Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú yên - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------

NGUYỄN THỊ KIM BÔNG

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------

NGUYỄN THỊ KIM BÔNG

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


2.1 Giới thiệu chương ..............................................................................................................9
2.2 Tổng quan về cho vay DNNVV.........................................................................................9
2.2.1 Khái niệm về DNNVV ......................................................................................................9
2.2.2 Đặc điểm của DNNVV ....................................................................................................12
2.2.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế .........................................................................14

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Mục lục


Luận văn Thạc só
2.2.4 Hoạt động cho vay đối với DNNVV ...............................................................................15
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cho vay đối với DNNVV ............................................16
2.2.6 Phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV ................................................................17

2.3 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Phú n ...........................................18
2.3.1 Chính sách cấp tín dụng đối với DNNVV .......................................................................18
2.3.2 Thực trạng cho vay DNNVV tại BIDV Phú n ............................................................21

2.4 Các ngun nhân gây ảnh hưởng đến việc cho vay DNNVV tại BIDV Phú n...........25
2.4.1 Cơ chế, chính sách cấp tín dụng của BIDV .....................................................................25
2.4.2 Các kênh thơng tin chưa đầy đủ ......................................................................................25
2.4.3 Năng lực của cán bộ tín dụng trong việc phát triển cho vay DNNVV ............................26
2.4.4 Sự cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn ...............................................26

2.5 Kết luận chương ...............................................................................................................26
CHƯƠNG 3 – CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DNNVV TẠI BIDV PHÚ
N

4.3.1 Thơng qua các khách hàng hiện có để tìm hiểu về các đối tác của họ nhưng chưa quan hệ
tín dụng tại BIDV Phú n .............................................................................................................34
4.3.2 Thơng qua nguồn thơng tin từ các Sở, ban ngành ...........................................................34
4.3.3 Thơng qua những đối tượng khác ....................................................................................34

4.4 BIDV Phú n triển khai xây dựng cơ chế, chính sách cho từng nhóm đối tượng khách
hàng DNNVV .........................................................................................................................35
4.4.1 Cơ chế ưu đãi về tỷ lệ tài sản bảo đảm ............................................................................35
4.4.2 Cơ chế ưu đãi về lãi suất ..................................................................................................35
4.4.3 Xây dựng chính sách cho vay theo từng nhóm ngành .....................................................36

4.5 Đánh giá hiệu quả thực hiện ............................................................................................38
4.6 Kết luận chương ...............................................................................................................39
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 40
5.1 Kết luận ............................................................................................................................40
5.1.1 Những đóng góp của luận văn về mặt khoa học ..............................................................40
5.1.2 Những đóng góp của luận văn về mặt thực tiễn ..............................................................40

5.2 Một số tồn tại ...................................................................................................................40
5.3 Khuyến nghị và hướng tiếp tục nghiên cứu của luận văn ................................................41
5.3.1 Khuyến nghị.....................................................................................................................41
5.3.2 Hướng tiếp tục nghiên cứu của luận văn .........................................................................42

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Mục lục


Luận văn Thạc só


Doanh thu thuần
VAMC
Cơng ty quản lý tài sản
Vietinbank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Cơng thương Việt Nam

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Mục lục


Luận văn Thạc só
DANH MỤC BẢNG
-----Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Quốc tế..............Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam .............Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại theo doanh thu thuần bình qn và tổng giới hạn cấp tín dụng
................................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.4: Tiêu chí phân loại là số dư tiền gửi bình qn .......Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.1: Các tiêu chí ràng buộc về chính sách cấp tín dụng ................................................19
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng của nhóm KHDN tại BIDV phú n ...........................................21
Bảng 2.3: Số lượng khách hàng DNNVV ..............................................................................22
Bảng 2.4: Tỷ lệ cho vay theo nhóm ngành của DNNVV .......................................................23
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của DNNVV .....................................................................................23
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu nhóm ngành năm 2016 của DNNVV ...............................................23
Bảng 2.7: Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV ....................................................24

