BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
PHÙNG NGUYỄN BẢO HÙNG
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO SU
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60310106
Họ và tên học viên: Phùng Nguyễn Bảo Hùng
Người hướng dẫn: PGS, TS. Nguyễn Thanh Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Phùng Nguyễn Bảo Hùng, học viên lớp cao học CH22 của Trường Đại
Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu sản phẩm cao su.......................6
1.1.1.
1.1.2.
1.2.
Khái niệm, hình thức và vai trò của xuất khẩu.....................................6
Giới thiệu chung về cao su thiên nhiên...................................................9
Sự cần thiết trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su
của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ....................................................................11
1.2.1.
1.2.2.
Vị trí của ngành cao su đối với Việt Nam.............................................11
Lợi ích của việc đẩy mạnh xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường
Ấn Độ 13
1.3.
Các hướng đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cao su.....................................17
1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
Phát triển khách hàng nhập khẩu........................................................17
Hàng hóa thay thế..................................................................................25
Bài học kinh nghiệm về xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ của Thái
Lan ........................................................................................................................ 26
1.5.1.
1.5.2.
Kinh nghiệm của Thái Lan...................................................................27
Bài học rút ra cho Việt Nam..................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CAO
SU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ GIAI ĐOẠN 2012 – 2016. .31
2.1. Tổng quan về thị trường Ấn Độ......................................................................31
2.1.1.
2.1.2.
2.1.3.
2.2.
Giới thiệu chung về Ấn Độ....................................................................31
Quan hệ song phương Việt Nam – Ấn Độ...........................................36
Đặc điểm thị trường cao su Ấn Độ.......................................................40
Thực trạng một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng
cao su của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ.........................................................45
2.2.1. Thiết kế khảo sát một số nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu cao
su của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ............................................................45
cao su của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2022........................65
3.1.1.
3.1.2.
3.1.3.
3.2.
Dự báo về tình hình kinh tế và thị trường cao su thế giới...............................68
3.2.1.
3.2.2.
3.3.
Quan điểm phát triển................................................................................65
Mục tiêu phát triển...................................................................................66
Định hướng phát triển của ngành cao su trong giai đoạn 2018-2022.......67
Triển vọng kinh tế thế giới....................................................................68
Dự báo về thị trường cao su thế giới.....................................................69
Triển vọng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su của Việt Nam sang
thị trường Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2020..................................................................69
3.4. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị
trường Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2020 đối với các doanh nghiệp..............................71
3.4.1.
Giải pháp về phát triển chất lượng nguồn nhân lực và tiếp thu công
nghệ tiên tiến.......................................................................................................71
3.4.2. Giải pháp về phát triển chất lượng và nâng cao giá trị của cao su Việt
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
Information Center For
1
Agroinfo
