BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ MAI THẢO
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Phú Yên – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ MAI THẢO
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:................................................................. 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ ............................................................................................. 4
1.1. Giới thiệu sơ lược về BIDV Phú Yên .................................................................. 4
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Phú Yên .................................... 4
1.1.2. Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên trong giai đoạn
2013-2016.................................................................................................................... 5
1.2. Những biểu hiện của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Phú Yên .................... 6
1.2.1. Huy động vốn dân cư tại BIDV Phú Yên ......................................................... 6
1.2.2. Hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV Phú Yên .................................................. 8
1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác của BIDV Phú Yên ................ 10
1.2.4. Sự gia tăng thị phần và số lượng khách hàng ................................................. 16
1.2.5. Đa dạng sản phẩm dịch vụ cung cấp ............................................................... 17
1.2.6. Phát triển hệ thống kênh phân phối ................................................................ 18
Tóm tắt chương ......................................................................................................... 19
iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
PHÚ YÊN .................................................................................................................. 20
2.1. Nền tảng lý thuyết về vấn đề nghiên cứu ........................................................... 20
2.1.1. Khái niệm về mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........................................... 20
2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ .......................... 21
2.1.2.1. Sự gia tăng số lượng khách hàng và thị phần ..............................................21
2.1.2.2. Số lượng dịch vụ cung cấp ...........................................................................22
2.1.2.3. Hệ thống kênh phân phối .............................................................................22
2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........... 23
2.1.3.1. Yếu tố xuất phát từ bên ngoài ......................................................................23
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ YÊN .......................................................................................... 50
4.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện ............................................................................. 50
4.2. Các bước thực hiện và những vấn đề cần lưu ý ................................................. 50
4.2.1. Hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng cá nhân ........................................... 50
4.2.2. Phát triển các sản phẩm dịch vụ cung cấp ...................................................... 52
4.2.3. Mở rộng hệ thống kênh phân phối .................................................................. 57
4.3. Đánh giá hiệu quả thực hiện............................................................................... 58
4.3.1. Kiểm soát ........................................................................................................ 58
4.3.2. Đánh giá .......................................................................................................... 59
4.3.3. Tăng cường giám sát rủi ro từ hoạt động dịch vụ bán lẻ ............................... 61
Tóm tắt chương ......................................................................................................... 62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 63
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 63
5.2. Khuyến nghị và gợi ý chính sách ....................................................................... 64
5.2.2. Khuyến nghị đối với NHNN ........................................................................... 64
5.2.3. Khuyến nghị đối với BIDV ............................................................................. 65
5.3. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ................................... 66
5.3.1. Hạn chế của đề tài .......................................................................................... 66
v
5.3.2. Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 67
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
ATM
Hoạt động kinh doanh
HĐV
Huy động vốn
IBMB
Internet banking, Mobile banking- Dịch vụ ngân hàng điện tử
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
PGD
Phòng giao dịch
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: HĐKD BIDV Phú Yên trong giai đoạn 2013-2016 ................................... 5
Bảng 1.2: Huy động vốn giai đoạn năm 2013-2016 ................................................... 6
Bảng 1.3: Hoạt động cho vay bán lẻ giai đoạn năm 2013-2016 ................................. 8
Bảng 1.4: Số lượng thẻ phát hành giai đoạn năm 2013-2016 ................................... 10
Bảng 1.5: Số lượng KH sử dụng dịch vụ BSMS giai đoạn năm 2013-2016 ............ 12
Bảng 1.6: Số lượng KH sử dụng dịch vụ IBMB giai đoạn năm 2013-2016 ............. 13
Bảng 1.7: Tình hình triển khai dịch vụ Western Union ............................................ 15
Bảng 2.1: Cơ cấu khách hàng theo đối tượng giai đoạn 2013-2016 ......................... 32
Bảng 2.2: Số dư và thị phần huy động vốn, cho vay bán lẻ của các NHTM trên địa
bàn tỉnh Phú Yên 31/12/2016 .................................................................................... 33
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng KHCN từ năm 2008-2016 ............................................... 32
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trải qua những biến động về kinh tế vĩ mô trong thời gian qua, các nhà quản
trị đã nhận thức sâu sắc về những rủi ro của nhóm khách hàng doanh nghiệp khi xảy
ra khủng hoảng kinh tế và định hướng hoạt động bán lẻ như một thị trường tiềm
năng và chiến lược cho hoạt động của toàn ngân hàng. Phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ là một xu thế tất yếu của ngành ngân hàng Việt Nam khi mà hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Nhận thức được tầm quan trọng của chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ,
tháng 9/2008, BIDV đã có một bước ngoặc quan trọng chuyển sang tổ chức hoạt
còn tồn tại. Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp cũng như kế hoạch thực hiện mở
rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Phú Yên.
