MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...........................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ..................................................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP THOẠI...............................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KH &CN.............................................................................vii
1. TÍNH CẤP THIẾT, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.........................................................................2
1.3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài.............................................................................2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................................................3
2.1. Lý luận chung về phát triển nông thôn..............................................................3
2.2. Quan điểm về nông thôn mới và tính mới trong PTNT.....................................3
2.2.1. Quan điểm về NTM...................................................................................3
2.2.2. Tính mới trong NTM.................................................................................5
2.3. Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.....................................5
2.3.1. Khái niệm về nội lực cộng đồng................................................................5
2.3.2. Xây dựng NTM phải dựa vào nội lực của cộng đồng................................6
2.4. Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong PTNT............................7
2.5. PTNT của một số nước trên thế giới.................................................................8
2.5.1. Châu Âu....................................................................................................8
2.5.2. Châu Á......................................................................................................9
2.6. PTNT và xây dựng NTM tại Việt Nam...........................................................11
2.6.1. Một số chương trình, dự án PTNT tại Việt Nam......................................11
2.6.2. Mô hình NTM cấp xã...............................................................................12
2.6.3. Mô hình NTM cấp thôn bản.....................................................................13
2.6.4. Bộ tiêu chí quốc gia về NTM và chương trình PTNT đến năm 2020.......13
2.6.5. Một số chương trình, dự án PTNT tại tỉnh Đắk Lắk................................13
4.5.2. Mức độ lan tỏa của mô hình....................................................................69
4.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng NTM tại xã Ea Phê.................70
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................................................72
5.1. Kết luận..........................................................................................................72
5.2. Đề nghị...........................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................74
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI.................................................................................................................79
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
iii
TT
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
Kết quả cho điểm, xếp loại một số cây ngắn ngày của các
HTCT tại xã Ea Phê
Kết quả cho điểm, xếp loại một số vật nuôi của các HTCT tại
xã Ea Phê
Thành phần dinh dưỡng đất tại xã Ea Phê
Phân tích SWOT một số hoạt động sản xuất (HĐSX) chính ở xã
Ea Phê
Số lượng và thành phần các hộ điều tra
Sự phân bố nhân khẩu và lao động chính theo nhóm hộ
Trình độ học vấn của các chủ hộ điều tra theo nhóm hộ
Vật dụng trong gia đình của các nhóm hộ
Phân bố cây trồng theo nhóm hộ
Phân bố cây trồng theo thành phần dân tộc
Phân bố vật nuôi theo nhóm hộ
Phân bố vật nuôi theo thành phần dân tộc
Sử dụng tín dụng của các nhóm hộ
Sử dụng tín dụng của các dân tộc
Chẩn đoán khó khăn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của
các hộ điều tra
Đánh giá hiện trạng xã Ea Phê theo bộ tiêu chí quốc gia NTM
Thành phần và số lượng người tham gia tập huấn
Kết quả lựa chọn công cụ để sử dụng trong công tác lập kế
hoạch phát triển KT – XH tại địa phương
Đánh giá chất lượng công tác lập kế hoạch phát triển KT – XH
tại địa phương
Kết quả xếp loại về nhu cầu thay đổi của các thôn
Kết quả tập huấn kỹ thuật canh tác cây trồng, vật nuôi
Kết quả đánh giá chất lượng tập huấn kỹ thuật canh tác cây
trồng, vật nuôi
Kết quả tập huấn kiến thức y tế, xã hội và môi trường
44
45
49
50
51
52
52
56
57
58
59
59
61
62
62
63
65
65
4.36
4.37
4.38
4.39
4.40
4.41
Năng suất của MH lúa lai
Ước tính hiệu quả kinh tế của MH lúa lai
Tổng hợp một số chỉ tiêu so sánh trước và sau khi thực hiện mô
Cơ cấu kinh tế xã Ea Phê
25
4.3
Tôn giáo của các hộ điều tra
34
4.4
Sự phân bố nhân khẩu và lao động chính theo các dân tộc
36
4.5
Trình độ học vấn của các nhóm hộ
37
4.6
Trình độ học vấn của các dân tộc
37
4.7
Kế hoạch triển khai của thôn Phước Lộc 5
53
Sơ đồ 4.3
Kế hoạch triển khai của thôn Phước Thọ 5
54
Sơ đồ 4.4
Kế hoạch triển khai của Buôn Phê
55
Hộp 1
Thay đổi suy nghĩ và cách làm của cán bộ và nhân dân xã
Ea Phê
69
vi
50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABCD
KHKT
Khoa học kỹ thuật
MH
Mô hình
NLN
Nông lâm nghiệp
NQ
Nghị quyết
NTM
Nông thôn mới
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
NXB
Nhà xuất bản
PTNT
TW
Trung ương
RRA
Rapid Rural Apraisal
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
SWOT
Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats
UBND
Uỷ ban Nhân dân
VHTT&DL Văn hóa Thể thao và Du lịch
WAI
Weighted Average Index
vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KH &CN
trường, tiêm phòng, ăn ở hợp vệ sinh, xoá bỏ một số hủ tục lạc hậu).
