Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp: “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng - Pdf 51

A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, cùng với các chính sách mở cửa
hội nhập quốc tế đã đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh
nghiệp sản xuất nói riêng những thách thức lớn. Sự cạnh tranh này không chỉ
diễn ra ở các doanh nghiệp cùng ngành mà nó còn diễn ra ở các lĩnh vực khác
nhau. Từ đó, yêu cầu các doanh nghiệp phải có thế mạnh riêng của mình, không
ngừng đổi mới sáng tạo, đặc biệt phải quản lý thật tốt chi phí của doanh nghiệp
để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những
công cụ quản lý rất hiệu quả. Nó cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác
về toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh, tính đúng, tính đủ các chi phí vào giá
thành sản phẩm. Từ đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp định được giá bán sản
phẩm sao cho phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ
thể. Không những vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn
là căn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức
chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp. Từ đó, có các quyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cường
hiệu quả quản lý nội bộ, đưa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất ở
mức thấp nhất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
trường. Chính vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm luôn luôn được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng nâng cao và hoàn
thiện.
Công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng là một doanh nghiệp sản xuất
dăm gỗ - đây là một ngành nghề khá phổ biến hiện nay do phù hợp với điều kiện
tự nhiên trong nước song ngành nghề phải đối mặt với sự cạnh tranh lớn giữa
các doanh nghiệp trong nước nói chung và cùng khu vực nói riêng. Do đó, để
cung cấp ra thị trường sản phẩm có chất lượng tốt nhất, chiếm lĩnh được thị
1



- Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng” của tác giả Bùi Quốc Thắng – Sinh viên
K10 Đại học Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2016.
- Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera ” của tác giả Bùi Mạnh Hùng –
Sinh viên K10 Đại học Kế toán Trường Đại học Hùng Vương, năm 2016.
- Khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần Licogi 14” của tác giả Nguyễn Thu Hương – Sinh viên K10
Đại học Kế toán, năm 2016.
- Khóa luận “Công tác kế toán chi phí giá thành tại công ty cổ phần xây
dựng 19” của tác giả Trần Thị Hoài – Sinh viên Trường Đại học công nghệ giao
thông vận tải.
Đây là những đề tài xuất sắc đã được công nhận, những đề tài này nghiên cứu
rất sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Xong do cơ cấu
tổ chức của các công ty khác nhau nên việc áp dụng chế độ kế toán mỗi giai
đoạn khác nhau theo quy định của Bộ Tài chính. Với sự ra đời của Thông tư
133/2016/TT – BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính thay thế cho
Quyết định 48/2006/QĐ – BTC đã được áp dụng tại công ty Cổ phần thương
mại Toàn Thắng. Vì vậy đề tài khóa luận “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng” hệ
thống hóa cơ sở lý luận theo thông tư 133/2016/TT-BTC, phản ánh thực trạng kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại
Toàn Thắng từ đó đưa ra những ưu điểm, hạn chế và số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng. Vì vậy, đề tài khóa luận đảm bảo tính
mới và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3



5.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được thu thập tại công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng bao
gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp.
+ Số liệu sơ cấp: Là số liệu điều tra ban đầu, chủ yếu là điều tra, bảng hỏi
các nhân viên kế toán của công ty.
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập trên báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết
tại công ty.
5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được đưa vào máy tính, dùng phần mềm EXCEL sau đó sử
dụng các hàm tính toán như: Hàm SUM để tính tổng chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm; hàm AVERAGE để tính ra các chỉ số trung bình phục vụ cho
đánh giá và nhận xét các báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
5.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp phân tích là phương pháp đi sâu vào những vấn đề lớn, quan
trọng của đối tượng, tìm ra mối quan hệ, vai trò ảnh hưởng của nó đối với hoạt
động của đơn vị nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện. Trong phân tích thì phương
pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến. Đối với công ty sản xuất
cần sử dụng phương pháp này để phân tích tình hình sản phẩm để có giải pháp
nâng cao chất lượng đồng thời hạ giá thành sản phẩm.
Phương pháp tổng hợp là phương pháp đánh giá tổng hợp, kết hợp với hệ
thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung và nêu ra
các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm của công ty.
5.4 Phương pháp chuyên môn kế toán
5


- Phương pháp chứng từ kế toán
- Phương pháp tài khoản kế toán

- Theo cách ứng xử của hoạt động
- Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả
sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
- Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản phẩm
- Theo phạm vi chi phí cấu thành giá thành sản phẩm
- Theo phạm vi tính toán chi phí
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất
chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong quá trình sản xuất tạo ra sản
7


phẩm chi phí là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả
của quá trình sản xuất đây là hai mặt thống nhất của một quá trình
1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công
dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.1.4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ
chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của
sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đối tượng tính giá thành cụ thể
trong các doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã
hoàn thành hoặc từng chi tiết bộ phận sản phẩm.

