SKKN hướng dẫn học sinh phân tích đa thức thành nhân tử và một số bài tập ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng đại trà - Pdf 51

1. PHẦN MỞ ĐẦU.
1.1. Lý do chọn sáng kiến.
Toán học là một môn khoa học tự nhiên quan trọng. Để có kết quả tốt ở môn
toán trong quá trình học tập đòi hỏi học sinh phải nắm chắc lí thuyết, vận dụng sáng
tạo, trình bày lôgic. Để giúp các em học tập môn toán đạt kết quả tốt thì người giáo
viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phải biết vận dụng các phương pháp giảng
dạy một cách linh hoạt để các em có thể lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng và chắc
chắn.
Là một giáo viên đang giảng dạy tại trường trung ho ̣c cơ sở (THCS), bản thân
đã có nhiều suy nghĩ trong việc áp dụng những phương pháp dạy học mới, để đưa chất
lượng của học sinh ngày một nâng cao. Phân tích đa thức thành nhân tử là da ̣ng toán
cơ bản, xuyên suố t trong chương trình Toán ho ̣c phổ thông. Đây là nề n tảng quan tro ̣ng
trong viê ̣c giải rất nhiều dạng toán phổ thông. Để góp phầ n nâng cao chấ t lươ ̣ng môn
Toán ho ̣c ở trường THCS tôi chọn sáng kiến: “Hướng dẫn học sinh phân tích đa thức
thành nhân tử và một số bài tập ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng đại trà” để
nghiên cứu, áp dụng vào thực tế giảng dạy.
1.2. Điểm mới của sáng kiến.
- Giúp các em biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử. Hiểu các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử thường gặp.
- Giúp các em biết nhận xét các đa thức và tìm hướng giải thích hợp trước khi giải các
bài toán phân tích đa thức thành nhân tử, cũng như các bài tập ứng dụng việc phân tích
đa thức thành nhân tử trong chương I toán 8 hiện nay.
- Nêu một số kinh nghiệm trong giảng dạy để giáo viên giúp học sinh giải thành thạo
dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử góp phần nâng cao chất lượng bộ môn.
2. PHẦN NỘI DUNG.
2.1. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
Qua thực tế nhiề u năm giảng dạy bô ̣ môn Toán ho ̣c với nhiề u đố i tươ ̣ng khác
nhau tôi thấ y phần lớn học sinh còn lúng túng và thường mắc phải những lỗi sau:

1


2
8
27
2
7,4
6
22,2
14
2.2. Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
1

%
36,7
51,9

SL
3
5

%
10,0
18,5

2.2.1. Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một
tích của những đa thức.
2.2.2. Những phương pháp thường dùng để phân tích đa thức thành nhân tử .
2.2.2.1. Phương pháp đặt nhân tử chung :
- Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
AB + AC = A(B + C)

= 7𝑥𝑦(2𝑥 − 3𝑦 + 4𝑥𝑦)
2

* Ví dụ 3: Phân tích đa thức 𝑥 2 + 5𝑥 3 + 𝑥 2 𝑦 thành nhân tử. (Ví dụ 2-SGK-tr18)
5

Gợi ý:
- Tìm nhân tử chung của các hệ số trong các hạng tử trên?
(Học sinh trả lời là: các hệ số trong các hạng tử trên không có nhân thử chung)
- Tìm nhân tử chung của các biến 𝑥 2 ; 𝑥 3 ; 𝑥 2 𝑦?
(Học sinh trả lời là: 𝑥 2 )
- Nhân tử chung của các hạng tử trong đa thức đã cho là 𝑥 2 .
Giải:

2
5

2

𝑥 2 + 5𝑥 3 + 𝑥 2 𝑦 = 𝑥 2 . + 𝑥 2 . 5𝑥 + 𝑥 2 . 𝑦
5

2

= 𝑥 2 ( + 5𝑥 + 𝑦)
5

2

2

2

2

5

5

𝑥(𝑦 − 1) − 𝑦(𝑦 − 1) = (𝑦 − 1)(𝑥 − 𝑦)