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Mục lục


HVTH: Nguyeón Thũ Kim Boõng

Trang 1


Luaọn vaờn Thaùc sú
vay i vi DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn nhm m bo BIDV Phỳ Yờn luụn gi vng th
trng, nõng cao hiu qu hot ng.
õy chớnh l lý do nghiờn cu ca ti: Phỏt trin cho vay i vi DNNVV ti
BIDV Phỳ Yờn.
2. Mc tiờu nghiờn cu
Nghiờn cu phỏt trin cho vay i vi DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn. Da trờn c s phõ
tớch lý thuyt v ỏnh giỏ thc trng hot ng cho vay DNNVV, lun vn a ra cỏc gii
phỏp v xut k hoch phỏt trin hot ng cho vay i vi DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn.
3. Ni dung nghiờn cu
t c mc tiờu nghiờn cu ó ra, tỏc gi tp trung vo vic nghiờn cu cỏc
vn sau:
Tng quan cỏc cụng trỡnh nghiờn cu v h thng c s lý lun v phỏt trin cho vay
DNNVV.
Thc trng cho vay v cỏc nguyờn nhõn gõy nh hng n s phỏt trin cho vay i
vi DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn.
Cỏc gii phỏp phỏt trin cho vay DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn.
K hoch trin khai phỏt trin cho vay DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn.
4. i tng nghiờn cu
i tng nghiờn cu ú l hot ng cho vay DNNVV.
5. Phm vi nghiờn cu
Lun vn tp trung vo vic nghiờn cu cỏc DNNVV ti BIDV Phỳ Yờn da trờn cỏc
dn chng v s liu c trớch xut t thc tin kt qu hot ng sn xut kinh doanh ti
BIDV Phỳ Yờn t giai on 2014-2016.
6. Phng phỏp nghiờn cu


Luận văn Thạc só
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU VỀ BIDV PHÚ N VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
-----1.1

Giới thiệu chương
Ở chương này, tác giả sẽ trình bày những vấn đề như sau:
Tổng quan về BIDV Phú n: bao gồm giới thiệu chung về BIDV Phú n và tình

hình hoạt động kinh doanh;
Những vấn đề đặt ra khi cho vay DNNVV.
1.2

Tổng quan về BIDV Phú n

1.2.1 Giới thiệu chung về BIDV Phú n
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng hàng
đầu tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
Trong những năm qua, tồn hệ thống BIDV đã nổ lực vượt qua khó khăn hồn thành mục
tiêu kế hoạch kinh doanh và tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những định chế tài chính
hàng đầu của đất nước.
BIDV Phú n ra đời năm 1990 trong bối cảnh kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn, đất
nước đang trong giai đoạn bắt đầu đổi mới. Ngành ngân hàng đang trong q trình chuyển
đổi từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp; hệ thống BIDV đứng
trước u cầu phải chuyển đổi từ ngân hàng cấp phát vốn xây dựng cơ bản theo kế hoạch
nhà nước sang ngân hàng thương mại để có thể tồn tại và phát triển.
Sau hơn 27 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV Phú n đã chung sức, đồng lòng
cùng với tồn hệ thống BIDV thực hiện chuyển đổi thành cơng sang mơ hình ngân hàng
thương mại vào năm 1995, chuyển sang mơ hình ngân hàng thương mại cổ phần vào năm
2012 cho đến nay. Trải qua nhiều thăng trầm, BIDV Phú n đã tạo được vị thế vững chắc

phân giao.
Trong những năm qua, theo định hướng chung của Hội sở chính cùng nhận định của
Ban giám đốc, việc phát triển hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng DNNVV là
mục tiêu chính của BIDV Phú n. Định hướng này phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế
địa phương khi Phú n là địa bàn còn nhiều khó khăn về kinh tế, chưa có ngành kinh tế
mũi nhọn để tập trung phát triển làm thế mạnh địa phương cũng như thu hút đầu tư. Do vậy,
các doanh nghiệp tại địa bàn Phú n đa số là DNNVV. Việc đẩy mạnh phát triển hoạt động
cho vay đối với phân khúc khách hàng này sẽ giúp BIDV Phú n hạn chế được sự tập
trung tín dụng vào một số khách hàng lớn, nhằm giảm thiểu rủi ro khi cho vay. Ngồi ra,
việc phát triển cho vay DNNVV giúp đa dạng hóa các ngành nghề cho vay, giảm thiểu rủi ro
khi có sự thay đổi của yếu tố thị trường, gia tăng được số lượng khách hàng của BIDV.