3.2. Phương pháp nghiên cứu
viii
Phương pháp điều tra được sử dụng xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài bao
gồm điều tra số liệu thứ cấp và sơ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình KT - XH của
địa phương. Số liệu thứ cấp đựợc thu thập từ các sở và ban ngành có liên quan. Số
liệu sơ cấp được thu thập bằng sử dụng bộ phiếu điều tra nông hộ kết hợp với
phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá nông thôn có sự tham gia
(PRA). Các công cụ PRA đuợc sử dụng để thu thập số liệu bao gồm: phỏng vấn bán
cấu trúc, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu một số cán bộ và nông dân tiêu biểu, quan
sát cộng đồng, lập bản đồ tài nguyên, sơ đồ lát cắt, lịch mùa vụ. Phương pháp phân
tích SWOT được sử dụng để hỗ trợ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức của một số vấn đề nghiên cứu. Độ phì thực tế của đất được xác định thông qua
lấy mẫu phân tích tại phòng Phân tích Nông hoá Thổ nhưỡng của Viện KHKT NLN
Tây Nguyên. Số lượng mẫu để phân tích là 50 mẫu, bao gồm các chỉ tiêu pH KCl, hữu
cơ, N tổng số, P, K dễ tiêu, Ca, Mg trao đổi. Phương pháp phát triển cộng đồng dựa
vào nội lực (ABCD) là một cách tiếp cận mới cũng đã được đề tài sử dụng để chẩn
đoán hiện trạng và lập kế hoạch phát triển địa phương. Trong các nội dung tập huấn
của đề tài, phương pháp giảng dạy/học tập lấy người học làm trung tâm (LCTM),
giảng dạy có sự tham gia được sử dụng trong suốt quá trình tập huấn. Các phương
pháp nghiên cứu thường quy trong nông nghiệp cũng đã được sử dụng để đánh giá và
ước tính hiệu quả kinh tế của mô hình. Ngoài ra, phương pháp chuyên gia cũng đã
được sử dụng để nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển NTM phù hợp tại địa
bàn nghiên cứu. Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS và Microsoft
Excel.
4. Kết quả thực hiện
4.1. Đánh giá hiện trạng tự nhiên, KT - XH và nông thôn xã Ea Phê
biệt này là do khả năng đầu tư và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
của các nhóm hộ khác nhau.
Bên cạnh trồng trọt, cơ cấu chăn nuôi cũng khác nhau ở các nhóm hộ. Chăn
nuôi bò tập trung ở nhóm hộ khá. Các hộ người dân tộc tại chỗ Ê Đê chăn nuôi bò
nhiều hơn các dân tộc còn lại.
Kết quả điều tra cho thấy người dân gặp khó khăn nhất là không đủ vốn sản
xuất, tiếp đến là hạn chế kiến thức về kỹ thuật canh tác các loại cây trồng vật nuôi.