* Ví dụ 5: Phân tích đa thức 10𝑥(𝑥 − 𝑦) − 8𝑦(𝑦 − 𝑥) thành nhân tử. (BT-39e-SGK-tr19)
Gợi ý:
- Tìm nhân tử chung của các hệ số 10; 8 trong các hạng tử trên ?
- Tìm nhân tử chung của các biến 𝑥(𝑥 − 𝑦); 𝑦(𝑦 − 𝑥)?
- Để làm xuất hiện nhân tử chung (𝑥 − 𝑦) ta đổi dấu (𝑦 − 𝑥) = −(𝑥 − 𝑦)
Giải: 10𝑥(𝑥 − 𝑦) − 8𝑦(𝑦 − 𝑥) = 10𝑥(𝑥 − 𝑦) + 8𝑦(𝑥 − 𝑦) = 2(𝑥 − 𝑦)(5𝑥 + 4𝑦)
* Ví dụ 6: Phân tích đa thức (𝑥 − 𝑦) − (𝑦 − 𝑥)2 thành nhân tử.
Gợi ý:
- Để làm xuất hiện nhân tử chung ta thấy (y – x)2 = (x – y)2
Học sinh có thể sẽ sai lầm trong đổi dấu như sau :
(𝑥 − 𝑦) − (𝑦 − 𝑥)2 = (𝑥 − 𝑦) + (𝑥 − 𝑦)2
Giải: (𝑥 − 𝑦) − (𝑦 − 𝑥)2 = (𝑥 − 𝑦) − (𝑥 − 𝑦)2 = (𝑥 − 𝑦)(1 − 𝑥 + 𝑦)
2.2.2.2. Phương pháp dùng hằng đẳng thức :
Nếu chúng ta nhận thấy đa thức là một vế của hằng đẳng thức đáng nhớ nào đó
thì có thể dùng hằng đẳng thức đó để biễu diễn đa thức này thành một tích các đa thức.
(‘‘Dạng tổng hiệu’’ đưa về ‘‘dạng tích’’ )
1. 𝐴2 + 2𝐴𝐵 + 𝐵2 = (𝐴 + 𝐵)2
2. 𝐴2 − 2𝐴𝐵 + 𝐵2 = (𝐴 − 𝐵)2
3. 𝐴2 − 𝐵2 = (𝐴 − 𝐵)(𝐴 + 𝐵)
4. 𝐴3 + 3𝐴2 𝐵 + 3𝐴𝐵2 + 𝐵3 = (𝐴 + 𝐵)3


1

1

1

= 𝑥 3 + ( ) = (𝑥 + ) (𝑥 2 − 𝑥 + )
27
3
3
3
9

* Ví dụ 4: Phân tích đa thức 8𝑥 3 + 12𝑥 2 𝑦 + 6𝑥𝑦 2 + 𝑦 3 thành nhân tử. (BT-44d-SGKtr20)
Gợi ý:
- Nhận thấy đa thức có thể đưa về dạng hằng đẳng thức lập phương của một tổng.
Giải: 8𝑥 3 + 12𝑥 2 𝑦 + 6𝑥𝑦 2 + 𝑦 3 = (2𝑥)3 + 3. (2𝑥)2 . 𝑦 + 3.2𝑥. 𝑦 2 + 𝑦 3
= (2𝑥 + 𝑦)3
2.2.2.3. Phương pháp nhóm hạng tử :
Dùng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng ta kết hợp những hạng tử của
đa thức thành từng nhóm thích hợp rồi dùng các phương pháp khác (đặt nhân tử chung,
dùng hằng đẳng thức) phân tích đa thức thành nhân tử theo từng nhóm rồi phân tích
chung đối với các nhóm.
+ Khi nhóm các hạng tử thành từng nhóm thì thường mỗi nhóm các hạng tử có nhân
tử chung hoặc có hằng đẳng thức.
+ Sau khi phân tích cho từng nhóm thì giữa các nhóm phải có nhân tử chung hoặc có
dạng hằng đẳng thức thì quá trình phân tích mới được tiếp tục.
5