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ phần trăm chi phí chế biến
1.2.4 Các phương pháp tính giá thành
- Phương pháp tính giá thành với quy trình công nghệ giản đơn
- Phương pháp tính giá thành với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo
kiểu chế biến liên tục
Chương 1 đã hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất tạo được tiền đề vững chắc để
phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng tại chương 2.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPTM TOÀN
THẮNG
9


2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
- Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại Toàn Thắng
- Tên giao dịch: Toan Thang Co., JSC
- Ngày hoạt động: 25/11/2004
- Địa chỉ: Khu hành chính Hưng Tiến, thị trấn Đoan Hùng, huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Mã số thuế: 2600319070
- Người đại diện pháp luật: Quyền Hồng Nhất
- Số điện thoại: 02103 881 966/ 0912 301 503

Fax: 0210 3881 966

triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng
- Chức năng: Công ty CPTM Toàn Thắng kinh doanh nhiều ngành nghề khác
nhau từ sản xuất, chế biến lâm sản đến kinh doanh dịch vụ vận tải, sửa chữa,…
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức mua bán trao đổi hàng hoá đảm bảo chất lượng.
+ Tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế của nhà nước.
+ Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, mở rộng sản xuất.
+ Nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty bao gồm các bộ phận như hình sau:

11


GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN CHÍNH- KẾPHÒNG
TOÁN KINH DOANH

BỘ PHẬN
SẢN XUẤT
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.4. Đặc điểm lao động của công ty cổ phần dầu khí Khánh Phong
Có bảng cơ cấu lao động và sự biến động cơ cấu lao động của công ty qua
3 năm 2015- 2017 như sau:



tuyệt
đối

Tổng số LĐ (người)

sánh So

Tỷ lệ
(%)

tuyệt
đối

Tỷ

lệ

(%)

86

88

80

2

2,33


(1,67) (2)

(10)

Đại học, cao đẳng

11

12

12

1

9,09

0

(0

Trung cấp

1

1

1

0


4

0,05

1,28

1.Theo giới tính

2.Theo trình độ

3.Thu nhập bình quân
1người/tháng
(1.000 đồng)
(Nguồn: Phòng nhân sự)

2.1.5 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần thương mại Toàn
Thắng

13


Năm

Chỉ tiêu
2015
TÀI SẢN
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn

7.991.611.130

3.819.454.050
0
7.618.041.784

845.984.107
0
18.524.635.937

-1.373.530.141
0
-373.569.346

-26,45%

-2.973.469.943
0
10.906.594.153

-77

-4,67%

IV. Hàng tồn kho
3.352.861.662
552.901.842 10.646.743.128
-2.799.959.820
-83,51%
V. Tài sản ngắn hạn khác

NGUỒN VỐN
A - NỢ PHẢI TRẢ
26.386.100.622 20.477.072.880 37.145.016.350
-5.909.027.742
-22,39%
I. Nợ ngắn hạn
16.386.100.622 20.477.072.880 37.145.016.350
4.090.972.258
24,97%
II. Nợ dài hạn
10.000.000.000
0
0 -10.000.000.000 -100,00%
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
13.685.979.964 29.342.693.681 29.390.409.899
15.656.713.717
114,40%
I. Vốn chủ sở hữu
29.342.693.681
114,40%
Bảng 2.3:13.685.979.964
Tình hình tài sản,
nguồn vốn 29.390.409.899
tại công ty qua 315.656.713.717
năm 2015 – 2017
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
40.072.080.586 49.819.766.561 66.535.426.249
9.747.685.975
24,33%


143

81,
81

0,
0
33,


2016/2015

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

DT BH và CCDV
Các khoản giảm trừ


0

148.807.136.462 153.408.265.268

9.938.893.050
12.758.433
292.308.334
292.308.334

142.062.746.96
0
11.345.518.308
4.924.971
574.993.067
574.993.067

8.169.575.397

10.586.972.354

138.868.243.412

173.906.344.21
4 4.601.128.806
0

173.906.344.21
4 4.601.128.806
164.914.458.22

7.846.799.370

2.417.396.957
29,59% -2.740.172.984 306.304.455
-301.289.894 -61,52%
117.826.597
6
2.518.523.327
-81.447.605
-9,83% 1.771.350.782 2
2.757.864.455
-279.201.265 -24,75% 1.909.134.900 2
-293.341.118
197.753.660 -66,07%
-137.784.118 13

489.767.752
828.620.150
1.127.930.810
-299.310.660

188.477.857
747.172.545
848.729.545
-101.557.000

190.457.092

86.920.858


(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)


16


2.1.7. Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại
Toàn Thắng
2.1.7.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư

Kế toán tiền mặt

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Sơ đồ2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.1.7.2 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng
 Chế độ kế toán:
Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực hiện chế độ kế toán
theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của BTC và thường xuyên
cập nhật các Thông tư, Quyết định của BTC hiện nay.
 Hệ thống chứng từ sử dụng
Căn cứ vào Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính và cập nhật các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài Chính. Công ty
sử dụng các chứng tứ kế toán trong danh mục chứng từ kế toán, bao gồm: Phiếu

