CÁC NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HOẠT ĐỘNG tín DỤNG ở NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM 2009 – 2013 - Pdf 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2009 – 2013

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Châu

MỤC LỤC

IV. Xu thế hội nhập hiện nay của nước ta……………………………………………………...9


NHÓM CẬN

I. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh trong ngân hàng
1. Mục tiêu:

Ngân hàng thương mại hoạt động vì hai mục tiêu chính: cung cấp dịch vụ tài chính
cho khách hàng cá nhân và doang nghiệp; thu phí và tính lãi từ các sản phẩm và dịch vụ
đã cung cấp cho khách hàng với mục đích tạo ra lợi nhuận cho cổ đông. Ngân hàng
thương mại cung cấp rất nhiều dịch vụ đa dạng với nỗ lực đáp ứng tất cả nhu cầu tài
chính của từng khách hàng. Điều này sẽ tạo ra cơ hội tối đa hóa doanh thu từ mỗi khách
hàng.
2


NHÓM CẬN

Các ngân hàng khác nhau sẽ có những mục tiêu khác nhau và trong một số ngân
hàng, ở những giai đoạn phát triển khác nhau các mục tiêu cũng sẽ được nhấn mạnh với

cấp độ :
-

Chiến lược cấp công ty : xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, các
hoạt động kinh doanh của công ty.

-

Chiến lược cấp kinh doanh (SBU): được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản
phẩm hoặc dạng cụ thể của thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ
công ty, xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu
của nó để đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu của công ty.

-

Chiến lược cấp chức năng: xác định các giải pháp, kế hoạch cho từng lĩnh vực kinh
doanh.
2.2 Một số khái niệm liên quan đến chiến lược kinh doanh:
Bản báo cáo nhiệm vụ (Mission statement): báo cáo về mục đích phục vụ dài hạn

thể hiện sứ mệnh kinh doanh của công ty bằng những sản phẩm dịch vụ mà tổ chức sẽ
cung cấp cho các đối tượng khách hàng, giúp phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Nó
mô tả những giá trị và những vấn đề ưu tiên của tổ chức, xác định chiều hướng phát triển
tổng quát của một tổ chức.
4

Mục tiêu dài hạn (Perspective objectives): là những thành quả xác định của từng
thời kỳ chiến lược mà một tổ chức tìm cách đạt được khi theo đuổi những nhiệm vụ chính




phẩm hoặc dịch vụ hiện có theo chiều sâu.


6

NHÓM CẬN

2.3.2 Chiến lược đa dạng hoá:
Nhóm chiến lược này thường được sử dụng trong công ty đa ngành, nó chiếm một
vị trí quan trọng trong chiến lược cấp công ty. Nhóm chiến lược này tương đối uyển
chuyển và linh hoạt, tuy nhiên đòi hỏi những cơ sở hạ tầng về vật chất, tài chính và khả
năng quản trị. Nhóm chiến lược này bao gồm :
-

Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm: nhằm thêm vào các sản phẩm mới nhưng có liên
hệ với nhau (nhóm hàng hoá thay thế hoặc bổ sung).

-

Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang: thêm vào những sản phẩm, dịch vụ mới (không
có liên quan đến sản phẩm hiện tại) nhắm vào khách hàng hiện có.

-

Chiến lược đa dạng hoá tổng hợp: thêm vào những sản phẩm, dịch vụ mới không có
gì liên hệ với nhau (nhóm hàng hoá độc lập).