Câu hỏi nghiên cứu: Làm thế nào để mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Phạm vi nghiên cứu: trong phạm vi Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên.
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được tác giả thu thập
từ giai đoạn 2013 - 2016 và định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong
giai đoạn tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý thông tin từ dữ liệu nội bộ của
BIDV, BIDV Phú Yên và dữ liệu từ các báo cáo thường niên của các ngân hàng
thương mại, sách báo, tạp chí, các phương tiện truyền thông, thông tin kinh tế,...
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: phân tích thực trạng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại BIDV Phú Yên trong giai đoạn 2013 – 2016, so sánh với các ngân
3
hàng khác trên địa bàn cũng như tình hình thực tế tại Chi nhánh để tìm kiếm các
giải pháp khả thi và kế hoạch thực hiện mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong
thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận thì nội dung luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Yên và vấn đề mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Chương 2: Thực trạng mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
định số 105/NH-QĐ ngày 1/1/1991 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chi nhánh nằm ở vị trí ngã tư của hai trục đường Nguyễn Huệ và Duy Tân,
tại đây bố trí nhiều công trình công cộng, có quy mô lớn: Chi nhánh Ngân hàng Nhà
nước Phú Yên, Kho bạc Nhà nước, Nhà thi đấu thể thao, Nhà Văn hoá thiếu nhi,…
Chi nhánh có quy mô nhỏ với số lượng cán bộ nhân viên là 108 người, trong
đó số nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao, thực hiện hầu
hết các nhiệm vụ kinh doanh của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam bao gồm huy động vốn, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng; mạng lưới
hoạt động còn mỏng và chủ yếu tập trung tại khu vực thành phố Tuy Hoà, chưa mở
rộng địa bàn đến các huyện xa như Phú Hoà, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy
An, Sông Cầu,...
Qua 25 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên đã không ngừng nỗ lực tăng trưởng, mở rộng hoạt
động kinh doanh, tạo được uy tín, thương hiệu của BIDV trong tỉnh, có được một
lượng khách hàng lớn, ổn định gắn bó với ngân hàng. Những thành quả đạt được kể
5
trên là từ một quá trình nỗ lực không ngừng của cán bộ chi nhánh, góp phần tạo nên
sự đổi mới và phát triển của chi nhánh.
1.1.2. Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên trong giai
đoạn 2013-2016
BIDV Phú Yên là một ngân hàng thương mại nên hoạt động kinh doanh
chính là huy động vốn, tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng
trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Trong giai đoạn 2013 - 2016, tình hình hoạt động kinh
doanh của chi nhánh được thể hiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1: HĐKD BIDV Phú Yên trong giai đoạn 2013 -2016
ĐVT: tỷ đồng
CHỈ TIÊU
1.397,6
1.697,2
2.347,2
2.926,4
215,7
179,7
474,7
420,6
4.2. Nợ xấu
22,1
26,7
33,9
24,3
V. LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
23,5
Nhìn chung kết quả HĐKD giai đoạn 2013-2016 tại BIDV Phú Yên rất khả
quan. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 58,9 tỷ đồng, tăng 35,4 tỷ đồng so với
năm 2013, tỷ lệ tăng 150,6%.
1.2. Những biểu hiện của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Phú Yên
1.2.1. Huy động vốn dân cư tại BIDV Phú Yên
BIDV Phú Yên cung cấp cho khách hàng rất nhiều sản phẩm huy động vốn
dân cư, bao gồm:
- Sản phẩm tiền gửi thanh toán: tiền gửi thanh toán thông thường, tiền gửi
kinh doanh chứng khoán, tiền gửi Tích lũy kiều hối, tiền gửi ký quỹ.
- Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thường xuyên: tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm
không kỳ hạn, tiết kiệm online cá nhân, tích lũy trẻ em “Lớn lên cùng yêu thương”,
tiền gửi “Tích lũy Bảo An”.
- Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm theo đợt: là các sản phẩm đặc thù được BIDV
Phú Yên triển khai theo chương trình của HSC trong từng thời kỳ, bao gồm: tiết
kiệm dự thưởng, tiết kiệm khuyến mại, chứng chỉ tiền gởi tiết kiệm ngắn hạn, chứng
chỉ tiền gởi tiết kiệm dài hạn, ...
