuần, thông báo
những khách hàng nợ đến hạn để các phòng có trách nhiệm thu kịp thời,
thường xuyên, định kỳ đối chiếu công nợ với những đơn vị có quan hệ kinh
doanh lớn.
- Phòng thực hiện tốt chức năng hạch toán kịp thời, cập nhật được số
liệu với các kho hàng, các cửa hàng trên cơ sở đó quản lý tốt tiền, hàng, công
nợ
+ Phòng Tổ chức hành chính có các chức năng sau
Với chức năng chính là quản lý con người, giải quyết chế độ chính
sách, quản lý tài sản Công ty, phục vụ công tác kinh doanh, đồng thời quản lý
một phần kinh doanh là thuê mặt bằng .
+ Phòng Nghiệp vụ 1
Phòng nghiệp vụ 1 có chức năng kinh doanh hàng nội địa các mặt hàng
vải, sợi, hàng may mặc sẵn, vải dệt kim, sợi dệt kim, tuyn, len... với các
phương thức bán buôn , bán lẻ tại các cửa hàng.
+ Nhà nghỉ Hoa Lan
- Căn cứ vào kế hoạch công ty giao, chủ động quan hệ với các đơn vị
thuộc Tổng công ty dệt may, các đơn vị thuộc các ngành khác, các công ty du
lịch trong nước và các nguồn khách khác để khai thác công suất của các
phòng ăn hiện có tại nhà nghỉ Hoa Lan
- Ngoài ra để tăng doanh thu, nhà nghỉ có thể tổ chức thêm các hoạt
động phục vụ khách như mua vé máy bay, cho thuê xe ô tô du lịch..
+ Mối quan hệ giữa các phòng ban
Các phòng nghiệp vụ, trung tâm dệt may 3 phối hợp chặt chẽ với nhau
cùng kinh doanh, không cạnh tranh lẫn nhau trong nội bộ công ty. Các phòng
10
10
11
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
nghiệp vụ và trung tâm dệt may cung cấp số liệu cho phòng kế toán để tổng
hợp số liệu trên cơ sở đó xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công tác kinh doanh
Công ty đẩy mạnh kinh doanh đối với thị trường trong nước và coi đây
là thị trường trọng điểm nhằm phục vụ tốt sản xuất đồng thời tạo nguồn hàng
ổn định cho công ty. Từ nhận thức đó nên Công ty áp dụng nhiều phương thức
kinh doanh linh hoạt trên tinh thần hợp tác hai bên cùng có lợi .
Đối với hàng mua trong nước: Công ty cử các cán bộ phòng nghiệp vụ
giao dịch với nhà cung cấp để tìm nguồn hàng cho công ty, các nhà cung cấp
vải sợi truyền thống cho công ty đó là công ty đệt trong ngành như Dệt may
Hà Nội, Dệt Đà Nẵng, dệt Long an, dệt Nam Định
Đối với hàng nhập khẩu : Cán bộ phòng nghiệp vụ 2 thực hiện quan hệ
giao dịch với bên đại diện của phía đối tác nước ngoài Tiến hành hoàn tất các
thủ tục và các hồ sơ như Invoice – Hoá đơn bán hàng của phía nước ngoài ,Tờ
Khai thác thêm thị trường chuyên dùng của các ngành như tham gia đấu
thầu cung cấp màn cho y tế, Công an , Quân đội: cung cấp vải cho Công an,
áo lót cho Quân đội, màn và chăn cho Dự án Hỗ trợ miền núi. Đây là thị
trường mới phát triển trong năm 2002.
Ngoài mặt hàng Dệt may Công ty còn thâm nhập thị trường bao bì xi
măng. Nhờ làm tốt công tác thăm dò thị trường cả đầu ra và đầu vào nên năm
qua Công ty đã trúng thầu cung cấp giấy Kraft cho các đơn vị sản xuất bao bì
xi măng, tăng 75% so với năm 2001.
Về xuất khẩu: Năm 2002 Công ty đã tích cực tìm kiếm thị trường để
xuất khấu. Kết quả đã xuất được sản phẩm dệt kim sang CHLB Đức, quế sang
Ấn Độ , lợn sữa đông lạnh sang Macao, cà phê sang Nhật bản, Đức, Thuỵ Sĩ.
Kim nghạch đạt 518000USD. Mặt hàng cà phê và quế là mặt hàng mới và
cũng là thị trường xuất khẩu mới năm 2002.