Giá cả biến động và giống cũ đã thoái hóa (đặc biệt ở vườn cà phê già cỗi) cũng là
khó khăn đáng kể của người dân ở đây.
Đánh giá hiện trạng của xã Ea Phê theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới (có 19 tiêu chí), xã đạt được 7 tiêu chí. Các tiêu chí còn lại đạt từ 7 - 70%.
4.2. Hướng dẫn người dân lập kế hoạch phát triển KT - XH từ địa phương
Đề tài đã tiến hành tập huấn hướng dẫn người dân lập kế hoạch phát triển KT
- XH ở 3 thôn Phước Lộc 5, Phước Thọ 5 và buôn Phê. Đây là 3 thôn, buôn có thành
phần dân tộc đại diện cho xã là dân tộc Kinh, dân tộc di cư từ phía Bắc (Tày, Nùng)
và dân tộc tại chỗ (Ê Đê).
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng bộ công cụ PRA và phương pháp chẩn đoán
ABCD để đánh giá hiện trạng, khó khăn và tiềm năng phát triển cây ăn quả và cây
công nghiệp; cây lúa; cây màu; chăn nuôi; giáo dục; y tế; nước uống và nước sinh
hoạt; hoạt động phụ nữ; tổ chức cộng đồng; tiềm năng cộng đồng; tài nguyên và kinh
tế cộng đồng. Đề tài đã hướng dẫn người dân phân tích những thuận lợi, khó khăn
của từng vấn đề và đề xuất kế hoạch cho địa phương mình trên những gì sẵn có.
x
Từ kinh nghiệm thực tế về lập kế hoạch phát triển KT - XH tại xã Ea Phê, đề
tài đã xây dựng quy trình lập kế hoạch có sự tham gia của người dân áp dụng trong
xây dựng NTM.
4.3. Công tác tập huấn
xi
Đề tài đã xây dựng MH ghép cải tạo vườn cà phê năng suất thấp. Kết quả cho
thấy các chồi ghép sinh trưởng và phát triển tốt. Hiện cây đang cho quả bói, năng
suất ước đạt 0,63 tấn nhân/ha.
4.4.4. Mô hình ngô lai
Đề tài đã tiến hành mô hình canh tác cây ngô lai. Kết quả cho thấy năng suất
ngô lai ở 2 vụ đạt 9,00 - 9,25 tấn/ha, cao hơn trong sản xuất đại trà là 34,7%. Lợi
nhuận thu được cao hơn 32 - 43% so với trước khi thực hiện mô hình.
4.4.5. Mô hình lúa lai
Đề tài đã xây dựng MH canh tác lúa lai Nhị ưu 838. Kết quả cho thấy năng
suất lúa đạt 8,25 - 8,74 tấn/ha. Lợi nhuận thu được cao hơn 43% so với giống lúa
thuần.
4.4.6. Mô hình canh tác tổng hợp
Đề tài đã xây dựng MH canh tác tổng hợp với các hợp phần cây trồng bao
gồm: cà phê và lúa; chăn nuôi bò và trồng cỏ cao sản chăn nuôi; nuôi cá nước ngọt
có sử dụng cỏ trồng. Uớc tính tổng thu nhập khi thực hiện mô hình canh tác tổng hợp
là 146.878.000đồng, cao hơn trước khi thực hiện mô hình 91.667.000 đồng (53%).
4.4.7. Đánh giá mức độ lan tỏa của mô hình
Các mô hình phát triển sản xuất đã được chính quyền và người dân địa phương đánh
giá cao. Sau hơn hai năm triển khai đề tài, hiện nay, trên địa bàn xã đã có 48 hộ học
tập và làm theo
5. Kết luận và đề nghị
5.1. Kết luận
Đề tài đã phân tích đánh giá một cách toàn diện hiện trạng nông thôn xã Ea
Phê, địa bàn nghiên cứu của đề tài. Kết quả cho thấy so với bộ tiêu chí quốc gia về
NTM thì hiện trạng KT - XH của xã Ea Phê có 7 tiêu chí đạt 100%, 12 tiêu chí có
mức độ đạt từ 7 - 98%.