Các dòng sản phẩm huy động vốn tại BIDV Phú Yên rất đa dạng và phong
phú, phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. Tình hình huy động vốn
trong giai đoạn từ 2013 - 2016 được tổng hợp qua bảng 1.2.
Bảng 1.2: Huy động vốn giai đoạn năm 2013-2016
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
2.1. Cơ cấu theo kỳ hạn
7
a. Có kỳ hạn
639,7
756,5
1.082,2
1.435,4
47,7
65,6
102,5
132,7
1,3
1,4
2,1
2,5
424,8
480,7
712,2
865,5
c. Tiền gửi kỳ hạn ≥ 12 tháng
214,9
275,8
370,0
569,9
b. Không kỳ hạn
2.2. Cơ cấu theo đối tượng khách hàng
a. Sinh viên
2.3. Cơ cấu theo sản phẩm
a. Tiền gửi thanh toán
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Phú Yên qua các năm 2013-2016)
Tình hình huy động vốn của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm. Huy
động vốn dân cư cuối năm 2016 kỳ đạt 1.568, tỷ đồng, tăng hơn 880,7 tỷ đồng,
tương ứng tỷ lệ tăng 128,1% so với năm 2013.
Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng cả về số dư huy động vốn và số lượng
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
1.397,6
1.697,2
2.347,2 2.926,4
339,6
498,1
825,1 1.176,6
24,3%
29,3%
35,2% 40,2%
293,4
558,1
69,0
67,8
156,7
203,5
1. Quy mô dư nợ
Tổng dư nợ
Dư nợ cho vay bán lẻ
Tỷ trọng cho vay bán lẻ/tổng dư nợ(%)
2. Cơ cấu dư nợ
2.1. Cơ cấu theo tài sản bảo đảm
a. Dư nợ có tài sản bảo đảm
b. Dư nợ tín chấp
2.2. Cơ cấu theo đối tượng khách hàng
2.3. Cơ cấu theo sản phẩm
a. Cho vay nhu cầu nhà ở
9
b. Cho vay mua ô tô
1,3
8,0
8,4
28,0
73,8
87,2
g. Cho vay các sản phẩm khác
2,1
2,3
10,8
3,9
3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
8,85%
2,14%
0,79% 0,46%
3.2. Tỷ lệ nợ xấu
7,04%
nhân viên chức rất lớn nhưng Chi nhánh chưa có chính sách tuyên truyền, quảng bá
các tiện ích của sản phẩm cho vay nhu cầu nhà ở, xe ô tô đối với các khách hàng
10
đang sử dụng dịch vụ thanh toán lương qua BIDV, các khách hàng đang quan hệ tại
Chi nhánh.
- Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh đang bị cạnh tranh rất lớn bởi các
HTMCP trên địa bàn nhưng Chi nhánh chưa có chăm sóc khách hàng, lãi suất ưu
đãi để thu hút và lôi kéo khách hàng từ các Ngân hàng khác.
- Mạnh lưới các phòng giao dịch của Chi nhánh chủ yếu tập trung ở Thành
phố Tuy Hoà nên chưa phát triển được nền khách hàng tại các huyện lân cận như
Phú Hoà, Đông Hoà, Tây Hoà, Tuy An,...
1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác của BIDV Phú Yên
Ngoài hoạt động huy động vốn và tín dụng, BIDV Phú Yên còn cung ứng
cho khách hàng các SPDV ngân hàng bán lẻ khác bao gồm:
a. Các sản phẩm dịch vụ thẻ:
Bảng 1.4: Số lượng thẻ phát hành giai đoạn năm 2013-2016
(ĐVT: thẻ)
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
Thẻ ghi Nợ nội địa
liên tục có sự tăng trưởng, năm 2016, số thẻ đạt 31.450, tăng 10.892 thẻ so với năm
2013, tỷ lệ tăng 52,98%. Trong năm 2016, BIDV Phú Yên đã tiếp cận được nhiều
đơn vị đổ lương mới như: Công an tỉnh Phú Yên, Trung đoàn 910, Bệnh viện TP
Tuy Hoà, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên,... nên thu hút được rất nhiều khách
hàng mới cũng như phát hành thêm số lượng lớn thẻ ghi nợ. Để đẩy mạnh phát triển
dịch vụ thẻ, Chi nhánh cần xây dựng chính sách chăm sóc cụ thể cho các đơn vị
thanh toán lương để giữ vững các đơn vị cũ và tăng cường tiếp thị các đơn vị mới.