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Trang 5


Luận văn Thạc só
Những vấn đề tồn tại khi cho vay DNNVV tại BIDV Phú n có thể kể đến như: thơng
tin khơng đầy đủ, các gói sản phẩm tín dụng chưa phù hợp, cán bộ quản lý khách hàng chưa
hỗ trợ được khách hàng trong việc tư vấn tài chính cũng như cung cấp các sản phẩm tín dụng
phù hợp.
1.3.1.1 Thơng tin khơng đầy đủ
Thơng tin khơng đầy đủ ở đây chính là việc khách hàng thiếu thơng tin về các gói sản
phẩm tín dụng của BIDV và ngược lại BIDV khơng nắm bắt được thơng tin về nhu cầu của
khách hàng. Cụ thể như sau:
Trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang ngày càng gay gắt, vấn đề
truyền thơng về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng là vơ cùng quan
trọng. Nó sẽ cung cấp thơng tin đến với khách hàng, cho họ biết được sự tồn tại của các sản
phẩm, dịch vụ mà ngân hàng đang có, từ đó thu hút được nhiều khách hàng sử dụng các sản

nhiều gói sản phẩm tín dụng thúc đẩy phát triển hoạt động bán lẻ dành cho khách hàng cá
nhân cũng như các gói sản phẩm dành cho khách hàng DNNVV.
Tuy nhiên, các gói sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV lại có rất nhiều điều kiện kèm
theo như u cầu về tỷ lệ tài sản bảo đảm, tình hình quan hệ tín dụng, tổng hòa lơi ích của
doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng nội bộ của doanh nghiệp theo tiêu chí phân loại của
BIDV,…Chính vì vậy, để được vay vốn với các gói sản phẩm này có rất ít doanh nghiệp đáp
ứng đủ điều kiện theo u cầu của BIDV.
1.3.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý khách hàng của BIDV chưa hỗ trợ được khách hàng
trong việc tư vấn tài chính cũng như cung cấp các sản phẩm tín dụng phù hợp
DNNVV là các doanh nghiệp có bộ máy quản lý còn yếu, do vậy, đội ngũ cán bộ quản
lý khách hàng của BIDV cần chủ động hỗ trợ, tư vấn khách hàng trong việc nâng cao năng
lực quản lý tài chính. Tuy nhiên, đa phần cán bộ quản lý khách hàng chỉ dừng lại ở việc tăng
trưởng tín dụng thơng qua việc cung cấp các sản phẩm tín dụng.
1.4

Lược khảo các nghiên cứu trước đây liên quan đến luận văn
Năm 2012, tác giả Võ Đức Tồn có thực hiện nghiên cứu luận án tiến sỹ với đề tài

“Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, phạm vi nghiên cứu là hoạt động tín dụng của các Ngân hàng
thương mại cổ phần đối với DNNVV trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn
từ năm 2006 đến 2011. Tác giả nghiên cứu hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương
mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chứ chưa thực sự đi sâu vào phân tích hoạt

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Trang 7


Luận văn Thạc só

bộ chưa hỗ trợ được khách hàng trong việc tư vấn tài chính.

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Trang 8


Luận văn Thạc só

CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ
THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV
PHÚ N
-----Giới thiệu chương

2.1

Ở chương này, tác giả sẽ trình bày những vấn đề như sau:
Khái qt chung về DNNVV;
Đặc điểm DNNVV;
Hoạt động cho vay đối với DNVVV;
Phát triển cho vay đối với DNNVV.
Tổng quan về cho vay DNNVV

2.2

Để hiểu rõ về DNNVV cần phải hiểu về định nghĩa, đặc điểm cũng như vai trò của nó,
cụ thể như sau:
2.2.1 Khái niệm về DNNVV
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về DNNVV, phụ thuộc vào đặc điểm về
nền kinh tế của từng quốc gia. Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả chỉ đề cấp đến khái niệm

< 3,000,000 $
Vừa
< 300
< 15,000,000 $
< 15,000,000 $
Quy mơ vay trung bình
Siêu nhỏ
< 10,000 $
Nhỏ
< 100,000 $
Vừa
< 1,000,000 $ (< 2,000,000 $ đối với một số quốc gia tiên tiến
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới)
2.2.1.2

Theo Việt Nam

Theo điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 định nghĩa DNNVV như
sau: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mơ tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình qn năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Tiêu chí phân loại DNNVV được tóm tắt trong bảng sau đây:
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam
Quy mơ

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ


nghiệp và trở xuống
trở xuống
người đến đồng
đến người
đến
xây dựng
200 người 100 tỷ đồng 300 người
3. Thương 10
mại


người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
người đến đồng đến 50 người
đến

