Đánh giá sự hài lòng của người dân đà lạt về dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại sở tài nguyên và môi trường tỉnh lâm đồng - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ MINH TÙNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐÀ LẠT VỀ
DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ MINH TÙNG

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐÀ LẠT VỀ
DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

8340101


Khánh Hòa, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

Đỗ Minh Tùng

iii


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Luận văn cũng được hoàn thành
dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các tạp
chí chuyên ngành của nhiều tác giả ở các cơ quan, các tổ chức nghiên cứu, tổ chức chính
trị..., đồng thời là sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban
Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại
học cùng quý thầy cô đã tạo thuận lợi, giảng dạy truyền đạt kiến thức, phương pháp
nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình học tập chương trình cao học vừa qua. Đặc
biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Lê Kim Long, người đã tận tình
giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo về mặt chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài. Sự
nhiệt tình và đầy trách nhiệm của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn các phòng, ban, các đồng nghiệp ở Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Lâm Đồng đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả những người dân sử dụng dịch vụ công
trong lĩnh vực đất đai đã giúp tôi trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho
việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học này.
Cuối cùng, xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Hội đồng Bảo vệ Luận văn
thạc sĩ đã có những góp ý quý báu để tôi hoàn thiện luận văn hơn.
Khánh Hòa, tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn

2.1.5. Chất lượng dịch vụ .............................................................................................13
2.1.6. Sự hài lòng ..........................................................................................................18
2.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công trong việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và sự hài lòng của khách hàng ..............................................24
2.3. Tổng lược các nghiên cứu .....................................................................................27
v


2.4. Mô hình đề xuất và các giả thiết nghiên cứu .........................................................29
2.5. Thực trạng công tác quản lý đất đai tại địa bàn thành phố Đà Lạt ........................31
2.5.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................31
2.6. Tình hình quản đất đai ...........................................................................................36
2.6.1 Tình hình quản lý theo địa giới hành chính .........................................................36
2.6.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................36
2.6.3. Kiểm kê, thống kê đất đai ...................................................................................36
2.6.4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .......................................................................36
2.7. Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất .................................................37
2.7.1. Về tình hình sử dụng đất ....................................................................................37
2.7.2. Về tình hình quản đất đai ....................................................................................38
2.8. Tồn tại yếu kém và nguyên nhân ...........................................................................38
2.8.1. Tồn tại yếu kém ..................................................................................................38
2.8.2. Nguyên nhân tồn tại yếu kém .............................................................................39
2.9. Đánh giá kết quả dịch vụ công về đất đai tại UBND thành phố Đà Lạt ...............39
2.9.1. Khả năng tiếp cận dịch vụ ..................................................................................40
2.9.2. Đội ngũ cán bộ công chức ..................................................................................40
2.9.3. Thời gian giải quyết ............................................................................................41
2.9.4. Chi phí sử dụng dịch vụ ......................................................................................42
2.9.5. Cơ chế giám sát khiếu nại tố cáo ........................................................................42
2.9.6. Quy trình thủ tục hành chính ..............................................................................43
2.10. Tóm tắt chương II ................................................................................................43

GCN QSDĐ tại thành phố Đà Lạt ................................................................................91
4.5.1. Nhân tố “Khả năng tiếp cận dịch vụ” .................................................................92
4.5.2. Nhân tố “Đội ngũ cán bộ công chức” .................................................................92
4.5.3. Nhân tố “Thời gian giải quyết” ..........................................................................93
4.5.4. Nhân tố “Chi phí sử dụng dịch vụ” ....................................................................93
4.5.5. Nhân tố “Cơ chế giám sát, khiếu nại, tố cáo” ....................................................94
4.5.6. Nhân tố “Quy trình thủ tục hành chính” .............................................................95
Tóm tắt chương 4 ..........................................................................................................95
vii


CHƯƠNG 5: GỢI Ý CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐÀ LẠT VỀ DỊCH VỤ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG .......... 96
5.1. Kết luận và đóng góp của nghiên cứu ...................................................................96
5.1.1. Về mô hình lý thuyết ..........................................................................................96
5.1.2. Về mô hình đo lường ..........................................................................................96
5.2. Các kiến nghị cải thiện chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao sự hài lòng của người
dân Đà Lạt đối với dịch vụ cấp GCN QSDĐ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Lâm Đồng .....................................................................................................................97
5.2.1. Nhân tố “Quy trình thủ tục giải quyết” ..............................................................98
5.2.2. Nhân tố “Thời gian giải quyết” ..........................................................................99
5.2.3. Nhân tố “Đội ngũ cán bộ, công chức” ..............................................................100
5.2.4. Nhân tố “Chi phí sử dụng dịch vụ” ..................................................................100
5.2.5. Nhân tố “Khả năng tiếp cận dịch vụ” ...............................................................101
5.2.6. Nhân tố “Cơ chế giám sát, khiếu nại, tố cáo” ..................................................101
5.2.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...........................................................102
Tóm tắt chương 5 ........................................................................................................103
KẾT LUẬN ................................................................................................................104
PHỤ LỤC