Ariculture And Rural
2
ANRPC
3
BOA
4
5
6
7
8
9
10
11
The International Rubber
Consortium
The International Rubber
Research And Development
Board
International Rubber Study
15
IRSG
16
ISO
Organization For
17
ITC
18
ITRC
Standardization
International Trade Centre
The International Tripartite
19
Giao hàng lên tàu
Tổng sản phẩm quốc dân
Công Ty Cao Su Quốc Tế
Hiệp Hội Nghiên Cứu Và Phát
Triển Cao Su Quốc Tế
Tổ chức nghiên cứu cao su quốc
tế
Tổ Chức Tiêu Chuần Hóa Quốc
Tế
Trung tâm thương mại quốc tế
Hội đồng cao su quốc tế 3 bên
Khoa học công nghệ
Liên hiệp quốc
Nhập khẩu
Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn
Organziation Of Economic
23
OECD
Cooperation And
26
RRIT
27
Vietnam Rubber Association
37
VRG
Vietnam Rubber Group
38
39
40
41
WTO
XK
XNK
XTTM
World Trade Organziation
Tổ Chức Hợp Tác Và Phát Triển
Kinh Tế
Development
Rubber Research Institute Of Viện Nghiên Cứu Cao Su Thái
Thailan
Lan
Rubber Smoked Sheet
Cao su tấm xông khói
Standard Vietnamese Rubber Cao su khối chuẩn Việt Nam
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Danh mục bảng
Bảng 1.1. Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su từ năm 2012 đến
2016
Bảng 2.1: Các chỉ số về kinh tế của Ấn Độ giai Đoạn 2013-2015
Bảng 2.2. Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Ấn Độ giai đoạn 2008-2015
Bảng 2.3: Danh sách top 5 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu và Việt Nam xuất
khẩu sang Ấn Độ năm 2015
Bảng 2.4: Một số thông tin về đầu tư của Ấn Độ tại Việt Nam
Bảng 2.5: Phát triển cao su thiên nhiên của Ấn Độ giai đoạn 2012 – 2016
Bảng 2.6: Sản lượng lốp xe Ấn Độ theo chủng loại, giai đoạn 2010 – 2016
Bảng 2.7: Biểu thuế nhập khẩu cao su thiên nhiên vào Ấn Độ áp dụng từ
ngày 01/01/2017
Bảng 2.8: Kim ngạch nhập khẩu cao su thiên nhiên từ Việt Nam và từ thế
giới của Ấn Độ
Bảng 2.9: khối lượng nhập khẩu cao su thiên nhiên và đơn giá bình quân giai
đoạn 2012-2016 của Ấn Độ
gia,
42
17
18
19
năm 2012 – 2016 (ngàn USD)
Biểu đồ 2.2. Sản lượng sản xuất lốp xe của Ấn Độ, giai đoạn 2010 – 2016
Biều đồ 2.3: Sản lượng lốp xe Ấn Độ theo chủng loại, giai đoạn 2010 – 2016
Biều đồ 2.4: Tiêu thụ cao su theo sản phẩm của Ấn Độ, 2014 – 2015
Biều đồ 2.5: Tiêu thụ cao su thiên nhiên trong phân khúc sản phẩm cao su
42
43
44
20
22
23
ngoài lốp xe, giai đoạn 2001 – 2015 (tấn)
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Phân loại cao su thiên nhiên
Sơ đồ 2.1: Mô hình phòng quản lý chất lượng do VRG ban hành năm 2010
44
10
47
Ấn Độ.
Chính vì thế, vấn đề mà ngành cao su quan tâm hiện nay là đưa ra những giải
pháp khắc phục khó khăn trước mắt, xây dựng các kế hoạch lâu dài để giải quyết triệt
để các vấn đề, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu cao su không những gia tăng về mặt khối
lượng lẫn giá trị, chinh phục thị trường Ấn Độ góp phần đa dạng hóa thị trường xuất
khẩu cao su Việt Nam và xây dựng thương hiệu cao su Việt Nam trên thị trường quốc
tế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh xuất
khẩu mặt hàng cao su của Việt Nam sang thị trường Ấn Độ” làm nội dung nghiên
cứu của luận văn.
2. Mục đích của đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
2
Hệ thống hóa một số vấn đề liên quan đến xuất khẩu mặt hàng cao su thiên
nhiên.
Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu cao su của Việt Nam sang thị trường
Ấn Độ giai đoạn 2012-2016.
Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ đến 2020
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan ngành cao su Việt Nam, đưa ra đặc điểm thị trường Ấn Độ và những
yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu cao su sang thị trường Ấn Độ.
Căn cứ vào cơ sở lý luận và những phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất những
giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, đẩy mạnh xuất khẩu cao su một cách bền vững từ Việt
Nam sang thị trường Ấn Độ giai đoạn 2018-2022.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn Độ
3.2. Phạm vi nghiên cứu
pháp phát triển. Tác giả viết về thực trạng xuất khẩu cao su việt Nam giai đoạn 20072011 và một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cao su. Vì bài viết không
trình bày một thị trường cụ thể và bài viết đã hơn 5 năm nên khả năng áp dung vào
thực tiễn là không cao.
