Tóm tắt khóa luận Tốt nghiệp: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÚ THỌ, NĂM 2014

1


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Từ sau công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản
và toàn diện. Trong đó, phát triển mọi thành phần kinh tế là một chủ trương
xuyên suốt được Đảng và Nhà nước quan tâm trong suốt quá trình thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Cùng với sự phát triển của nhiều loại
hình kinh tế khác, loại hình kinh tế hộ sản xuất đã thực sự khẳng định được
mình, mang lại những kết quả to lớn đối với nền kinh tế nói chung và lĩnh vực
nông nghiệp – nông thôn nói riêng như góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao
đời sống của các hộ nông dân,… Do đó, phát triển kinh tế hộ sản xuất là yêu cầu
cấp thiết cho sự phát triển đất nước, nhất là đối với một nước đang trên đà phát
triển như Việt Nam. Và một trong những yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy
sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất là việc hỗ trợ vốn, đặc biệt là sự trợ giúp về
vốn của các ngân hàng thương mại có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp các hộ
dân thực hiện sản xuất, phát triển kinh tế.

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực tra ̣ng chất lượng hoạt động
cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Phú Thọ nhằ m phát hiêṇ những điể m thuận lợi và khó khăn, từ đó đề
xuấ t các giải pháp nhằ m nâng cao chất lượng hoạt động này tại chi nhánh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chất lượng cho vay hộ sản xuất của ngân
hàng thương mại;
- Phản ánh, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay hộ sản xuất
tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ;
- Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp nhằm nâng cao chất lươ ̣ng cho vay hộ sản xuất
tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đố i tượng nghiên cứu
Thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.

3


3.2. Pha ̣m vi nghiên cứu
- Pha ̣m vi nô ̣i dung: Nghiên cứu hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.
- Pha ̣m vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Phú Thọ.
- Pha ̣m vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

b. Các chỉ tiêu định lượng
- Dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ hoạt động cho vay hộ sản xuất.
- Tỉ lệ thu hồi nợ.
- Vòng quay vốn.
- Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu và tỉ lệ mất vốn.
- Chỉ tiêu về lợi nhuận.
1.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay hộ sản xuất
1.3. Kinh nghiệm cho vay hộ sản xuất trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm cho vay cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nhân dân
Indonesia
1.3.2. Kinh nghiệm cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
5


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
2.1. Giới thiệu chung về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Phú Thọ
2.1.1.1. Thông tin chung
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh
2.1.1.4. Bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban
2.1.1.5. Đặc điểm lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật của Chi nhánh

1. Tổng thu

1.375.699 1.309.759 1.426.436

-65.940 95,21

116.677 108,91 101,83

2. Tổng chi

1.142.877 1.132.599 1.154.256

-10.278 99,10

21.657 101,91 100,50

-55.662 76,09

95.020 153,64 108,12

2. Lơi nhuận
trước thuế

232.822

177.160

272.180

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2011, 2012, 2013)

(%) (%)

2012/2011

2013/2012

(±Δ)

(±Δ)

(%)

100 918.159 116,16

1.259.65
119,09 117,61
7

1.NV từ hoạt động
1.143.41
4.680.011 82,38 6.131.123 92,90 7.274.534 92,56 451.112 131,01
118,65 124,67
huy động
1
2.NV NHNo&PTNT
761.912 13,41 233.839 3,54
Việt Nam cấp

114.207


vay hộ sản xuất vì đây là nguồn vốn có chi phí nhỏ vừa làm tăng lợi nhuận cho

7


chi nhánh, vừa giúp chi nhánh mở rộng thị phần, quảng bá thương hiệu của
mình, đặc biệt lại rất cần thiết để bổ sung vào sự thiếu hụt nguồn vốn trong thời
kì mà các ngân hàng trên địa bàn cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
2.2.2. Quy trình cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Theo Quyết định số 666-QĐ-HĐQT-TDHo ngày 15 tháng 6 năm 2010 của
Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam. Quy trình cho vay được thực hiện
theo các bước trong sơ đồ 2.2.
Tiếp
nhận,
tư vấn

hướng
dẫn
lập hồ
sơ vay
vốn

Kiểm
tra hồ
sơ vay
vốn,
thẩm
định
và lập


giải
chấp
tài sản
đảm
bảo

(Nguồn: Quyết định số 666-QĐ-HĐQT-TDHo)
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Quy trình thẩm định bao gồm 5 nội dung tương ứng với 5 điều kiện vay
vốn theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam. Mỗi dự án có hai cán bộ tín
dụng chuyên trách việc thẩm định, quy trình này được biểu diễn trong sơ đồ 2.3:
Thẩm định
năng lực
pháp luật
dân sự,
năng lực
hành vi
dân sự