Xây dựng NTM đòi hỏi thời gian dài, tuy nhiên, đề tài mới chỉ tiến hành
trong 28 tháng, không thể giải quyết hết các vấn đề rộng lớn của nông thôn . Vì vậy,
những khía cạnh khác của xây dựng NTM dựa vào cộng đồng như đánh giá sự tham
gia của người dân, sự huy động nội lựa của cộng đồng, sự vận động của mô hình,…
cần được tiếp tục nghiên cứu.
xiii
SUMMARY
Project title: Proposed study on building a model towards community - based new
rural areas in Ea Phe commune, Krong Pak district, Daklak province.
1. Background
The pilot program of building new rural areas has been carried by the
Politburo, the Central Economic Committee and the Ministry of Agriculture and
Rural Development since 2001. The purpose of this program is to develop
comprehensively socio - economy and environment in rural areas. However, in this
process, many localities still confuse because of their special characteristics.
There are many ethnic groups living together at Eaphe commune, Krongpak
district, Daklak province. With the representative of socio - economic and natural
condition, the commune can be considered as a pilot to build a new rural model in
the province. To develop comprehensively socio - economy and environment in rural
areas and to contribute to carrying out the national target program in building new
rural area, a study entitled: “Proposed study on building a model towards
community - based new rural areas in Eaphe commune, Krongpak district, Daklak
province” was implemented.
2. Objectives
- To propose building a model towards new rural areas applying a community
- based approach in the context of Daklak province
- To establish models of effective agricultural production in order to enhance
including pH KCL, organic matter, total and available phosphorus, total and available
potassium, Ca++ and Mg++. Assets Based Community Development (ABCD), a new
method was also used for decentralized socio - economic development planning.
Learner Centered Teaching Methods (LCTM) were used during training. Common
agricultural research methods were also used to establish and evaluate the
effectiveness of agricultural models. Besides, in - depth interviews with expects were
used to propose some recommendations to develop new rural model in the location
and elsewhere. The data collected were analyzed by using SPSS and Microsoft Excel
software.
4. Results
4.1. Evaluating of natural condition, socio - economic and environmental status of
the location
Eaphe commune is about 8 km East-northeast from the center of Krongpak
district and about 38 km West from the center of Daklak province and lies along
Highway 26. Its topography is relative plain. The commune is characterized by
tropical monsoon climate with an annual average temperature of 29 0C, an annual
average air humidity of 82%. These are the advantages to agricultural activities. The
total area of the commune is 4,319ha. The population of the commune is 4.618
households including many ethnic groups such as Kinh (58,17%); Ede (14,59% );
Tay and Nung (27,07%). The commune’s economic structure is agiculture(59,3%),
small scale industry (11,9%), trade and service(28,8%). There is an Rural
Information Centre in the location. The poverty rate of the commune is 13,7%. The
local government structure is concerned and strengthened. The staffs are active and
enthusiastic.
xv
The results of household surveys in 2008 showed that there are many
4.3. Trainings
4.3.1. Trainings on advanced technology in agricultural production
There were some trainings on advanced technology in agricultural production
such as coffee, hybrid maize and hybrid rice cultivation; pig and cattle raising. As a
results, there were 605 participants; of which 66,45% are male and 33,55% are
female. The participants’ evaluation of the trainings is very high: good ( 46,62% );
very good (39,03%).
4.3.2. Trainings on culture, community health and environmental protection
knowledge
There were some trainings on culture, community health and environmental
protection knowledge. As a results, there were 655participants; of which 20,92 % are
male and 79,08% are female. The participants’ evaluation of the trainings is very
high: good (37,77% ); very good (47,60% ). After trainings, people’s awareness has
enhanced. At the end of the project, the rate of households having toilet increases
from 75% to 88%, the rate of malnutrition children decreases 8%, ect.