Nguyễn Thành Trung, 2012, Thực trạng phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam
và dự báo đến năm 2015. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010. Tác giả tập trung phân tích cụ thể về
kim ngạch, thị phần xuất khẩu đối với một số sản phẩm có thế mạnh của Việt Nam
trong nhiều năm nay như cao su, gạo, thủy sản,… Qua đó, tác giả đã chỉ ra các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam như vốn, chi phí đầu vào, thị
trường, chi phí vận chuyển. Nghiên cứu đã đóng góp trong việc tập trung nghiên cứu
các chính sách đẩy mạnh xuất khẩu và dự báo giá trị xuất khẩu một số mặt hàng xuất
khẩu đến năm 2015.
Nguyễn Thị Như Tâm, 2014, Nâng cao năng lực cạnh tranh cao su thiên nhiên
Việt Nam tại thị trường Nhật Bản nhằm đón đầu cơ hội từ Hiệp định đối tác xuyên
Thái Bình Dương. Bài viết đã nêu ra được tình hình chung của cao su thiên nhiên việt
nam trong giai 2004-2013 và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
sản phẩm cao su thiên nhiên của Việt Nam khi xuất vào thị trường Nhật Bản.
Ngô Thị Mỹ, 2016, Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông
sản của Việt nam. Tác giá đã nghiên cứu và định lượng nhân tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu nông sản của Việt Nam từ đó đề ra các giải pháp nhằm đấy mạnh xuất khẩu các
mặt hàng nông sản của Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án vẫn có tồn tại là chưa nghiên
cứu được tương tác của các nhân tố ảnh hưởng xuất khẩu các mặt hàng nông sản của
Việt Nam. Ngoài ra các giải pháp chỉ dừng ở việc đẩy mạnh xuất khẩu làm gia tăng giá
trị và kim nghạch xuất khẩu mà chưa nghiên cứu đến việc nâng cao giá trị gia tăng cho
hàng nông sản của Việt Nam.
4
5.
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
Quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Ngoại Thương – Cơ sở 2 tại TP.HCM đã nhiệt tình
giảng dạy và cung cấp những kiến thức nền tảng cho tác giả trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn PGS, TS. Nguyễn Thanh Bình là người trực tiếp hướng
dẫn tận tình và chỉ bảo tác giả trong suốt thời gian hoàn thành luận văn. Do hạn chế về
thời gian, điều kiện nghiên cứu và khả năng kiến thức nên luận văn không thể tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót, vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ phía Quý Thầy, Cô và bạn đọc nhằm giúp cho luận văn được hoàn thiện hơn.
5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU SẢN PHẢM CAO SU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ
1.1. Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu sản phẩm cao su
1.1.1. Khái niệm, hình thức và vai trò của xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm
Việc xuất khẩu có nghĩa là vận chuyển các hàng hóa và dịch vụ ra khỏi thẩm
quyền của một quốc gia. Người bán hàng hóa, dịch vụ đó được gọi là một nhà xuất
khẩu và có trụ sở tại nước xuất khẩu trong khi người mua ở nước ngoài có trụ sở được
gọi là nhập khẩu. Trong thương mại quốc tế, "xuất khẩu" đề cập đến việc bán hàng hóa
và dịch vụ sản xuất trong nước đến thị trường khác (Joshi, Rakesh Mohan, 2005,
International Marketing, tr. 503-520)
Theo điều 28, Luật Thương mại Việt Nam 2005, Xuất khẩu hàng hóa là việc
hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên
lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện
từ lâu đời và ngày càng phát triển. từ hình thức cơ bản đầu tiên là trao đổi hàng hoá
giữa các nước, cho đến nay nó đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình
cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn.
Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất khẩu
có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải. (Lê Ngọc Hải,
2013)
Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuất khẩu đóng
vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuất khẩu và làm thủ tục
xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp được hưởng % theo lợi nhuận hoặc một số tiền nhất
định, theo thương vụ hay theo kì hạn. Hình thức này có thể phát triển mạnh khi doanh
nghiệp đại diện cho người sản xuất có uy tín và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường
quốc tế.
Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ với nhập khẩu, người mua đồng thời là người bán, lượng hàng trao đổi với nhau có
giá trị tương đương, người ta còn gọi phương thức này là xuất khẩu liên kết hoặc
phương thức hàng đổi hàng.
Phương thức này thông thường được thực hiện nhiều ở các nước đang phát triển,
các nước này hầu như là rất thiếu ngoại tệ cho nên thường dùng phương pháp hàng đổi
hàng để cân đối nhu cầu trong nước. Phương thức này tránh được rủi ro do biến động
tỷ giá hối đoái trên thị trường nhưng nhược điểm của phương thức này là thời gian trao
đổi (thanh toán trên thị trường) lâu, do vậy không kịp tiến độ sản xuất mất cơ hội kinh
doanh và phương thức này không linh hoạt (cứng nhắc).
Xuất khẩu theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là trả nợ) được ký theo nghị định
7
thư giữa hai chính phủ. Xuất khẩu theo nghị định thư có nhiều ưu điểm như khả năng
thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hóa tương
ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế
8
khác phát triển theo, dẫn đến kết quả tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát
triển nhanh. Xuất khẩu kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất.
Đối với doanh nghiệp: Qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội
tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Những yếu
tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị
trường. Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện tác phong
quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành.
1.1.2. Giới thiệu chung về cao su thiên nhiên
Cây cao su có tên khoa học là Hevea Brasiliensis, có nguồn gốc từ khu vực Nam
Mỹ. Chất nhựa của cây (latex) còn được gọi là mủ, là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất
ra các sản phẩm cao su tự nhiên. Cây cao su có vòng đời khoảng 26-30 năm, được chia
làm 2 thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh. Thời kì kiến thiết cơ
bản tính từ khi bắt đầu trồng đến khi cây được khoảng 5-7 năm tuổi là thời gian có thể
bắt đầu đưa vào khai thác cạo lấy nhựa, tùy theo điều kiện chăm sóc. Thời kỳ kinh
doanh là khoảng thời gian còn lại của cây, bước vào khai thác và thanh lý cây lấy gỗ
khi sản lượng cao su giảm.
Cây cao su được xem là đủ tiêu chuẩn mở cạo khi vòng thân cây, đo cách mặt đất
1 m, đạt từ 45-50cm trở lên. Cây cao su chỉ trồng được ở vùng nhiệt đới ẩm, nhiệt độ
trung bình từ 22°C đến 30°C (tốt nhất ở 26°C đến 28°C), cần mưa nhiều (tốt nhất là
2.000 mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió. Nhiệt độ quá thấp có thể ảnh
hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trong khi nhiệt độ quá cao trên 30°C sẽ làm
cho mủ chóng đông hoặc đông ngay trên miệng cạo, gây hiện tượng khô mủ. Cho nên
thời gian cạo mủ cây là từ 3-5h sáng, khi nhiệt độ môi trường còn thấp và đảm bảo mủ
không bị đông khi chảy xuống tô. Cây cao su có thân gỗ giòn nên không chịu được
gió, mức độ gió thích hợp cho cây chỉ khoảng 2-3m/ giây. Cây cao su có thể trồng trên
20
Nguồn: Nguyễn Thị Huệ, 2006, Cao su, tr. 386
Cao su được định chuẩn kỹ thuật (TSNR): là cao su có dạng khối được sơ chế
từ mủ nước hoặc từ mủ đông (mủ chén, mủ dây, mủ tạp...). Tùy theo từng quốc gia mà
cao su khối kỹ thuật sẽ được ký hiệu khác nhau nhưng có tiêu chuẩn về đặc tính chất
lượng tương tự nhau cho từng chủng loại, ví dụ như Malaysia là SMR, Việt Nam là
SVR… Một số chủng loại cao su khối kỹ thuật phổ biến là:
SVR L, SVR 3L: là loại cao su sơ chế hiện chiếm tỷ lệ cao tại Việt Nam, thích
hợp cho các loại sản phẩm đòi hỏi tính đàn hồi, chịu mài mòn và độ bền cao như
-
lốp xe ô tô cao cấp, dây đai, cáp dây điện...