: Exploration Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)

GCN QSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

KMO

: Kaiser-Meyer-Olkin (Trị số KMO)

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

TP

: Thành phố

TTHC

: Thủ tục hành chính

UBND

: Ủy ban nhân dân

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

Bảng 4.16: Thống kê mô tả thang đo “Khả năng tiếp cận dịch vụ”..............................92
Bảng 4.17: Thống kê mô tả thang đo “Đội ngũ cán bộ công chức”..............................92
Bảng 4.18: Thống kê mô tả thang đo “Thời gian giải quyết” .......................................93
Bảng 4.19: Thống kê mô tả thang đo “Chi phí sử dụng dịch vụ” .................................94
Bảng 4.20: Thống kê mô tả thang đo “Cơ chế giám sát, khiếu nại, tố cáo” .................96
Bảng 4.21: Thống kê mô tả thang đo “Quy trình thủ tục hành chính”..........................95

x


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình nhân quả giữa sự cảm nhận chất lượng và sự hài lòng của khách hàng.. 15
Sơ đồ 1.2: Mô hình 5 thành phần chất lượng dịch vụ...........................................................15
Sơ đồ 1.3: Mô hình Kano về sự hài lòng của khách hàng (1984) .................................22
Sơ đồ 1.4: Mô hình Tabul (1981) ..................................................................................23
Sơ đồ 1.5: Mô hình hài lòng theo chức năng.................................................................24
Sơ đồ 1.6: Mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng đối với dịch vụ cấp GCN QSDĐ.....29
Sơ đồ 4.1: Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ cấp GCN
QSDĐ tại thành phố Đà Lạt ..........................................................................................82
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân tán .......................................................................................88
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ Histogram ....................................................................................89
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ P-P Plot........................................................................................90

xi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu định lượng để xác định sự hài lòng của
người dân Đà Lạt đối với dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN
QSDĐ) tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng và các nhân tố ảnh hưởng

quyết” quan trọng thứ nhì, thành phần “Đội ngũ cán bộ, công chức” là quan trọng thứ
ba, sau đó là thành phần “Chi phí sử dụng dịch vụ”, tiếp đến là thành phần “Khả năng
tiếp cận dịch vụ” và cuối cùng là thành phần “Cơ chế giám sát, khiếu nại, tố cáo”.
Bên cạnh đó tác giả nhận thấy một số hạn chế của đề tài nghiên cứu là tính đại
diện chưa cao do địa bàn nghiên cứu còn hẹp, chủ yếu là ở các cá nhân thực hiện dịch
vụ cấp GCN QSDĐ tại Văn phòng ĐKĐĐ thành phố Đà Lạt. Tuy nhiên kết quả
nghiên cứu cũng góp phần nhất định cho các cơ sở lý thuyết về CLDV và gợi mở
hướng nghiên cứu mới.
Từ khóa: Đánh giá sự hài lòng, người dân Đà Lạt, dịch vụ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường, Lâm Đồng.

xiii


KẾT CẤU LUẬN VĂN:
Ngoài mục lục, danh mục bảng, danh mục hình, danh mục sơ đồ, tài liệu tham
khảo, v.v... luận văn được kết cấu gồm 5 chương chính. Nội dung cụ thể trong từng
chương như sau:
Chương 1. Phần mở đầu
Phần mở đầu giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của đề tài. Bên cạnh đó, phần này
cũng trình bày những đóng góp của nghiên cứu và kết cấu của đề tài nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương này giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của đề tài. Tổng quan về đề tài
nghiên cứu, trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu cũng như xây dựng mô
hình lý thuyết cùng các giả thuyết được đề nghị.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày chi tiết phương pháp mà tác giả sử dụng để tiến hành
nghiên cứu định tính cũng như định lượng, xây dựng thang đo, bảng hỏi, chọn