6


- Nếu nhóm: 4𝑥 2 − 𝑦 2 + 4𝑥 + 1 = (4𝑥 2 + 4𝑥) − (𝑦 2 − 1)
= 4𝑥(𝑥 + 1) − (𝑦 − 1)(𝑦 + 1)
lúc này quá trình phân tích không tiếp tục được chứng tỏ cách nhóm này là không
phù hợp.
- Nếu nhóm 4𝑥 2 − 𝑦 2 + 4𝑥 + 1 = (4𝑥 2 + 4𝑥 + 1) − 𝑦 2 = (2𝑥 + 1)2 − 𝑦 2
giữa các hạng tử của đa thức lại xuất hiện hằng đẳng thức nên quá trình phân
tích được tiếp tục. Vậy có thể nhóm theo cách này.
Giải: 4𝑥 2 − 𝑦 2 + 4𝑥 + 1 = (4𝑥 2 + 4𝑥 + 1) − 𝑦 2
= (2𝑥 + 1)2 − 𝑦 2
= (2𝑥 + 1 − 𝑦)(2𝑥 + 1 + 𝑦)
*Ví dụ 3: Phân tích đa thức 12𝑥 3 + 4𝑥 2 − 27𝑥 − 9 thành nhân tử. (BT-49d-BTNCtr15)
Giải: 12𝑥 3 + 4𝑥 2 − 27𝑥 − 9 = (12𝑥 3 + 4𝑥 2 ) − (27𝑥 + 9)
= 4𝑥 2 (3𝑥 + 1) − 9(3𝑥 + 1)
= (3𝑥 + 1)(4𝑥 2 − 9)
= (3𝑥 + 1)[(2𝑥)2 − 32 ]
= (3𝑥 + 1)(2𝑥 − 3)(2𝑥 + 3)
Sai lầm của học sinh: Một số học sinh khi phân tích đến (𝟑𝒙 + 𝟏)(𝟒𝒙𝟐 − 𝟗) thì
dừng việc phân tích. Tuy nhiên, đối với bài tập này nhân tử (𝟒𝒙𝟐 − 𝟗) vẫn tiếp
tục phân tích được thành (𝟐𝒙 − 𝟑)(𝟐𝒙 + 𝟑).
Lưu ý: Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta phải phân tích triệt để.
*Ví dụ 4: Phân tích đa thức 𝑥 2 − (𝑎 + 𝑏)𝑥 + 𝑎𝑏 thành nhân tử. (BT-c-đề số 4-ĐKTT8tr31)
Gợi ý:
- Nhận thấy đa thức đã cho không có nhân tử chung, không có hằng đẳng thức,
và với 3 hạng tử thì không thể nhóm được.
- Đối với bài toán này, ta tiến hành khai triển (bỏ dấu ngoặc) rồi tìm cách giải
thích hợp.


Giải: 𝑥 3 − 2𝑥 2 + 𝑥 = 𝑥(𝑥 2 − 2𝑥 + 1) = 𝑥(𝑥 − 1)2

8


* Ví dụ 2: Phân tích đa thức 5𝑥 2 − 10𝑥𝑦 + 5𝑦 2 − 20𝑧 2 thành nhân tử. (BT-34c-SBTtr10)
Gợi ý:
- Nhận thấy các hạng tử của đa thức có nhân tử chung là 5 nên ta đặt nhân tử
chung trước.
Giải: 5𝑥 2 − 10𝑥𝑦 + 5𝑦 2 − 20𝑧 2 = 5(𝑥 2 − 2𝑥𝑦 + 𝑦 2 − 4𝑧 2 )
= 5[(𝑥 2 − 2𝑥𝑦 + 𝑦 2 ) − 4𝑧 2 )]
= 5[(𝑥 − 𝑦)2 − (2𝑧)2 )]
= 5(𝑥 − 𝑦 − 2𝑧)(𝑥 − 𝑦 + 2𝑧)
* Ví dụ 3: Phân tích đa thức 𝑎3 − 𝑎2 𝑥 − 𝑎𝑦 + 𝑥𝑦 thành nhân tử. (BT-34c-SBT-tr10)
Gợi ý:
- Nhận thấy các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung cũng không có
hằng đẳng thức. Ta thực hiện nhóm hạng tử sẽ xuất hiện nhân tử chung, nên ta
chọn phương pháp nhóm hạng tử.
Giải: 𝑎3 − 𝑎2 𝑥 − 𝑎𝑦 + 𝑥𝑦 = (𝑎3 − 𝑎2 𝑥) − (𝑎𝑦 − 𝑥𝑦)
= 𝑎2 (𝑎 − 𝑥) − 𝑦(𝑎 − 𝑥)
= (𝑎 − 𝑥)(𝑎2 − 𝑦)
* Ví dụ 4: Phân tích đa thức 𝑥 4 − 2𝑥 2 thành nhân tử. (BT-54c-SGK-tr25)
Gợi ý:
- Nhận thấy các hạng tử của đa thức có nhân tử chung là x2 nên ta đặt nhân tử
chung trước.
Giải: 𝑥 4 − 2𝑥 2 = 𝑥 2 (𝑥 2 − 2) = 𝑥 2 (𝑥 − √2)(𝑥 + √2)
* Ví dụ 5: Phân tích đa thức 𝑥 4 − 2𝑥 2 thành nhân tử. (BT-54c-SGK-tr25)
Gợi ý:
- Nhận thấy các hạng tử của đa thức có nhân tử chung là x2 nên ta đặt nhân tử
chung trước.