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Trang 10


Luaọn vaờn Thaùc sú
Quy mụ

Doanh
nghip
siờu nh

Khu vc

S lao

Theo BIDV

Nhm mc tiờu t chc qun lý kinh doanh, xõy dng sn phm dch v v chớnh sỏch
chm súc khỏch hng hiu qu, phự hp vi c im ca tng phõn khỳc KHDN (KHDN),
BIDV ó cú vn bn thụng bỏo hng dn xỏc nh DNNVV theo tiờu chớ ni b BIDV
trong h thng BIDV nh sau:
i vi nhng KHDN m BIDV cú thụng tin v tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip
(cú quan h tớn dng hoc KHDN khụng cú quan h tớn dng), tiờu chớ phõn khỳc KHDN l
doanh thu thun (DTT) bỡnh quõn v tng gii hn cp tớn dng ti BIDV. Chi tit c th
hin trong bng di õy:
Bng 2.3: Tiờu chớ phõn loi theo doanh thu thun bỡnh quõn v tng gii hn cp tớn dng
iu kin

Phõn khỳc

Doanh nghip va

Doanh thu thun bỡnh quõn 500 t
ng v Tng gii hn cp tớn dng ti
BIDV 200 t ng.
200 t ng < DTT 500 t ng

Doanh nghip nh

50 t ng < DTT 200 t ng

1. DNNVV

Trong ú:



Trong ú: Doanh nghip nh
Doanh nghip vi mụ

>20 t ng
>5 t ng
5 t ng
(Ngun: [1])

2.2.2 c im ca DNNVV
2.2.2.1 c im v thnh lp, phm vi hot ng, lao ng, cụng ngh, ti chớnh.
DNNVV a s l doanh nghip cỏ nhõn hay gia ỡnh, cú b mỏy t chc hot ng n
gin, vic iu hnh ch yu t cỏc thnh viờn gia ỡnh nờn b mỏy qun lý tng i gn
nh, tit kim chi phớ qun lý. p dng mụ hỡnh qun lý trc tip nờn cỏc quyt nh thng
c a ra mt cỏch nhanh chúng, nhy bộn vi nhng thay i ca mụi trng kinh
doanh. Tuy nhiờn, vic a ra cỏc quyt nh nhanh chúng kt hp vi thiu nghiờn cu th
trng, thiu kin thc c bn v ti chớnh, qun tr kinh doanh do khụng c o to chớnh
quy, õy l cỏc nguyờn nhõn dn n ri ro a ra quyt nh thiu tớnh chun xỏc ca b
phn qun lý DNNVV.
Phm vi hot ng ca DNNVV ch yu hng vo nhng lnh vc phc v trc tip
i sng, khụng yờu cu k thut cao, nhng sn phm cú sc mua cao.
DNNVV cú s lng lao ng hn ch, trỡnh lao ng cha cao.
DNNVV cú cụng ngh lc hu, khú tip cn v i mi cụng ngh tiờn tin. Trong thi
i khoa hc cụng ngh i mi tng ngy, vic u t vo k thut nõng cao cht lng
sn phm, dch v tr thnh iu kin ct lừi doanh nghip nõng cao nng lc cnh tranh.
Vi nhng khú khn v vic i mi cụng ngh (do thiu trỡnh k thut, vn, nng lc
chuyờn mụn), cỏc DNNVV d ri vo tỡnh trng cụng ngh lc hu, chi phớ sn xut cao,
cỏc sn phm, dch v thiu ci tin.

HVTH: Nguyeón Thũ Kim Boõng

các thơng tin về tình hình hoạt động, tài chính khơng được cập nhật kịp thời, Báo cáo tài
chính cung cấp cho ngân hàng đa phần chưa được kiểm tốn, số liệu khơng đảm bảo độ tin
cập, ảnh hưởng đến q trình thẩm định hồ sơ vay vốn.
HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Trang 13