12
12
13
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
Về nhập khẩu: Ngoài việc nhập vật tư nguyên liệu ngành dệt, Công ty
còn nhập mặt hàng tủ lạnh cung cấp cho các siêu thị nhằm tăng thêm doanh
thu.
Nhận thấy nguồn cung cấp chỉ khâu cho các Công ty may đang trong
tình trạng độc quyền của một đơn vị liên doanh với giá quá cao, Công ty đã
quyết định thâm nhập vào lĩnh vực này. Qua thử nghiệm đã mang lại kết quả
tốt. Số lượng hàng Công ty cung cấp mới chỉ trên 100.000 cuộn chỉ, trị giá
1.300 triệu đồng nhưng qua sử dụng các đơn vị sản xuất đã chấp nhận và
mong muốn Công ty phát triển với số lượng lớn. Về giá chỉ bằng trên dưới 2/3
mức giá của đơn vị liên doanh. Hiện nay Công ty đang xây dựng đề án để đầu
tư mở rộng.
2 Công tác tài chính kế toán
kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Tương ứng với mô hình quản lý và đặc điểm kinh doanh, mô hình tổ
chức công tác kế toán của công ty là mô hình tập trung. Việc tổ chức hạch
toán được tập trung tại phòng kế toán.Phòng có 8 người trong đó có 1 trưởng
phòng, 1 phó phòng và 6 kế toán viên được phân công theo từng công việc cụ
thể. Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tổ chức hạch toán kế
toán theo chế độ tài chính kế toán nhà nước quy định.
14
14
15
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
Trong đó:
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
toàn bộ công tác kế toán và công tác tài chính ở công ty. Kế toán trưởng phải
chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và trước pháp luật về tình hình chấp
hành các chế độ chính sách về quản lý tài chính của Nhà nước và điều hành
mọi công việc chung của phòng
+Tổng hợp số liệu lên các báo cáo tài chính cuối quý như
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả SX - KD (phần 1)
Báo cáo thực hiện nghĩa vụ với nhà nước (phần 2)
Thuế GTGT được khấu trừ (phần 3)
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối tài khoản
+ Theo dõi về TSCĐ
Theo dõi TSCĐ về nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại, lập bảng
tính khấu hao, tình hình tăng giảm tài sản.
Theo dõi công nợ phải thu và phải trả khác
Kế toán theo dõi công nợ chung toàn công ty và Trung tâm Dệt may
kho và HĐ GTGT liên 3 của phòng NV1 và NV2
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của CBCNV
Nhận xét
Bên cạnh đó phần công việc của mỗi kế toán trong công ty chưa đạt
được sự chuyên môn hoá trong công việc, một kế toán đảm nhận hai phần
hành chưa tạo được sự rõ ràng trong việc phân công công việc
16
16
17
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ SỐ1
1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
Phương pháp kế toán TSCĐ
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo giá thực tế
- Phương pháp khấu hao áp dụng: Theo quyết định 166/BTC ngày
31/12/1999, áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế
- Phương pháp xác định giá hàng tồn kho: Theo phương pháp giá đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Phương pháp tính giá thuế GTGT
Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Phương pháp xác định giá trị hàng hoá xuất
Áp dụng phương pháp giá đích danh
Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến hết 31/12
Tỷ giá sử dụng để quy đổi ngoại tệ : Theo tỷ giá thực tế
(cửa hàng 3), CH4 (phòng phụ liệu), hàng hoá của quầy lẻ Bình, cửa hàng 12
Bờ hồ
+ Tài khoản Chi phí thu mua hàng hoá
- Tài khoản vay ngắn hạn:
+Tài khoản Vay ngắn hạn VNĐ: Chi tiết tại Ngân hàng Công thương Việt
Nam, tại Công ty tài chính dệt may, của CBCNV
+Tài khoản Vay ngắn hạn USD : Chi tiết tại Ngân hàng Công thương Việt
Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển
18
18
19
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
- Tài khoản doanh thu, giá vốn : Công ty chi tiết theo doanh thu bán hàng và
giá vốn của công ty, của CH3, của CH4 (phòng phụ liệu), của quầy lẻ Bình,
cửa hàng 12 Bờ hồ, của xưởng chỉ, doanh thu tiền hoa hồng.