4.4. Establishing models of effective agricultural production
4.4.1. The models of Lai Sind cattle raising
The models of Lai Sind cattle raising were established. The results showed
that the average weights of cattle at birth, 6 month and 10 month - age are 18,8kg;
112,0 kg and 147,0 kg; respectively; higher than those in the large scale from 24 38%. Farmers are very satisfied.
4.4.2. The models of pig raising
The models of pig raising were established. The results showed that the
average weights of pigs at birth, 1 month and 5 month - age are 1,4 kg; 6,9 kg and
83,8 kg; respectively; higher than those of the large scale from 39 - 49%. Farmers are
very satisfied.
4.4.3. The models of grafting of low yield coffee garden
The models of grafting of low yield coffee garden were established. The
results showed that the tree gardens grow very well. Their estimated average yield
building new rural areas.
Establishing models of agriculture with the effective application of scientific
and technological advances including lai Sind cattle raising, cross - breed pig raising,
grafting of low yield coffee garden, hybrid maize cultivation, hybrid rice cultivation
and integrated farming system received high responds of the local government and
farmers. Estimated total income of the models was more than 80 million
VND/ha/year, higher than that of traditional methods from 32 to 43%. At present, the
models of agricultural production have expanded in the community and there are 48
farmer households learning and practicing.
5.2. Recommendations
The procedure of socio - economic development planning should be applied in
building new rural areas.
Trainings on agriculture, community health, environmental protection and
social knowledge should be taken to enhance the quality of labors and raise the
awareness of people.
xviii
The application of advanced science and technology on agriculture, for
example: lai Sind cattle raising, cross - breed pig raising, grafting of low yield coffee
garden, hybrid maize cultivation, hybrid rice cultivation and integrated farming
system, to increase income for local farmers should be promoted. Helping the poor
should change from subsides to education as: “give someone a fish, you can feed him
for one day but teach someone how to fish, you can feed him for the whole life”.
The establishment of a new rural commune needs long time to address all
aspects of rural areas. However, the research only takes 28 months, therefore, many
characteristics of building a community - based new rural commune such as
participation of people, mobilization of community assets and the dynamic of the
model need to be continuously studied.
ngành và địa phương triển khai thực hiện từ năm 2001 nhằm phát triển toàn diện kinh
tế, xã hội và môi trường khu vực nông thôn. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai,
nhiều địa phương còn lúng túng do những đặc thù riêng của mình. Vì vậy, vấn đề này
cần phải được nghiên cứu một cách cụ thể và đầy đủ.
Xã Ea Phê, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk có nhiều dân tộc anh em đang sinh
sống có tính cộng đồng cao, thu nhập người dân đạt mức trung bình trong tỉnh; điều
kiện tự nhiên, KT - XH mang tính đại diện, có thể là điểm xây dựng NTM của tỉnh.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng mô hình theo hướng nông thôn mới dựa vào
nội lực của cộng đồng tại xã Ea Phê là hết sức cần thiết. Sự thành công của mô hình
sẽ được nhân rộng trên địa bàn Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung, góp
phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM.
Xuất phát từ tình hình đó, được sự đồng ý của Sở KHCN tỉnh Đắk Lắk, chúng
tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình phát triển theo
hướng nông thôn mới dựa vào cộng đồng ở xã Ea Phê, huyện Krông Pắc, tỉnh
Đắk Lắk”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đề xuất xây dựng mô hình phát triển theo hướng NTM, trên cơ sở tiếp cận
dựa vào cộng đồng trong điều kiện của tỉnh Đắk Lắk.
- Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế trên
một đơn vị diện tích.
1.3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn không gian: Đề tài được tiến hành tại xã Ea Phê, huyện Krông Pắc,
tỉnh Đắk Lắk
- Giới hạn nội dung: Xây dựng NTM là một quá trình lâu dài và có tính
chiến lược, bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như quy hoạch, hạ tầng KT - XH, kinh
tế và tổ chức sản xuất, văn hóa, xã hội, môi trường và hệ thống chính trị. Trong phạm
vi đề tài chúng tôi chỉ tập trung vào phân tích, đánh giá hiện trạng nông thôn, làm cơ
sở đề xuất xây dựng NTM; tập huấn nâng cao năng lực của người dân tham gia lập
thiên nhiên và duy trì các cân bằng sinh thái. Ngoài ra, PTNT còn gắn với bảo tồn và
phát triển các di sản văn hóa truyền thống của các dân tộc, các địa phương, gìn giữ và
khai thác các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; gắn kết toàn cầu hóa với PTNT.