SVR 10, SVR 20: là cao su sản xuất từ mủ đông, mủ tạp, nên hàm lượng chất bẩn
-
thường cao, có màu xậm, là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất lốp xe các loại.
SVR CV 50, SVR CV 60: là loại cao su có độ nhày ổn định sản xuất từ mủ nước
vườn cây, là sản phẩm cao su thiên nhiên cao cấp.
Cao su tờ xông khói (RSS): với điều kiện và phương pháp chế biến đặc trưng,
cao su RSS tạo thành tờ, ít bị băm, ít bị lão hóa hơn cao su cốm, được ứng dụng rộng
rãi trong kỹ thuật như làm mặt lốp ôtô và các sản phẩm đòi hỏi tính kháng đứt cao,
kháng mòn, cũng như độ cứng cao.
Cao su ly tâm (Latex): là mủ cao su được cô đặc, sau khi sơ chế có hàm lượng
mủ khô còn 60%, được làm nguyên liệu để sản xuất găng tay, chỉ thun, bong bóng,
nệm gối.
1.2. Sự cần thiết trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su của
(kg/ha/năm)
2012
917,9
116,3
510,0
877,1
1.720
2013
958,8
40,9
548,1
946,9
1.728
2014
978,9
1.659
Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam
Giai đoạn từ 2012 đến 2015 mức giá cao su xuất khẩu giảm dần đến mức người
trồng cao su có khả năng không bù được chi phí nên diện tích trồng mới giảm. Bên
cạnh đó người dân cũng tiến hành chuyển đổi sang cây trồng khác cho nên sang năm
2016 diện tích cây cao su còn giảm so với năm trước. Còn trong giai đoạn 2008-2011
do chính sách kích cầu của Trung Quốc, các doanh nghiệp Trung Quốc ồ ạt nhập khẩu
cao su thiên nhiên dẫn đến giá cao su thế giới tăng vọt dẫn đến diện tích cao su tăng
mạnh trong giai đoạn này. Dẫn đến diện tích cho khai thác giai đoạn này tăng mạnh.
Theo số liệu thống kế từ Tổng cục Hải quan, trong 5 năm qua, trong khi tổng kim
ngạch xuất khẩu chung vẫn đạt mức tăng trưởng khá cao (bình quân 12,8%/năm) thì
xuất khẩu hàng nông sản lại gặp nhiều khó khăn, chỉ tăng trung bình 2,4%/năm.
11
16
14.87
15.11
14.32
14
14.03
13.06
2016
Năm
CAO SU THIÊN NHIÊN
NÔNG SẢN
Biểu đồ 1.1: Xuất khẩu nông sản và cao su của Việt Nam giai đoạn 2012-2016
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu Tổng cục Hải quan, Số liệu xuất khẩu theo tháng
các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, tr. 1. Số liệu xuất khẩu nông sản được tổng
hợp từ giá trị xuất khẩu của các mặt hàng: hàng rau quả, hạt điều, cà phê, chè, hạt
tiêu, gạo, cao su, sắn và sản phẩm từ sắn.
Xuất khẩu hạt tiêu, hạt điều cũng đạt mức tăng khá tốt, đều tăng trung bình hơn
14%/năm trong giai đoạn 2012-2016. Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu của nhiều
mặt hàng khác vẫn còn thấp, chưa đạt được mức kim ngạch của năm 2012, như: cà
phê, chè, gạo, sắn và cao su, một phần do xu hướng giảm giá hàng hóa của thế giới.