= (𝑥 2 − 𝑥) − (2𝑥 − 2)
= 𝑥(𝑥 − 1) − 2(𝑥 − 1)
= (𝑥 − 1)(𝑥 − 2)
Lưu ý: Ta có thể tách hạng tử tự do như sau:

10


𝑥 2 − 3𝑥 + 2 = 𝑥 2 − 3𝑥 + 3 − 1
= (𝑥 2 − 1) − (3𝑥 − 3)
= (𝑥 − 1)(𝑥 + 1) − 3(𝑥 − 1)
= (𝑥 − 1)(𝑥 + 1 − 3)
= (𝑥 − 1)(𝑥 − 2)
* Ví dụ 2: Phân tích đa thức 𝑥 2 + 𝑥 − 6 thành nhân tử. (BT-53b-SGK-tr24)
Gợi ý:
- Nhận thấy đa thức đã cho không có nhân tử chung, có dạng đa thức bậc hai
nhưng không thể đưa về hằng đẳng thức bình phương của một tổng hoặc bình
phương của một hiệu để phân tích thì ta dùng phương pháp tách hạng tử.
- Ta có 𝑎 = 1; 𝑏 = 1; 𝑐 = −6
- Tích 𝑎𝑐 = −6 = 1. (−6) = (−1). 6 = (−2). 3 = 2. (−3)
- Chọn 𝑏1 và 𝑏2 là hai thừa số có tích bằng −6 mà tổng bằng 1 đó là −2 và 3.
Giải: 𝑥 2 + 𝑥 − 6 = 𝑥 2 − 2𝑥 + 3𝑥 − 6
= (𝑥 2 − 2𝑥) + (3𝑥 − 6)
= 𝑥(𝑥 − 2) + 3(𝑥 − 2)
= (𝑥 − 2)(𝑥 + 3)
Lưu ý: Ta có thể tách hạng tử tự do như sau:
𝑥2 + 𝑥 − 6 = 𝑥2 + 𝑥 − 2 − 4
= (𝑥 2 − 4) + (𝑥 − 2)
= (𝑥 − 2)(𝑥 + 2) + (𝑥 − 2)
= (𝑥 − 2)(𝑥 + 2 + 1)

Đến đây bài toán của chúng ta không tiếp tục được nữa. Điều này là không phù hợp.
* Ví dụ 2: Phân tích đa thức 4𝑥 4 + 𝑦 4 thành nhân tử. (Ví dụ 6-BTNC-tr18)
Gợi ý:
- Nhận thấy đa thức đã cho không thể áp dụng các phương pháp đặt nhân tử
chung, hằng đẳng thức, nhóm hạng tử hay tách hạng tử.
- Ta có : 4𝑥 4 + 𝑦 4 = (2𝑥 2 )2 + (𝑦 2 )2
- Ta tiến hành cộng thêm hạng tử 2.2𝑥 2 . 𝑦 2 = 4𝑥 2 𝑦 2 vào đa thức đã cho để xuất
hiện hằng đẳng thức bình phương của một tổng. Khi đó để giá trị của đa thức
không thay đổi ta phải trừ đi 4𝑥 2 𝑦 2 .

12


Giải: 4𝑥 4 + 𝑦 4 = (2𝑥 2 )2 + (𝑦 2 )2
= (2𝑥 2 )2 + (𝑦 2 )2 + 4𝑥 2 𝑦 2 − 4𝑥 2 𝑦 2
= [(2𝑥 2 )2 + 4𝑥 2 𝑦 2 +(𝑦 2 )2 ] − 4𝑥 2 𝑦 2
= (2𝑥 2 + 𝑦 2 )2 − (2𝑥𝑦)2
= (2𝑥 2 + 𝑦 2 − 2𝑥𝑦)(2𝑥 2 + 𝑦 2 + 2𝑥𝑦)
2.2.4. Một số kinh nghiệm phân tích đa thức thành nhân tử.
Qua thực tế nghiên cứu và thử nghiệm sáng kiến, bản thân tôi đưa ra một số kinh
nghiệm giải các bài toán phân tích đa thức thành nhân tử như sau:
- Nếu đa thức đã cho có 2 hạng tử:
Bước 1: Đặt nhân tử chung.
Bước 2: Dùng hằng đẳng thức.
Hằng đẳng thức nếu có là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, hiệu hai lập
phương hoặc tổng hai lập phương.
Bước 3: Với đa thức có 2 hạng tử không có nhân tử chung, không có hằng đẳng thức
thì ta áp dụng phương pháp thêm bớt hạng tử. (Đa thức 2 hạng tử thì không thể nhóm,
cũng không tách được).
- Nếu đa thức đã cho có 3 hạng tử:

+ Phân tích biểu thức đã cho thành nhân tử
+ Thay giá trị của biến vào biểu thức đã phân tích để tính giá trị
* Các ví dụ minh họa:
* Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức: 𝑥(𝑥 − 1) − 𝑦(1 − 𝑥) tại 𝑥 = 2001 và 𝑦 = 1999.
(BT-40b-SGK-tr19)
Giải: 𝑥(𝑥 − 1) − 𝑦(1 − 𝑥) = 𝑥(𝑥 − 1) + 𝑦(𝑥 − 1)
= (𝑥 − 1)(𝑥 + 𝑦)
Tại 𝑥 = 2001 và 𝑦 = 1999 biểu thức có giá trị là:
(2001 − 1)(2001 + 1999) = 2000.4000 = 8000000.
* Ví dụ 2: Tính nhanh giá trị biểu thức: 8𝑥 3 − 12𝑥 2 𝑦 + 6𝑥𝑦 2 − 𝑦 3 tại 𝑥 = 6 và
𝑦 = −8. (BT-77b-SGK-tr33)
Giải: 8𝑥 3 − 12𝑥 2 𝑦 + 6𝑥𝑦 2 − 𝑦 3 = (2𝑥)3 − 3. (2𝑥)2 . 𝑦 + 3. (2𝑥). 𝑦 2 − 𝑦 3
= (2𝑥 − 𝑦)3

14


Tại 𝑥 = 6 và 𝑦 = −8 biểu thức có giá trị là: [2.6 − (−8)]3 = 203 = 8000
* Ví dụ 3: Tính nhanh giá trị biểu thức: 𝑥 2 − 𝑦 2 − 2𝑦 − 1 tại 𝑥 = 93 và 𝑦 = 6.
(BT-56b-SGK-tr25)
Giải: 𝑥 2 − 𝑦 2 − 2𝑦 − 1 = 𝑥 2 − (𝑦 2 + 2𝑦 + 1)
= 𝑥 2 −(𝑦 + 1)2
= (𝑥 − 𝑦 − 1)(𝑥 + 𝑦 + 1)
Tại 𝑥 = 93 và 𝑦 = 6 biểu thức có giá trị là:
(93 − 6 − 1)(93 + 6 + 1) = 86.100 = 8600
Dạng 2: Tính nhanh
Phân tích biểu thức cần tính nhanh thành nhân tử rồi tính.
* Các ví dụ minh họa:
* Ví dụ 1: Tính nhanh: 252 − 152 . (BT-29a-SBT-tr9)
Giải: 252 − 152 = (25 − 15)(25 + 15) = 10.40 = 400.

* Ví dụ 1: Tìm x, biết: 𝑥 + 5𝑥 2 = 0 (BT-24a-SBT-tr8)
Giải: 𝑥 + 5𝑥 2 = 0
𝑥(1 + 5𝑥) = 0
𝑥=0
⇔[
1 + 5𝑥 = 0
𝑥=0
⇔ [𝑥 = −1
5

* Ví dụ 2: Tìm x, biết: 5𝑥(𝑥 − 2000) − 𝑥 + 2000 = 0. (BT-41a-SGK-tr19)
Giải: 5𝑥(𝑥 − 2000) − 𝑥 + 2000 = 0
5𝑥(𝑥 − 2000) − (𝑥 − 2000) = 0
(𝑥 − 2000)(5𝑥 − 1) = 0
𝑥 − 2000 = 0
⇔[
5𝑥 − 1 = 0
𝑥 = 2000
⇔[ 𝑥 =1
5

* Ví dụ 3: Tìm x, biết: 𝑥 2 − 10𝑥 = −25 (BT-30b-SBT-tr9)
Giải: 𝑥 2 − 10𝑥 = −25
𝑥 2 − 10𝑥 + 25 = 0
(𝑥 − 5)2 = 0
𝑥−5=0
16