II. Vốn tự có và các điều kiện nội lực ngân hàng
2.1. Đặc điểm vốn tự có:


USA

Tỷ USD

2. Bank of Canada

Canada

Triệu USD 435

USA

nghìn USD 232.685.000

3.Bank

of

American

Corporation

tính

Vốn chủ sở hữu
206

4. HSBC


Bảng 2.2 Tỷ lệ cho vay của các NHTM Việt Nam


8

NHÓM CẬN

Đơn vị tính :%
STT Ngân hàng

2009

2010 2011

2012

2013

1

Agribank

75.70 79.02 77.75% 78.38% 78.06%

2

Vietcombank

54.00 55.70 64.70% 58.19% 59.01%


STT

Ngân hàng

2009

1

Agribank

182,968 1,300,237

8

2010

2011

2012

2013

3,633,593

2,565,000

2,303,000

4,217,332



4,065,079

3,405,478

6,243,795

6,151,545

5,794,236

2,334,794

3,207,841

784,040

824,458

2,072,755

3,153,766

765,686

659,000

1,284,2
4


giãn ra, có lợi cho các NHTM); tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng đã khiến tỷ lệ trích
lập dự phòng rủi ro của các NHTM thấp so với yêu cầu của NHNN. Bên cạnh đó các
NHTM Việt Nam mở rộng quá mức mạng lưới chi nhánh với hy vọng tốc độ tăng tài sản
sẽ nhanh như những năm trước. Nhưng năm nay do hạn chế tăng trưởng tín dụng và cạnh
tranh huy động vốn gay gắt, đã khiến hoạt động một số chi nhánh ngân hàng không có
hiệu quả.

Dự phòng rủi ro tín dụng trên cho vay làm tăng ROA là ngược lại với dự kiến ban đầu.
Tỷ số này phụ thuộc vào việc xét đoán, lựa chọn chính sách kế toán về lập dự phòng rủi
ro tín dụng trong NHTM.
9


10

NHÓM CẬN

III. Môi trường kinh tế xã hội trong nước

1.

Môi trường tự nhiên
Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của

ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp,
ngư nghiệp. Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân
hàng.

Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để ra quyết

định của các nhà đầu tư. Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực
hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng
lên. Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn,
hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng.
4.

Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng. Môi trường
pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè,
không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh do đó hạn chế nhu cầu về vốn
tín dụng ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
Luật các TCTD và luật sửa đổi cũng bộc lộ một số hạn chế, bất cập cản trở sự phát triển
của hệ thống tổ chức tín dụng cần được sửa đổi. Cụ thể: Theo thời gian cùng với công
cuộc đổi mới, phát triển kinh tế đất nước theo xu hướng “công nghiệp hóa , hiện đại hóa
đất nước”. Cùng với sự phát triển không ngừng về số lượng: các ngân hàng, dịch vụ ngân
hàng, mạng lưới giao dịch, năng lực tài chính, chất lượng sản phẩm không những về số
lượng mà cả chất lượng. Những bất cập trong Luật TCTD 1997 làm cản trở sự phát triển
và hoạt động kinh doanh của cac TCTD, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, thanh tra, giám
sát an toàn của NHNN đối với hệ thống TCTD .Hơn cả trong điều kiện Việt Nam gia
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)-một môi trường cạnh tranh khốc liệt khi mà
11

“vòng” bảo hộ cho ngân hàng thương mại trong nước không còn. Vì vậy, để các hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trong
giai đoạn hội nhập thì cần phải phát triển dịch vụ cả về số lượng lẫn chất lượng Và phát

cho sự hợp tác và12
kết nối giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam với các thị
trường, đối tác, qua đó góp phần thúc đẩy quan hệ đầu tư, thương mại giữa các bên và
tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế


13

NHÓM CẬN

- Lấn sâu và hội nhập hơn vào nền kinh tế, nền tài chính-ngân hàng quốc tế: chủ động
triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, tăng cường mối
quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước ASEAN,
ASEAN+3, APEC thông qua các hoạt động/sáng kiến hợp tác tài chính, ngân hàng. Lựa
chọn chủ đề “ Tài chính toàn diện” để thảo luận.
- Mở rộng quan hệ đối tác với các đối tác FTA (Hiệp định thương mại tự do - Free trade
agreement) mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý
để phát triển đa dạng và bền vững lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
- Định hướng hợp tác và hội nhập quốc tế chung của quốc gia, triển khai nhiều sáng
kiến và hoạt động mới, qua đó ngày một tăng cường vị thế, cũng như thúc đẩy hợp tác
với các ngân hàng trung ương, cơ quan quản lý tiền tệ, thanh tra, giám sát ngân hàng các
nước...
- Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động hội nhập nhằm làm phong phú hơn các sản
phẩm tài chín
- Trong quá trình hội nhập, NHNN sẽ tiếp tục đồng hành cùng các NHTM nói riêng và
các doanh nghiệp trong nước nói chung để gia tăng năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát
triển, không chỉ ở trong nước mà còn mở rộng hoạt động ra khu vực và thế giới.h hiện
đại, tạo kênh cung ứng vốn, kênh dịch vụ đa dạng cho các doanh nghiệp Việt Nam.

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status