Luận văn Thạc só
Dòng tiền của doanh nghiệp chưa rõ ràng, vẫn còn tình trạng sử dụng tiền mặt trong
giao dịch, gây khó khăn trong việc kiểm sốt dòng tiền khi cho vay vốn khiến ngân hàng e
ngại.
2.2.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
DNNVV là loại hình doanh nghiệp chủ yếu trong nền kinh tế (chiếm đến 97% số lượng
doanh nghiệp). Hàng năm, DNNVV đóng góp hơn 40% GDP cho cả nước, sử dụng hơn 50%
lao động xã hội. Đây là nhóm doanh nghiệp nền tản giúp ổn định nền kinh tế đất nước.
DNNVV tạo ra việc làm cho người lao động: do đặc điểm hoạt động đa dạng, kinh
doanh ở nhiều ngành nghề, tại nhiều địa bàn khác nhau và đặc điểm sản xuất khơng u cầu
người lao động có trình độ cao nên DNNVV tạo ra nhiều cơ hội việc làm ở các vùng miền
khác nhau, từ đó nâng cao thu nhập của người lao động, góp phần nâng cao mức sống chung
của nền kinh tế.
DNNVV huy động các nguồn lực kinh tế: với đặc điểm là loại hình doanh nghiệp đi
lên từ các hộ kinh doanh, cá nhân, DNNVV sử dụng nguồn vốn tự có là chủ yếu để vận hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, do vậy giúp huy động nguồn vốn lớn trong dân để
đưa chúng vào sản xuất, góp phần phát huy tối đa các nguồn lực kinh tế.
DNNVV phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: các
doanh nghiệp lớn đa phần tập trung ở các thành phố, các khu cơng nghiệp lớn, do vậy gây ra
tình trạng mất cân đối phát triển giữa các khu vực. Chính vì vậy, các hoạt động sản xuất,
kinh doanh của DNNVV góp phần phát huy hết các nguồn tài ngun từ các khu vực khó
khăn, vùng kinh tế kém phát triển, tận dụng được lợi thế từ đất đai, nguồn lao động tại các

khon vay. Thụng qua c im v tỡnh hỡnh hot ng sn xut, tỡnh hỡnh quan h tớn dng
ca khỏch hng, ngõn hng cú th cp tớn dng cú bo m bng ti sn hay khụng cú ti sn
bo m.
2.2.4.4 Cn c vo hỡnh thc cho vay
Cỏc hỡnh thc cho vay thng thy i vi cho vay DNNVV:
Cho vay trc tip tng ln: phc v cho cỏc DNNVV cú nhu cu vn khụng thng
xuyờn, phỏt sinh tng ln riờng l.
Cho vay theo hn mc: DNNVV ký mt hp ng tớn dng hn mc, trong ú quy
nh thi gian vay tng hp ng tớn dng c th, lói sut, mc ớch vay õy l hỡnh thc
cho vay i vi cỏc DNNVV cú nhu cu vn thng xuyờn, mi ln gii ngõn doanh nghip
HVTH: Nguyeón Thũ Kim Boõng

Trang 15


Luận văn Thạc só
chỉ cần cung cấp chứng từ chứng minh phù hợp với mục đích sử dụng vốn. Cho vay theo
hạn mức là hình thức cho vay phổ biến nhất đối với khách hàng DNNVV vì thủ tục giải
ngân đơn giản, nhanh chóng, phù hợp với nhu cầu ln chuyển vốn thường xun của doanh
nghiệp.
Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép người vay chi vượt
q số dư tài khoản tiền gửi thanh tốn của mình đến một giới hạn nhất định và trong một
khoảng thời gian nhất định (hạn mức thấu chi).
Ngồi ra, DNNVV còn được cấp tín dụng qua hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, bảo
lãnh ngân hàng…
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cho vay đối với DNNVV
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các Tổ chức tín
dụng. Khi nền kinh tế phát triển ổn định, các Tổ chức tín dụng có được nguồn huy động vốn
tăng trưởng, qua đó nguồn cho vay dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng mở rộng
hoạt động cho vay của mình.

chí về tỷ lệ tài sản bảo đảm theo quy định.
2.2.6 Phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV
2.2.6.1 Khái niệm về phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV
Phát triển cho vay đối với DNNVV có thể hiểu là sự tăng lên về quy mơ, chất lượng và
số lượng các khoản cho vay được ngân hàng cung cấp cho các khách hàng thuộc nhóm đối
tượng DNNVV trong một khoảng thời gian nhất định.
Phát triển cho vay đối với DNNVV còn là sự tăng lên của các sản phẩm tín dụng mà
ngân hàng cung cấp cho nhóm khách hàng này.
2.2.6.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay đối với DNNVV
 Quy mơ cho vay
Để đánh giá được sự phát triển của hoạt động cho vay đối với DNNVV thì tiêu chí về
quy mơ cho vay là tiêu chí thể hiện rõ nhất sự phát triển đó. Quy mơ cho vay thường được
đánh giá thơng qua các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cuối kỳ.
 Số lượng khách hàng là DNNVV
Ngồi sự tăng trưởng về quy mơ cho vay, tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay đối
với DNNVV chính là sự tăng lên về số lượng khách hàng. Việc tăng trưởng số lượng khách

HVTH: Nguyễn Thò Kim Bông

Trang 17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status