Thẩm
định
mục
đích sử
dụng
vốn

Thẩm
định khả

2.2.3.1. Doanh số cho vay hộ sản xuất
Bảng 2.7. Doanh số cho vay Hộ sản xuất tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Năm

2011
2012
2013
Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ
(Triệu trọng (Triệu trọng (Triệu trọng
đồng) (%) đồng) (%) đồng) (%)

Chỉ tiêu
Tổng DSCV
362.626
100 464.688
Hộ sản xuất
I. Phân theo ngành nghề kinh tế
1. Trồng trọt

181.013

2. Chăn nuôi
54.714
3. Thương mại,
108.436
dịch vụ
4. Khác
18.463



II. Phân theo thời hạn
1. Ngắn hạn
264.283 72,88 313.797
2. T&DH
98.343 27,12 150.891
III. Phân theo tài sản đảm bảo
1. Có TSĐB
308.522 85,08 362.968
2. Không TSĐB 54.104

2012 / 2011
(±Δ) (%)

So sánh
2013 / 2012

14,92 101.720

52.876

32,24 167.734
4,36

15.050

95,80

458 100,87


Qua bảng trên ta thấy, doanh số cho vay HSX của chi nhánh liên tục tăng
lên trong 3 năm với tốc độ tăng bình quân là 11,33%/năm. Nguyên nhân là do
năm 2012 chi nhánh đã triển khai thành công Đề án Mở rộng dư nợ phục vụ phát
triển nông nghiệp - nông thôn, qua đó đã thực hiện phối hợp các giải pháp như
phối kết hợp với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tổ chức các hội nghị
đến cán bộ chủ chốt xã, phường và khu dân cư để phổ biến, triển khai hoạt động
Ngân hàng như Triển khai Nghị định 41, quảng bá các sản phẩm dịch vụ và
công tác Ngân hàng đến các xã và khu dân cư trong toàn tỉnh. Đến năm 2013,
chi nhánh tiếp tục xây dựng và triển khai thực hiện Đề án trong toàn tỉnh với
mục tiêu trọng tâm là phát triển tín dụng đối với khối khách hàng cá nhân, hộ
gia đình, phát triển mở rộng thị phần.

9


Phân theo mục đích vay vốn: Doanh số cho vay phục vụ trồng trọt chiếm tỉ
trọng cao nhất trong nhất trong tổng doanh số cho vay HSX. Các loại cây trồng
chính của tỉnh là cây lúa, hoa màu, cây ăn quả: xoài, cam, bưởi,… các loại cây
lâm nghiệp: Bạch đàn, bồ đề, quế,… và các loại cây công nghiệp như chè,
mía,… Doanh số cho vay phục vụ chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hướng
giảm qua các năm. Nguyên nhân là do những năm gần đây, thời tiết biến đổi
phức tạp, các dịch bệnh như lở mồm long móng, dịch tai xanh, dịch cúm, tụ
huyết trùng ở các đàn gia súc và gia cầm làm giảm năng suất, hơn nữa giá các
loại thức ăn chăn nuôi đầu vào tăng cao trong khi giá bán sản phẩm đầu ra lại
biến động thất thường nên vừa làm giảm nhu cầu vay vốn của các HSX vừa hạn
chế chi nhánh cho vay do lo ngại tính rủi ro trong hoạt động sản xuất của các hộ
gia đình. Doanh số cho vay phục vụ phát triển kinh doanh, dịch vụ lại không
ngừng tăng lên với tốc độ bình quân là 24,37%/năm. Nguyên nhân là trong
những năm gần đây, số lượng các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh
tăng lên, nhu cầu vốn vay của họ cũng không ngừng tăng cao. Các ngành nghề

Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ
(Triệu trọng (Triệu trọng (Triệu trọng
đồng) (%) đồng) (%) đồng) (%)

Chỉ tiêu
Tổng DSTN
276.121
100 359.871
Hộ sản xuất
I. Phân theo ngành nghề kinh tế
1. Trồng trọt
2. Chăn nuôi
3. Thương mại,
dịch vụ
4. Khác

2012 / 2011
(±Δ) (%)

So sánh
2013 / 2012
(±Δ)

(%)

Bình
Quân
(%)

100 408.195


41.269

31,86 147.277
4,15

15.429

6.352 119,15

1.755 104,44 111,55

36,08 23.452 125,71 32.622 128,45 127,08
3,78

935 106,68

494 103,31 104,98

II. Phân theo thời hạn
1. Ngắn hạn
2. T&DH

212.216
63.905

76,86 270.728

75,23 290.613



65.270

5.861 127,10 128,80

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2011, 2012, 2013)
Qua bảng trên ta thấy, doanh số thu nợ HSX của chi nhánh tăng với tốc độ
bình quân là 21,59%/năm.
Phân theo mục đích vay vốn: Doanh số thu nợ cho vay phục vụ trồng trọt
vẫn chiếm tỉ trọng lớn và tốc độ tăng bình quân là 21,76%/năm. DSTN cho vay
phục vụ chăn nuôi mặc dù có tăng về số tiền nhưng lại giảm dần về tỉ trọng.
DSTN cho vay phục vụ kinh doanh, dịch vụ chiếm tỉ trọng trên 30%.
Phân theo thời hạn vay vốn: DSTN các khoản ngắn hạn vẫn có tốc độ tăng
trưởng bình quân thấp hơn so với các khoản vay T&DH. DSTN các khoản vay
T&DH có xu hướng tăng dần về tỉ trọng.
11


Phân theo tài sản đảm bảo: DSTN các khoản vay có TSĐB luôn chiếm tỉ
trọng trên 85% tổng DSTN và tăng dần qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình
quân là 21,77%/năm. DSTN các khoản vay không có TSĐB lại có tốc độ tăng
thấp hơn là 20,47%/năm và tỉ trọng giảm dần qua các năm.
2.2.3.3. Dư nợ hộ sản xuất

Bảng 2.9. Dư nợ Hộ sản xuất tại Chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm 2011
Chỉ tiêu



Tỷ
2012/2011
trọng
(%) (±Δ) (%)

Bình
quân
(%) (%)

2013/2012

(±Δ)

100 99.538 130,56 81.731 119,22 124,76

276.152 84,79 365.453 85,94 434.987 85,80 89.301 132,34 69.534 119,03 125,51
46.073 14,15 55.891 13,14 68.783 13,57 9.818 121,31 12.892 123,07 122,18
814 0,25
936 0,22
613 0,12
121 114,89 -323 65,53 86,77

4. Nhóm 4

749 0,23

893

0,21

bình quân là 24,76%/năm.
Dư nợ nhóm 1 – Nợ tiêu chuẩn: tỉ trọng cao nhất và gia tăng qua từng năm.
Dư nợ nhóm 2 – Nợ cần chú ý chiếm tỉ trọng cũng khá cao trong tổng dư
nợ, đây là nhóm nợ đầu tiên được cho vào nợ quá hạn.
Dư nợ nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: Qua bảng ta thấy nhóm này chiếm tỉ
trọng nhỏ trong tổng dư nợ. Qua 3 năm, nhóm nợ này có xu hướng giảm.
Dư nợ nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: Qua bảng ta thấy nhóm nợ này có xu hướng
tăng lên với tốc độ bình quân là 13,73%/năm.
Dư nợ nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: Nhóm nợ thứ 3 được cho vào nợ
xấu có khả năng mất vốn cao nhất. Qua bảng ta thấy nhóm nợ này có khả tỉ lệ
cao hơn nhóm 3 và nhóm 4 rất nhiều, khả năng xảy ra tổn thất là rất lớn.