𝑥=5

tính chất chia hết
* Các ví dụ minh họa:
* Ví dụ 1: Chứng minh rằng: 𝑛2 (𝑛 + 1) + 2𝑛(𝑛 + 1) luôn chia hết cho 6 với mọi số
nguyên n. (BT-25-SBT-tr8)
Giải:
𝑛2 (𝑛 + 1) + 2𝑛(𝑛 + 1) = 𝑛(𝑛 + 1)(𝑛 + 2)
17


Ta thấy 𝑛(𝑛 + 1)(𝑛 + 2) là tích của 3 số nguyên liên tiếp nên luôn chia hết cho 6 với
mọi số nguyên n.
* Ví dụ 2: Chứng minh rằng: 55𝑛+1 − 55𝑛 chia hết cho 54 (với n là số tự nhiên).
(BT-42-SGK-tr19)
Giải:
55𝑛+1 − 55𝑛 = 55𝑛 (55 − 1) = 55𝑛 . 54 chia hết cho 54 (với n là số tự nhiên).
* Ví dụ 3: Chứng minh rằng: (5𝑛 + 2)2 − 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.
(BT-52-SGK-tr24)
Giải:
(5𝑛 + 2)2 − 4 = (5𝑛 + 2)2 − 22 = (5𝑛 + 2 − 2)(5𝑛 + 2 + 2) = 5𝑛(5𝑛 + 4) chia
hết cho 5 với mọi số nguyên n.
Dạng 5: Chia đa thức
Một số bài toán chia đa thức trong chương trình có thể áp dụng phân tích đa thức
thành nhân tử thì việc giải bài toán dễ dàng hơn.
* Các ví dụ minh họa:
* Ví dụ 1: Tính nhanh: (4𝑥 2 − 9𝑦 2 ): (2𝑥 − 3𝑦) (BT-73a-SGK-tr32)
Giải:
(4𝑥 2 − 9𝑦 2 ): (2𝑥 − 3𝑦) = ((2𝑥)2 − (3𝑦)2 ): (2𝑥 − 3𝑦)
= (2𝑥 − 3𝑦)(2𝑥 + 3𝑦): (2𝑥 − 3𝑦)
= 2𝑥 + 3𝑦
* Ví dụ 2: Tính nhanh: (𝑥 2 − 3𝑥 + 𝑥𝑦 − 3𝑦): (𝑥 + 𝑦) (BT-73d-SGK-tr32)

Khá
%
40,0
22,2

SL
13
9

%
43,3
33,4

Yếu

TB
SL
5
10

%
16,7
37,0

SL
0
2

%
0

cu ̣m chuyên môn.
- Trường: Tiế p tu ̣c bổ sung tăng trưởng cơ sở vâ ̣t chấ t bô ̣ môn Toán ho ̣c.
Trên đây là nội dung sáng kiến mà bản thân đã nghiên cứu và vận dụng trong
quá trình giảng dạy bộ môn Toán học 8. Rất mong nhận được sự góp ý, trao đổi của
các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp để sáng kiến của bản thân được hoàn thiện hơn
và triển khai năm sau có hiệu quả hơn nữa.

20


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Thứ tự

Các cụm từ viết thường

Các cụm từ, ký hiệu
viết tắt

1

Trung học cơ sở

THCS

2

Bài tập

BT



TÀI LIỆU KHAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Toán học 8 (Tập 1) - Nhà xuất bản giáo dục.
2. Sách bài tập Toán học 8 - Nhà xuất bản giáo dục.
3. Sách bài tập nâng cao và một số chuyên đề Toán 8 - Nhà xuất bản giáo dục
Việt Nam.
4. Sách đề kiểm tra Toán 8 – Nhà xuất bản đại học sư phạm.

22


MỤC LỤC
Nội dung

T.T
1
2
3

Trang

1. Phần mở đầ u.

1

1.1. Lý do chọn sáng kiến.
1.2. Điểm mới của sáng kiến.

1

9 - 13

13 - 14
14 – 18

6

3. Kết luận.

7

3.1. Ý nghĩa, phạm vi áp dụng sáng kiến.

8

3.2. Kiến nghị, đề xuất.

20

9

Danh mục các cụm từ, ký hiệu viết tắt

21

10

Tài liệu tham khảo.

22

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status