4 Sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng: sử dụng phần mềm kế toán của công ty
FAST theo hình thức Nhật ký chung
+ Các loại sổ chi tiết công ty sử dụng:
Vì sử dụng hệ thống kế toán máy nên các sổ chi tiết của các tài khoản
được lưu trữ trong máy. Đến cuối năm công ty in ra tất cả sổ Cái của các tài
khoản tổng hợp coi đó là sổ chi tiết theo dõi cho từng năm. Ngoài ra, công ty
sử dụng một số sổ chi tiết để theo dõi ngoài như : Sổ chi tiết TK 1311,
TK3311, TK154, TK3331
+ Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC
Sơ đồ 3 : TRÌNH TỰ GHI SỔ TRÊN MÁY VI TÍNH
Chứng từ ban đầu
Nhập dữ liệu vào máy
Xử lý tự động theo chương trình
20
21
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
- Hoá đơn GTGT (hoá đơn mua TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Thẻ TSCĐ
- Quyết định thanh lý TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu 03-TSCĐ ban hành theo QĐ số
1141- TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ TC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
Phiếu kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ
*Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ tai Công ty
Sơ đồ 4 : QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TĂNG TSCĐ TẠI CÔNG
TY
Nghiệp
vụ mua TSCĐ
Giám đốc
Công ty
Quyết định mua TSCĐ
-Lập biên bản giao nhận
-Giao nhận TSCĐ
P.TCHC & P. Kế toán và bên bán
Kế toán TSCĐ
-Lập thẻ TSCĐ
-Nhập số liệu vào máy lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp TSCĐ
-Lưu
Lưu và bảo quản
kết chuyển danh mục TSCĐ sang năm làm việc mới, kế toán TSCĐ Vào phần
“Chuyển số liệu cuối năm về tài sản sang năm làm việc mới”
• Khai báo thông tin về tài sản
Các thông tin chính về tài sản được Fast Accounting quản lý bao gồm:
22
22
23
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
Mã tài sản (số thẻ), tên tài sản, Đơn vị tính, phân loại nhóm tài sản,
Nước sản xuất, năm sản xuất, Lý do tăng tài sản, Ngày tăng tài sản, Bộ phận
sử dụng, Nguyên giá(theo nguồn vốn khấu hao), Giá trị đã khấu hao, Giá trị
còn lại, Ngày ghi nhận giá trị còn lại, Ngày bắt đầu tính khấu hao, tài sản
có/không tính khấu hao, Tài khoản TSCĐ (TK 211), tài khoản hao mòn TSCĐ
(TK 214), Tài khoản chi phí ( TK 642), Số tháng khấu hao, Tỷ lệ khấu hao
tháng, giá trị tính khấu hao.
*Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ tại Công ty
Sơ đồ 5 : QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIẢM TSCĐ TẠI
CÔNG TY
Nghiệp vụ thanh lý TSCĐ
Giám đốc công ty
Quyết định thanh lý TSCĐ
Lập biên bản thanh lý TSCĐ
Ký biên bản thanh lý TSCĐ
Nhập dữ liệu vào máy
Lưu
Ban thanh lý TSCĐ (P.TCHC và P.Kế toán)
Giám đốc và kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ
trình sẽ lưu giá trị này trong tệp số liệu
Giá trị khấu hao do máy tính ra dựa trên cách số liệu và cách tính mà ta
đã khai báo ở phần thông tin về tài sản. Tuy nhiên giá trị này có thể thay đổi
theo ý muốn của người sử dụng ở phần “Điều chỉnh khấu hao tháng”
24
24
25
Báo cáo tổng hợp – Công ty Thương mại dịch vụ số1
- -
Fast Accounting cho phép tính khấu hao theo nguyên giá hoặc theo giá
trị còn lại và có thể tính dựa trên khai báo số tháng mà tài sản sẽ khấu hao hết
hoặc dựa trên tỷ lệ khấu hao tháng
Lưu ý: Chương trình cho phép sửa đổi giá trị khấu hao hàng tháng.
Hạch toán KHTSCĐ
* Định kỳ hàng tháng công ty trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SX-KD
đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ
Nợ TK 6424
Có TK 214 (2141)
* Đồng thời phản ánh tăng vốn khấu hao cơ bản
Nợ TK 009
1.3 Tài khoản sử dụng
TK 211 TSCĐ hữu hình
TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2412 XDCB dở dang
TK 009 Nguồn vốn khấu hao
1.4 Phương pháp hạch toán tăng, giảm TSCĐ
Sơ đồ 6 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ
TK 811
TK133110
TK 411