12


2.2.3.4. Tỉ lệ nợ quá hạn

Bảng 2.10. Tỉ lệ nợ quá hạn hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
1. Tổng dư nợ HSX
2. Nợ quá hạn
3. Tỉ lệ nợ quá hạn (%)

Năm
2011

Năm
2012

-1,15

-

0,14

-

-

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2011, 2012, 2013)
Theo bảng số liệu ta thấy cùng với sự tăng lên của tổng dư nợ HSX thì nợ
quá hạn cũng tăng lên qua các năm với tốc độ bình quân là 20,53%/năm. Như
vậy, tỉ lệ nợ quá hạn của chi nhánh khá cao. Một phần nguyên nhân là do đặc
trưng vay vốn của các hộ chủ yếu để sản xuất nông nghiệp, nguồn thu để trả nợ
phụ thuộc vào lượng nông sản thu hoạch, do thiên tai, mất mùa, bệnh dịch,…
nên ảnh hưởng tới việc trả nợ đúng thời hạn.
2.2.3.5. Tỉ lệ nợ xấu

Bảng 2.11. Tình hình nợ xấu hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
1. Tổng dư nợ HSX
2. Nợ xấu HSX
3. Tỉ lệ nợ xấu HSX (%)

So sánh
2013/2012


(%)

419 112,07
-0,16

-

(±Δ)

(%)

-695 82,13
-0,28

-

Bình
quân
(%)

95,94
-

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2011, 2012, 2013)
Theo bảng số liệu ta thấy tỉ lệ nợ xấu HSX của chi nhánh có xu hướng
giảm dần qua các năm nhưng về mặt số tuyệt đối thì có sự tăng giảm không đều.
Năm 2012 nợ xấu HSX tăng cao là do chi nhánh đã thực hiện chuyển nhiều
13




2012/2011
(±Δ)

So sánh
2013/2012
(±Δ)

(%)

182 110,76

Bình
quân
(%)
(%)

698 137,25 123,29

464.688 492.335 102.062 128,15 27.647 105,95 111,33
0,40

0,52

-0,07

-

0,12


Chỉ tiêu

3. Tỉ lệ thu nợ (%)

76,14

77,44

Năm
2013

So sánh
2013/2012

Năm
2011

82,91

2012/2011
(±Δ)

1,30

(±Δ)

(%)

-


Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

1. Doanh số thu nợ HSX

276.121

359.871

408.195 83.750 130,33 48.324 113,43 121,59

2. Dư nợ HSX bình quân
3. Vòng quay vốn HSX
(vòng)

306.815

375.465

466.100 68.650 122,38 90.635 124,14 123,25

1,06

1,13

để đẩy mạnh vòng quay vốn, thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh.
2.2.3.9. Tỉ suất lợi nhuận

Bảng 2.15. Tỉ suất lợi nhuận từ hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
1. Lợi nhuận thu được từ
hoạt động cho vay HSX

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

13.063

14.981

16.996

So sánh
2012/2011
2013/2012 Bình
quân
(±Δ)


-

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2011, 2012, 2013)
Qua bảng ta thấy trong giai đoạn này, lợi nhuận thu được từ hoạt động cho
vay HSX có sự tăng lên qua các. Tuy nhiên, nếu nhìn vào tỉ suất sinh lời thì ta
15


lại thấy việc mở rộng dư nợ, tăng doanh số cho vay lại chưa thực sự hiệu quả:
năm 2011 là 3,6%, năm 2012 là 3,22% và năm 2013 là 3,45%. Như vậy tỉ suất
lợi nhuận giảm mạnh vào năm 2012 trong khi DSCV tăng cao cho thấy chi
nhánh cần vừa đảm bảo tăng về số lượng lẫn chất lượng tín dụng.
2.2.3.10. Một số chỉ tiêu về khách hàng HSX vay vốn tại chi nhánh
Bảng 2.16. Một số chỉ tiêu về khách hàng hộ sản xuất vay vốn tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ

Chỉ tiêu

Đơn vị

1. Số HSX vay
Hộ
vốn tại chi nhánh
2. Số HSX vay
Hộ
vốn có nợ xấu
3.Tỉ lệ HSX vay
(%)
vốn có nợ xấu


9,34

11,87

11,80

So sánh
2012/2011
2013/2012
(±Δ)