Thắng
2.2.1. Đặc điểm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất dăm khô Phú Thọ được xác định là toàn bộ các hao phí
về lao động, nguyên vật liệu,…mà công ty đã bỏ ra để sản xuất sản phẩm của
18


mình. Cụ thể bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gỗ keo, gỗ bạch đàn, ván bóc,...
- Chi phí nguyên vật liệu phụ: dầu
- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương và khoản trích theo lương phải trả cho
công nhân sản xuất dăm khô Phú Thọ
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí tiền điện, nước,...
2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng tập hợp chi phí: Dăm khô Phú Thọ
- Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Dăm khô Phú Thọ
2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung
- Tài khoản sử dụng: 1541 – Chi phí sản xuất dăm
- Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phương pháp hạch toán
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Nội dung
- Tài khoản sử dụng: 1541 – Chi phí sản xuất dăm
- Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Phương pháp hạch toán

của luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, mình bạch, kịp thời, dễ kiểm
tra, kiểm soát và đối chiều
20


- Công tác tổ chức chứng từ của công ty, như cuối tháng mới lập phiếu
xuất kho cho xuất kho sản xuất trong tháng, đã giúp cho công việc của kế toán
đỡ cồng kềnh vất vả mà vẫn đạt hiệu quả cao. Trình tự luân chuyển từ áp dụng
đúng theo quy định.
 Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Các chi phí trong kỳ được kế toán phân loại một cách chính xác và hợp lý
cho các đối tượng và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính giá thành
sản phẩm cuối kỳ
- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty hạch toán chi tiết cho từng
mảng sản xuất, kinh doanh. Từ đó dễ quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả.
Và kéo theo cách hạch toán chi phí nguyên vật liệu cũng khoa học và hợp lý.
- Về chi phí nhân công trực tiếp, công ty áp dụng hình thức trả lương sản
phẩm tập thể, tức là áp dụng hình thức trả lương cho một nhóm người(tổ sản
xuất) khi họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc công việc nhất định. Do
đó kết quả lao động của mỗi cá nhân ảnh hưởng đến kết quả lao động của cả tổ,
nó thay cho lời nói một người vì mọi người, đã làm cho bản thân người lao động
luôn luôn phải nỗ lực, ý trí trong lao động.
- Về chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất chung của công ty phát sinh
tương đối nhiều, tuy nhiên khoản mục này được hạch toán tương đối đầy đủ và
cụ thể như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
sản xuất chung khác.
 Về đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Công ty CPTM Toàn Thắng đã xác định được đối tượng tập hợp chi phí
và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm
tổ chức sản xuất, và đáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất tại công ty.

nguyên liệu sau khi được ký duyệt gửi lên phòng kinh tế. Chỉ căn cứ vào giấy đề
nghị lĩnh vật tư đã được duyệt để kế toán lập phiếu xuất kho và hạch toán vào
phần mềm là chưa đủ. Khó quản lý được số lượng nguyên liệu đã dùng trong
tháng.

22


- Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, hiện nay công ty chưa có biện pháp quản lý định
mức tiêu hao nguyên vật liệu, khiến cho chi phí sản xuất sản phẩm bị tăng
lênảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty.
- Chi phí nguyên vật liệu phụ công ty đang theo dõi, ghi chép bằng sổ tay,
và chưa lập phiếu lĩnh vật liệu cho chi phí này.
+ Hạn chế về chi phí nhân công trực tiếp
- Về các khoản trích theo lương công ty chưa tiến hành nộp bảo hiểm cho
công nhân phân xưởng sản xuất, đây là một hạn chế rất lớn.
- Công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng chưa trích trước tiên lương
nghỉ phép cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Công ty tiến hành tính lương theo phương pháp thủ công, không tính
trên phần mềm kế toán công việc này tốn khá nhiều thời gian và công sức của kế
toán
+ Hạn chế về chi phí sản xuất chung
- Về chi phí lương quản lý phân xưởng, công ty không tiến hành tính
lương quản lý phân xưởng mà quản lý phân xưởng kiêm quản lý công ty do đó
tính chi phí lương cho chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Về chi phí khấu hao tài sản cố định công ty đang tiến hành trích khấu
hao TSCĐ theo phương pháp thủ công, không tiến hành tính khấu hao trong
phần mềm kế toán.
+ Hạn chế khác

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TOÀN THẮNG

24


3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán tại công
ty cổ phần thương mại Toàn Thắng
- Phương hướng, mục tiêu phát triển công ty trong thời gian tới
- Định hướng phát triển công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán
tại công ty cổ phần thương mại Toàn Thắng
- Giải pháp về bộ máy kế toán:
+ Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán
+ Tách riêng các phòng ban
- Giải pháp về nguyên vật liệu:
- Giải pháp về chi phí nhân công trực tiếp
- Giải pháp về chi phí sản xuất chung
- Giải pháp khác
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Dựa trên cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nghiên cứu tại chương 1, thực trạng công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thương mại
Toàn Thắng, khóa luận đã nêu ra hệ thống các giải pháp hoàn thiện công tác
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần thương mại Toàn Thắng như: Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn
và đạo đức của nhân viên kế toán, khắc phục bất cập trong việc thu thập thông
tin, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, vận dụng linh hoạt các phương
pháp quản lý chi phí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status