và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của đề tài. Bên cạnh đó, phần này
cũng trình bày những đóng góp của nghiên cứu và kết cấu của đề tài nghiên cứu.
1.1. Sự cần thiết của đề tài
CCHC là bước chuyển mình quan trọng từ tư duy hành chính cai trị sang hành
chính phục vụ để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, xây
dựng nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế. CCHC góp phần quan
trọng giải quyết những yêu cầu bức xúc của nhân dân, từ đó giảm đáng kể việc sách
nhiễu, phiền hà từ cán bộ đối với nhân dân, nhiệm vụ cải cách nền hành chính dân chủ
để phục vụ đắc lực cho nhân dân, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cơ quan hành
chính với tổ chức và nhân dân.
Tại thành phố Đà Lạt gồm có 12 phường và 04 xã, với tổng diện tích tự nhiên là
39.445,73ha (theo thống kê đất đai ngày 31/12/2015 của phòng Tài nguyên và Môi
trường thành phố Đà Lạt); trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 34.525,01ha, đất
ở tại đô thị là 1.275,1ha, đất ở tại nông thôn là 250,1ha, đất phi nông nghiệp là
3.213,64ha, đất chưa sử dụng là 181,88ha. Dân số của thành phố Đà Lạt năm 2015 là
223.135 người. Với diện tích đất và dân số như trên thì nhu cầu về đất đai của người
dân là rất lớn, việc hợp thức hóa về lĩnh vực đất đai là nhu cầu cấp thiết đối với từng
hộ gia đình, cá nhân khi làm các thủ tục về đất đai, chính vì vậy việc CCHC về lĩnh
vực đất đai theo cơ chế một cửa của Nhà nước ta đã góp phần quan trọng trong việc
giải quyết TTHC cho người dân, giúp người dân giảm rất nhiều về thời gian, tiền bạc,
giảm đáng kể các TTHC rườm rà, chồng chéo, dễ bị lợi dụng gây ra tham nhũng, sách
nhiễu mà trước đây người dân phải gánh chịu, đảm bảo tính minh bạch và công bằng
trong khi giải quyết công việc hành chính, đồng thời việc CCHC cũng là một giải pháp
quan trọng giúp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là một
bước tiến quan trọng.
Việc CCHC, đơn giản hóa các TTHC về lĩnh vực đất đai tại thành phố Đà Lạt
gắn với việc thực hiện cơ chế “một cửa” đã được triển khai và thu được những kết quả
tích cực, từng bước loại bỏ những TTHC phức tạp, rườm rà, bước đầu tạo lập được
niềm tin của người dân Đà Lạt vào hoạt động phục vụ cấp GCN QSDĐ của Văn phòng
ĐKĐĐ thành phố Đà Lạt.

thực hiện cơ chế một cửa vẫn còn hạn chế. Trình độ cán bộ, công chức tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả vẫn còn thấp; công tác tập huấn, thực hiện chế độ đãi ngộ cho
cán bộ, công chức tại bộ phận này chưa được quan tâm thỏa đáng nên ảnh hưởng đến
chất lượng thực hiện cơ chế một cửa.
2


Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cấp GCN QSDĐ là chủ đề
nghiên cứu không còn mới mẻ, tuy nhiên đây là một loại hình dịch vụ đặc thù. Nó góp
phần làm cơ sở lí luận và thực tiễn cho công tác cải cách dịch vụ hành chính về đất
đai. Bản thân nhận thấy đây vẫn là vấn đề mang tính thời sự và cấp thiết, tôi chọn chủ
đề: “Đánh giá sự hài lòng của người dân Đà Lạt về dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng” nhằm nghiên cứu tìm ra
các giải pháp cải thiện những hạn chế trong công tác cải cách dịch vụ công về đất đai
trên địa bàn thành phố Đà Lạt, với mong muốn tạo sự hài lòng hơn nữa của người dân
đối với công tác này, từ đó tạo sự tin tưởng của người dân đối với cơ quan quản lý của
Nhà nước.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này đánh giá sự hài
lòng của người dân Đà Lạt về dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân về dịch vụ này tại Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.
 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân Đà Lạt đối với
dịch vụ cấp GCN QSDĐ.
- Đo lường và xem xét sự ảnh hưởng các nhân tố tác động và mức độ tác động
đến mức độ hài lòng của người dân Đà Lạt đối với dịch vụ cấp GCN QSDĐ.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân Đà Lạt đối với dịch vụ cấp GCN
QSDĐ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân Đà Lạt đối với dịch

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp hai phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
1.5.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu khám phá trong đó dữ liệu thu thập
ở dạng định tính thông qua kỹ thuật thảo luận và diễn dịch (Nguyễn Đình Thọ và
Nguyễn Thị Mai Trang, 2007). Thông tin trong quá trình nghiên cứu những văn bản
qui định các TTHC, thủ tục về đất đai, thảo luận nhóm cùng các chuyên viên, chuyên
gia trong lĩnh vực hành chính công đặc biệt trong công tác quản lý đất đai, sử dụng
các nghiên cứu trước để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu, điều chỉnh
cách đo lường các khái niệm liên quan sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
công về nhà đất. Vì vậy, thông qua nghiên cứu định tính, các nhân tố, các biến trong
thang đo được thừa kế các nghiên cứu trước sẽ được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp
với thực tế hoạt động cung ứng dịch vụ công về đất đai tại thành phố Đà Lạt.
4