1.2.2. Lợi ích của việc đẩy mạnh xuất khẩu cao su Việt Nam sang thị trường Ấn
Độ
1.2.2.1. Lợi ích kinh tế
Xuất khẩu cao su là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường
thế giới. Cao su thiên nhiên và các sản phẩm từ cao su đã có mặt ở 107 quốc gia và
vùng lãnh thổ trên thế giới, xuất khẩu cao su đóng góp hàng tỷ USD mỗi năm để trở
thành mặt hàng chiến lược quốc gia. Từ sản lượng khoảng 60 nghìn tấn cao su giai
đoạn 1980-1990 đến nay cao su thiên nhiên đã đạt sản lượng hơn 1 triệu tấn trong các
năm 2014, 2015 và 2016 (Tổng cục Hải quan, 2014, 2015,2016). Bên cạnh đó, kim
ngạch cao su xuất khẩu luôn chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu
12
sáng cho các DN Việt Nam muốn tìm kiếm thị trường mới, tạo đầu ra vững chắc cho
sản phẩm cao su trong thời gian tới, giảm bớt dần sự phụ thuộc vào thị trường Trung
Quốc.
13
Xuất khẩu cao su đã mang lại nguồn ngoại tệ lớn, góp phần vào việc cân đối cán
cân thanh toán. Trong xu hướng hội nhập kinh tế, xuất khẩu đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế, tạo ra nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu. Năm 2012 là năm
đánh dấu cho việc lần đầu tiên Việt Nam xuất siêu trong vòng 20 năm kể từ năm 1993,
với số liệu từ Tổng cục Hải quan cho thấy nước ta xuất siêu 780 triệu USD (Ngọc Anh,
2013). Trong năm 2013, tuy tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó
khăn, nhưng hoạt động xuất khẩu của nước ta vẫn đạt được kết quả khá ấn tượng với
việc xuất siêu năm 2013 đạt 863 triệu USD, bằng 0,65% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Hơn nữa, mặt hàng cao su luôn chiếm kim ngạch xuất khẩu cao và ổn định trong thời
gian qua, đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nước. Vì vậy có thể nói rằng, mặt hàng cao su
cũng đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc cải thiện sự mất cân bằng cán cân
thanh toán nước nhà.
Ngoài ra, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Ấn Độ từ năm 2009 có những
chuyển biến tích cực với khối lượng giao dịch tăng dần qua các năm nhưng nhìn vào
cơ cấu cán cân thương mại giữa Ấn Độ và nước ta luôn dương. Trong những năm gần
đây thâm hụt cán cân thương mại giữa Việt Nam - Ấn Độ đã được cải thiện, trong đó,
xuất khẩu cao su thiên nhiên và các sản phẩm từ cao su sang thị trường Ấn Độ đã góp
phần làm giảm mức độ thâm hụt khi kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn 2009-2013
trung bình khoảng 80 triệu USD (tổng hợp từ số liệu của Trademap và VRA). Vì
những lý do nêu trên, việc đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cao su sang thị trường Ấn Độ
sẽ giúp tăng thu ngoại tệ cho quốc gia, cân bằng cán cân thanh toán của Việt Nam nói
chung và giảm bớt thâm hụt cán cân thương mại so với Ấn Độ.
Hoạt động xuất khẩu cao su góp phần đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đất nước,
Ngoài ra, cũng giúp đồng bào thay đổi căn bản về tập quán canh tác, lối sống khi họ từ
nông dân chuyển sang làm công nhân cao su. Cây cao su đã được ví như là “vàng
trắng” và nhờ các chiến lược phát triển cây cao su đã biến những khu rừng nghèo,
không đem lại lợi ích trở thành những rừng cao su mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã
hội. Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng cao su sẽ tạo ra một khu vực sản xuất ổn định, góp
phần xóa đói giảm nghèo cho người dân ở những vùng còn khó khăn. Trên hết, việc
khai thác, chế biến và xuất khẩu cao su phát triển đã góp phần tạo ra nhu cầu về lao
động trong ngành nghề này.