(%)

(±Δ)

347 100,89 2.549

(%)

Bình
quân
(%)

106,51

103,66

87


bàn ngày càng gay gắt cùng với đó là một số khó khăn vướng mắc từ phía cơ
chế pháp luật như theo Nghị định 05/2012/NĐ-CP không cho phép UBND cấp
xã được đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất, bắt buộc phải đăng ký tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng của
huyện, gây khó khăn đối với những hộ vay vốn ở xa trung tâm, hơn nữa nhiều

16


địa phương (huyện) thuộc tỉnh Phú Thọ vẫn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm
đối với cá nhân, hộ gia đình vay vốn theo Nghị định 41,…
Qua bảng ta cũng thấy số hộ vay vốn có nợ xấu tại chi nhánh cũng tăng dần
qua các năm với tốc độ cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của số lượng hộ vay
vốn, do đó tỉ lệ số HSX có nợ xấu cũng tăng dần qua các năm. Bên cạnh những
nguyên nhân khách quan thì nguyên nhân dẫn tới nợ xấu còn do các HSX sử
dụng vốn sai mục đích dẫn đến mất khả năng trả nợ. Như vậy chi nhánh cần có
các biện pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn của khách
hàng nhằm phát hiện kịp thời các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích.
2.2.3.11. Các chỉ tiêu định tính
Bảng 2.17. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tín dụng hộ sản xuất tại
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
Kết quả

Chỉ tiêu

Rất tốt
Bình thường
Chưa tốt
Số
Tỷ

36,00

9

9,00

2.1. Hướng dẫn lập hồ sơ

81

81,00

19

19,00

0

0,00

2.2. Tư vấn sử dụng vốn

86

86,00

12

12,00


4,00

3. Tính đa dạng của sản phẩm
Tiêu chí
4. Thời gian thực hiện giao dịch
4.1. Thời gian thẩm định

24 24,00
Nhanh
16

16,00

54

54,00

30

30,00

4.2. Tiến độ giải ngân tiền vay

31

31,00

56

56,00


12,00

(Nguồn: Phiếu điều tra khách hàng)

17


2.3. Đánh giá chung về hoạt động cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ
2.3.1. Những kết quả đạt được
- Nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng gia tăng hàng năm,
trong đó nguồn vốn huy động tăng lên cả về số lượng và tỉ trọng qua các năm.
- Doanh số cho vay HSX của chi nhánh liên tục tăng lên trong 3 năm với
tốc độ tăng bình quân là 11,33%/năm.
- Doanh số thu nợ HSX tăng với tốc độ bình quân 21,76%/năm.
- Tổng dư nợ HSX tăng qua các năm với tốc độ bình quân đạt 24,76%/năm.
- Thị phần hoạt động của chi nhánh đang ngày càng được mở rộng với quy
mô lớn hơn: số lượng HSX vay vốn tăng dần qua các năm, dư nợ bình quân trên
một HSX cũng có xu hướng tăng lên.
- Tỉ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ nằm trong mức cho phép và có xu hướng
giảm. Tỉ lệ thu nợ HSX tăng lên từ 76,14% năm 2011 lên 82,91% năm 2013.
Lợi nhuận thu được HSX tăng dần qua 3 năm với tốc độ 14,06%/năm.
- Đánh giá của khách hàng về độ hài lòng khá cao thể hiện qua các mặt
mức độ thuận tiện đối với khách hàng, kỹ năng phục vụ của nhân viên, chất
lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm và lãi suất của Chi nhánh áp dụng.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
Thứ nhất, nguồn vốn từ các dự án ủy thác đầu tư ngày càng giảm. Điều này
làm ảnh hưởng tới khả năng cho vay HSX của chi nhánh vì đây là nguồn vốn có
chi phí nhỏ, tạo ra lợi nhuận khá tốt, đặc biệt lại rất cần thiết trong thời kì mà

nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và khách hàng thì vẫn còn một số khó
khăn vướng mắc từ phía cơ chế pháp luật.
Thứ mười, chi nhánh chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu và sự hài lòng của một
bộ phận khách hàng: Mặc dù hấu hết các ý kiến đánh giá của khách hàng về
chất lượng dịch vụ là khá tốt, nhưng bên cạnh đó vẫn có những ý kiến phàn nàn
về thái độ phục vụ của nhân viên; địa điểm hoạt động chưa mở rộng ở các xã
miền núi; các thủ tục vẫn còn rườm rà; tiến độ thẩm định, giải ngân vẫn còn
chậm; đặc biệt tính đa dạng của các gói vay HSX vẫn thấp. Bên cạnh đó việc
thực hiện giao dịch trên hệ thống IPCAS đã gây nhiều xáo trộn trong việc phân
công nhiệm vụ cán bộ tín dụng, các giao dịch tín dụng chưa diễn ra thông suốt.

19


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
3.1.1. Định hướng phát triển của Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ năm 2014
3.1.2. Mục tiêu của Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn tỉnh Phú Thọ trong năm 2014
3.2. Hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ
sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
tỉnh Phú Thọ
3.2.1. Tiếp tục tăng cường công tác huy động vốn và thu hút các nguồn vốn
ủy thác để tài trợ cho hoạt động cho vay hộ sản xuất
- Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức huy động vốn nhằm thu hút nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân cư.

từ khâu nghiên cứu thị trường, nghiên cứu HSX chủ yếu đến việc điều tra, thẩm
định dự án xin vay, nắm bắt các thông tin trong quá trình sử dụng vốn vay, tiêu
thụ sản phẩm, nguồn trả nợ từ những lần vay trước.
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát vốn vay
- Kiểm tra thường xuyên, liên tục tình hình sử dụng vốn, tình hình tài chính
và tình hình thực hiện dự án trước, trong và sau khi giải ngân.
- Bên cạnh việc tổ chức các cuộc kiểm tra thường xuyên thì phải có các
cuộc kiểm tra đột xuất tới các hộ sử dụng vốn để tránh tình trạng họ có sự chuẩn
bị trước nhằm che giấu việc sử dụng vốn vay sai mục đích.
- Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp theo định kì về dư nợ, lãi vay. Trong đó chú
ý đến kiểm tra chéo theo địa bàn, kiểm tra chéo cán bộ cho vay. Trên cơ sở đó,
có các biện pháp xử lý phù hợp, để HSX tiếp tục sử dụng vốn đúng quy định,
đồng thời có biện pháp chấn chỉnh, xử lý cán bộ tín dụng kịp thời.
- Hoàn thiện hệ thống IPCAS, khắc phục lỗi sai sót và đào tạo, nâng cao
trình độ thành thạo của nhân viên sử dụng để kịp thời nắm bắt các thông tin về
quan hệ tín dụng của khách hàng với chi nhánh.

21


3.2.5. Tăng cường công tác quản lý và xử lý nợ quá hạn của hộ sản xuất
Tăng cường ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh: Khi có dấu hiệu của nợ quá
hạn, cán bộ tín dụng phải trực tiếp cố vấn cho các hộ sản xuất về việc bán sản
phẩm thu hồi công nợ, điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp hay
yêu cầu HSX giảm bớt kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản cố định chưa thật cần
thiết, thậm chí là kiểm soát thu nhập, chi phí để tập trung nguồn trả nợ.
Cần xử lý nợ quá hạn triệt để và linh hoạt:
- Giúp đỡ HSX trong việc thu hồi các khoản từ các hộ sản xuất khác có
quan hệ với ngân hàng để tạo thêm nguồn trả nợ.
- Hướng dẫn HSX trên nhiều khía cạnh từ việc tư vấn sử dụng vốn hiệu quả