Đối với các nước đang phát triển thì PTNT đa chức năng nhấn mạnh vào khía
cạnh phát triển bền vững, phát triển tổng hợp cả kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa và
môi trường khu vực nông thôn. Đó là sự phát triển KT - XH với tốc độ cao và liên
tục trong thời gian dài. Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái.
Như vậy, PTNT là một quá trình phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, chính
trị, văn hóa và môi trường khu vực nông thôn.
2.2. Quan điểm về nông thôn mới và tính mới trong PTNT
2.2.1. Quan điểm về NTM
3
Theo Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008) thì mô hình NTM là những
kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại
nhưng vẫn giữ được những phong cách riêng trong đời sống văn hóa tinh thần của
người Việt. Nó là “một mô hình tiên tiến về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu phát triển; có
sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất về
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các
đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Theo Vũ Trọng Bình (2007), NTM hiện nay là phải khiến cho người dân trở
thành chủ thể, phục vụ được những nhu cầu, mong muốn của người dân, người dân
phải được tham gia một cách dân chủ thực sự vào những quyết định chung của cộng
đồng. NTM phải văn minh và giữ được cảnh quan truyền thống, phải có nét đặc
trưng theo từng vùng, miền và phải giữ được cái hồn riêng của nó, thậm chí có thể
trở thành địa điểm tham quan và học tập cho các thế hệ trẻ tương lai của đất nước.
Ở Trung Quốc, 5 nhóm tiêu chí để phát triển mô hình nông thôn xã hội chủ
hóa và đáp ứng nhu cầu thị trường; phát huy nguồn lực địa phương, giải quyết tốt
công ăn, việc làm, nâng cao mức giá trị ngày công tối thiểu; số người khá giàu không
ngừng tăng lên và giảm dần số hộ nghèo đói; và tổ chức tốt công tác bảo vệ sức khỏe
và bảo vệ môi trường.
2.2.2. Tính mới trong NTM
Xây dựng NTM là một hoạt động PTNT có tính chiến lược. Bản chất của
NTM là không nhằm mục đích thay thế cái cũ, cái hiện tại.
Chữ mới trong NTM ở đây chúng ta nên hiểu hoàn toàn không phải là sự phủ
nhận, thay thế những cái cũ, cái hiện đang tồn tại ở khu vực nông thôn. Cái mới được
mong đợi ở NTM cần được hiểu là đưa nông thôn phát triển, đồng hành với sự phát
triển kinh tế, xã hội của đất nước, đồng thời gìn giữ và phát huy những giá trị truyền
thống đặc trưng vốn có của nông thôn Việt Nam trong bối cảnh mới.
2.3. Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
2.3.1. Khái niệm về nội lực cộng đồng
Nói "cộng đồng" là chúng ta nói đến tất cả người dân sống trong một khu vực
nông thôn bao gồm người già và trẻ, đàn ông và đàn bà, người giàu và người
nghèo…
Phát triển cộng đồng là quá trình tạo ra sự thay đổi nhận thức của người dân,
giúp họ sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được những mục tiêu cải thiện tình
trạng KT - XH của cộng đồng trên cơ sở phát huy sự tham gia của người dân và các
tổ chức cộng đồng để tự giải quyết các vấn đề của họ.
Các nguyên tắc của phát triển cộng đồng là:
- Có sự tham gia của mọi thành viên trong cộng đồng.
5
- Tin tưởng vào người nghèo, tạo điều kiện và cơ hội cho người nghèo tham
gia.
- Đáp ứng đúng nhu cầu cộng đồng.
6