Đẩy mạnh xuất khẩu cao su sẽ góp phần giữ vững an ninh trật tự xã hội, ổn định
tình hình chính trị quốc gia. Hiện nay nhiều vùng trọng điểm về an ninh quốc phòng
của quốc gia như vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, duyên hải miền Trung… đã được phủ
bóng cây cao su. Những vùng này được giao nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn liền với
an ninh quốc phòng. Đơn cử như Binh đoàn 15 là đơn vị Kinh tế - Quốc phòng, được
thành lập năm 1985, với nhiệm vụ được Chính phủ, Bộ Quốc phòng giao là: “Phát
triển kinh tế gắn với củng cố Quốc phòng - An ninh, xây dựng dân cư-xã hội trên địa
bàn chiến lược Tây Nguyên và làm nhiệm vụ quốc tế tại hai nước bạn Lào và Vương
15
quốc Campuchia, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tập trung mủi nhọn phát triển cây
cao su, cà phê, lúa nước vùng cao, từng bước tạo cho Tây Nguyên phát triển mạnh
kinh tế, xã hội và quốc phòng” (Anh Dũng, 2014). Việc làm này không những giúp cải
thiện đời sống, tăng mức thu nhập của nhân dân vùng sâu vùng xa trên đất nước mà
còn góp phần quan trọng vào việc xây dựng một lực lượng dân phòng địa phương cùng
sự liên kết với các đơn vị hữu quan nhằm giữ vững an ninh trật tự trong địa bàn.
Xuất khẩu giúp tạo nguồn vốn cho nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng thiết yếu nhằm
phục vụ trực tiếp đời sống và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu cao su đã
góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước. Điển hình là hoạt động hết
1.3.2. Phát triển danh mục sản phẩm xuất khẩu
Danh mục sản phẩm là danh sách đầy đủ của tất cả các sản phẩm đem bán của
một công ty. Danh mục này được xắp xếp (chia) thành các chủng loại sản phẩm khác
nhau. Chủng loại sản phẩm là một nhóm các sản phẩm tương tự về các đặc tính vật lý
giành cho các sử dụng tương tự.
Bề rộng của danh mục sản phẩm được đo bằng số các chủng loại sản phẩm trong
danh mục sản phẩm.
Bề sâu của danh mục sản phẩm được đo bằng loại các kích thước, màu sắc và
model có trong mỗi dòng sản phẩm.
Chẳng hạn trong chủng loại sản phẩm của công ty BIC có 4 chủng loại sản phẩm
là: Bút, Dao cạo râu, Bật lửa, Nước hoa. Đó chính là bề rộng của chủng loại sản phẩm.
Bề sâu của danh mục sản phẩm tuỳ thuộc vào từng chủng loại sản phẩm. Ví dụ, đối với
chủng loại sản phẩm thứ nhất của BIC có 5 loại sản phẩm - 5 màu khác nhau đã có liên
doanh tại Việt Nam) bao gồm 6 chủng loại sản phẩm là: Chất tẩy rửa, Thuốc đánh
răng, Xà phòng bánh, Thuốc khử mùi, Tã lót...
1.3.3. Cải thiện chất lượng sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại khách quan của quy luật cạnh tranh đã trở
thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế một nước nói chung
cũng như doanh nghiệp nói riêng. Dù muốn hay không thì bất kỳ một doanh nghiệp
nào cũng đều phải chịu sự chi phối của quy luật cạnh tranh. Do đó mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải tìm cách thích ứng với thị trường cả về không
gian và thời gian cũng như cả về chất lượng lẫn số lượng. Cạnh tranh được xem là
động cơ buộc các doanh nghiệp phải nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp để nâng
cao chất lượng sản phẩm của mình, hay nói khác hơn doanh nghiệp phải xây dựng một
hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đồng bộ. Bởi vì tiêu chuẩn tạo nên sức cạnh
tranh của một sản phẩm chính là việc nâng cao chất lượng sản phẩm đó.
Nâng cao chất lượng sản phẩm là cách nâng cao uy tín của doanh nghiệp, duy trì
được lượng khách hàng cũ cũng như thu hút thêm những khách hàng mới, mở rộng thị
trường kinh doanh tạo cơ sở cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Cùng với sự
tiến bộ của khoa học công nghệ, nền sản xuất hàng hoá đã và đang không ngừng phát