Thảo luận tay đôi là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa 2
người mà một trong đó là người nghiên cứu, thông thường áp dụng phương pháp này
với lãnh đạo vì hạn chế về thời gian.
Thảo luận nhóm là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận nhóm, tổ.
Phương pháp này phù hợp với hoạt động của tổ quản lý chất lượng nội bộ của đơn vị
dựa trên các cuộc họp định kỳ nhằm tổng hợp, đánh giá các mục tiêu chất lượng của
đơn vị đã đề ra. Churchill (1979) và Stewart và Shamdasani (1990) cho rằng thảo luận
nhóm tập trung là một trong các công cụ thích hợp để hiệu chỉnh và bổ sung thang đo
lường trong thị trường hàng tiêu dùng. Do vậy, nghiên cứu này thực hiện thảo luận
nhóm tập trung, kết hợp ý kiến của các nhà lãnh đạo, các chuyên gia chuyên môn, các
nhà quản lý trong ngành.
1.5.2. Nghiên cứu định lượng
Đối tượng nghiên cứu là những người dân có tham gia vào dịch vụ cấp GCN
QSDĐ tại thành phố Đà Lạt.

đang đặt ra hiện nay ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, kết quả nghiên cứu còn là tài
liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn cảnh.

6


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Dịch vụ
Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó
nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của
khách hàng (Zeithaml và Britner, 2000).
Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho
khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với
khách hàng (Kotler và Armstrong, 2004).
Dịch vụ là loại hàng hóa phi vật chất bởi các đặc điểm khác với các loại hàng
hóa thông thường như: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và
tính không thể lưu giữ được... Những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định
lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường.
2.1.2. Dịch vụ công
Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và
nghĩa vụ cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho
các tổ chức phi nhà nước (Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa, 2010).
Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các
quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân do nhà nước trực tiếp thực hiện
hoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài nhà nước nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng
(Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa, 2010).
2.1.3. Dịch vụ hành chính công
Dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà
nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên qui định của

Trong khi đó “nhiều nước không sử dụng khái niệm dịch vụ hành chính công mà chỉ
sử dụng khái niệm dịch vụ công với nghĩa là tất cả dịch vụ nào thuộc về chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước”. Đồng thời, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam sử dụng
khái niệm dịch vụ hành chính công vì hiện nay Nhà nước còn quản lý khá nhiều hoạt
động của các tổ chức, công dân trên các lĩnh vực và các tổ chức, công dân phải xin
phép các cơ quan nhà nước đối với nhiều loại hoạt động “trong điều kiện đó chúng ta
gọi loại dịch vụ đặc thù này là dịch vụ hành chính công (hoặc dịch vụ hành chính) là
cần thiết để phân biệt nó với loại dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính phúc lợi xã hội”.
Hơn thế nữa, việc thừa nhận khái niệm dịch vụ hành chính công rất phù hợp với xu
thế đổi mới trong hoạt động quản lý nhà nước ở nước ta khi “xác định đây là một loại
hình dịch vụ công còn là để thúc đẩy thái độ phục vụ người dân của cán bộ, cơ quan
nhà nước, tránh tình trạng cửa quyền hiện vẫn đang tồn tại trong các cơ quan hành
chính và công chức hiện nay”.
8


Như vậy, hiện nay ở nước ta khái niệm dịch vụ hành chính công được sử dụng
để chỉ một loại hình dịch vụ công đặc thù gắn liền với chức năng quản lý của các cơ
quan nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu của người dân, chủ thể cung ứng các dịch vụ
hành chính công là cơ quan nhà nước hoặc các cơ quan được Nhà nước ủy quyền.
Về mặt pháp lý, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ
xác định: “Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi
pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh
nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các
loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý”.
Tuy nhiên, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ lại xác định:
“Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp
luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ
chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà
cơ quan nhà nước đó quản lý”. Như vậy, khái niệm dịch vụ hành chính công trong

đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại
quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng
đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Bộ luật Dân sự quy định "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Từ khi
Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản dân sự đặc biệt (1993) thì
quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt.
Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất đai, ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà
nước về đất đai bao gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định
đoạt đất đai. Các quyền năng này được Nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập
các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước không trực tiếp thực hiện
các quyền năng này mà thông qua hệ thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành
lập ra và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự
giám sát của Nhà nước.
Hoạt động trên thực tế của các cơ quan nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện
quyền sở hữu nhà nước về đất đai rất phong phú và đa dạng, bao gồm 15 nội dung
được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status