chỉnh kịp thời những tồn tại, sai sót phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các ngành chức năng để tạo sự
đồng thuận trong quá trình xử lý nợ xấu, nợ tồn đọng. Xử lý kiên quyết những
HSX vay vi phạm cam kết hợp đồng đã ký kết, đồng thời kiên quyết xử lý
TSBĐ để thu hồi nợ nhất là đối với những HSX thiếu tinh thần hợp tác.
- Khuyến khích động viên kịp thời các cán bộ có thành tích trong công tác
thu hồi và xử lý nợ.
3.2.7. Nâng cao chất lượng nhân sự
+ Tuyển dụng: Để nâng cao trình độ cán bộ, ngay từ khâu tuyển dụng cần
phải tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng, tìm kiếm, chọn lọc cán bộ có đủ tiêu chuẩn
và nhiệt huyết công tác. Qua các đợt tuyển dụng hàng năm cần phải:
- Tổ chức các đợt thi tuyển dụng khách quan, có chất lượng cao nhằm tìm
kiếm những người có năng lực, trình độ tốt, phù hợp với từng vị trí yêu cầu.
- Có các chính sách thu hút nhân tài như sự đãi ngộ về lương, thưởng, môi
trường làm việc chuyên nghiệp,…
+ Công tác sắp xếp nhân sự
- Thực hiện chuyên môn hóa đối với công tác tín dụng.
- Phân công cán bộ phụ trách các địa bàn cụ thể căn cứ vào năng lực của
cán bộ tín dụng để có thể đáp ứng nhanh, kịp thời, hiệu quả nhu cầu sử dụng vốn
của các HSX nhằm giữ vững và phát triển thị phần, thị trường trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt.
+ Công tác đào tạo chất lượng nhân sự
- Đào tạo cán bộ kĩ thuật, am hiểu về các định mức kinh tế, kĩ thuật trong
23


sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành nghề khác mà các HSX vay vốn để
thực hiện thẩm định các dự án sao cho có hiệu quả.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, sát hạch chuyên môn nhằm nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho cán bộ, tổ chức các lớp tìm hiểu pháp luật, kỹ năng xử lý tình

- Thường xuyên bám sát các chương trình phát triển kinh tế của tỉnh để có
những gói tín dụng phù hợp cho các HSX. Tăng cường phối kết hợp với chính
quyền địa phương, cụ thể là phối hợp với phòng khuyến nông của các địa
phương trong việc tư vấn, giúp đỡ các HSX lựa chọn những cây trồng, vật nuôi
phù hợp, kĩ thuật nuôi trồng, chăm sóc và các biện pháp khắc phục, xử lí khi có
thiên tai, dịch bệnh xảy ra. Đặc biệt chú trọng hỗ trợ vốn tới các HSX phát triển
chăn nuôi, tận dụng lợi thế đất đai chuồng trại rộng lớn, nguồn thức ăn dồi dào
để đẩy mạnh sản xuất, tạo nên một cơ cấu cho vay hợp lí giữa các ngành nghề
kinh tế trên địa bàn.
- Thực hiện tốt việc cho vay cá nhân - hộ gia đình thông qua các tổ vay vốn
thành lập theo các khu dân cư. Duy trì tốt mối quan hệ với Ban chỉ đạo vay vốn
xã, phường; thực hiện việc giao ban tín dụng định kỳ hàng quý với các chi
nhánh trực thuộc để kịp thời nắm bắt, xử lý thông tin, tháo gỡ khó khăn cho
Ngân hàng cơ sở.
- Chủ động tìm kiếm khách hàng mới, kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở
giao chỉ tiêu cho cán bộ tín dụng theo nguyên tắc an toàn vốn và có hiệu quả,
đặc biệt lựa chọn những HSX phù hợp với điều kiện và khả năng của chi nhánh.
- Thường xuyên đánh giá và phân loại, lựa chọn những HSX là khách hàng
tốt để áp dụng chính sách, biện pháp phù hợp. Lưu trữ các thông tin về những
HSX đã bị từ chối cho vay với lý do từ chối cụ thể để các cán bộ tín dụng dễ tra
cứu và tránh mất thời gian tìm kiếm, tiếp xúc với các khách hàng này về sau.
- Thường xuyên coi trọng công tác tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng,
liên kết với các đài truyền hình, truyền thanh, báo, tạp chí trên địa bàn tỉnh để có
các chương trình quảng cáo, bản tin giới thiệu về chi nhánh với các sản phẩm,
dịch vụ ngân hàng mà chi nhánh có thể phục vụ cho các HSX.
- Có ý kiến đề xuất lên NHNo&PTNT Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ để kiến nghị thay đổi những quy định, thủ tục nhằm tháo gỡ các khó
khăn trên như Nghị định 05/2012/NĐ-CP.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status