- Thẻ tín dụng quốc tế:
11
Hiện tại, số lượng khách hàng chuyển lương qua BIDV Phú Yên là hơn 18.000
người. Tuy nhiên, lượng thẻ tín dụng năm 2016 chỉ mới có 529 thẻ, tăng 130 thẻ so
với năm 2015, tỷ lệ tăng 32,58%. Do đó, còn một lượng rất lớn khách hàng chưa
được khai thác, nhất là các đơn vị có thu nhập ổn định như Học viện Ngân hàng,
Đại học Phú Yên, Sông Ba Hạ, Viettel, Công an tỉnh, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước. Khi phát triển thẻ tín dụng quốc tế thì phí thường niên được thu ngay khi
thẻ được kích hoạt nên nhiều khách hàng khó chịu khi chưa có nhu cầu sử dụng thẻ
mà đã phải trả khoản phí thường niên đó.
Việc phát triển dịch vụ POS gặp nhiều khó khăn do các cửa hàng thường có
tâm lý muốn nhận tiền mặt khi bán hàng hơn là thanh toán qua tài khoản nên khách
hàng sử dụng thẻ không có nhiều nơi để chi tiêu. Bên cạnh đó, các chương trình
khuyến mãi khi thanh toán qua thẻ chỉ thực hiện tại các thành phố lớn nên khách
hàng không nhận thấy được lợi ích của việc thanh toán qua thẻ.
- Thẻ ghi nợ quốc tế:
Thẻ ghi nợ quốc tế là sản phẩm đã được triển khai từ năm 2012 nhưng số
lượng khách hàng đăng ký sử dụng vẫn còn hạn chế. Năm 2016 số thẻ đạt 438 thẻ,
tăng 351 thẻ so với năm 2013. Mặc dù thẻ ghi nợ quốc tế được miễn phí phát hành
và miễn phí rút tiền tại BIDV nhưng việc thu phí thường niên (88.000 VND/năm)
cao hơn nhiều so với thẻ nội địa cũng như phí rút tiền ở ATM khác BIDV lên đến
2015
12.879
18.353
22.818
2016
28.011
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Phú Yên qua các năm 2013-2016)
Từ năm 2014, Chi nhánh đã áp dụng mức phí trọn gói là 8.800 đ/tháng nên
rất tiện ích cho khách hàng. Đây là nguồn thu ổn định, chi phí thấp, mang lại hiệu
quả cao trong hoạt động Ngân hàng. Tuy nhiên, nhiều khách hàng thanh toán lương
mỗi tháng chỉ nhận và rút lương một lần nên không muốn sử dụng dịch vụ này.
Chất lượng dịch vụ đôi lúc còn thấp nên khách hàng phàn nàn như tài khoản phát
sinh nợ hoặc phát sinh có, …. nhưng tin nhắn không báo.
- Dịch vụ Internet Banking (IBMB)
IBMB là dịch vụ ngân hàng điện tử mới ra đời từ năm 2011, bước đầu chỉ
mới đăng ký cho khách hàng nội bộ BIDV. Đến ngày 01/06/2012, dịch vụ IBMB đã
chính thức được triển khai rộng khắp đến các khách hàng của BIDV. Với dịch vụ
IBMB, khách hàng có thể vấn tin số dư, xem sao kê tài khoản (gói phi tài chính),
nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn online, chuyển tiền trong nội bộ BIDV cũng
như liên ngân hàng (gói tài chính). Trong những năm gần đây, dịch vụ IBMB tại
BIDV Phú Yên có bước tăng trưởng mạnh (năm 2016 tăng 8917 khách hàng so với
13
5327
7294
676
2942
6319
8873
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Phú Yên qua các năm 2013-2016)
Tuy nhiên qua các số liệu trên cũng phản ảnh rất rõ, tại Chi nhánh vẫn phát triển
chủ yếu là gói IBMB phi tài chính, khách hàng chủ yếu dùng để vấn tin. Số lượng
khách hàng sử dụng IBMB tài chính năm 2016 chỉ tăng 587 khách hàng so với năm
2015, trong khi đó phi tài chính phát triển hơn 1967 khách hàng.
Mặt khác, Chi nhánh chưa khai thác hết nền khách hàng tiềm năng, đó là
CBCNV của các đơn vị thanh toán lương qua BIDV: các khách hàng này thường
không có nhiều thời gian để đến giao dịch trực tiếp tại quầy nên IBMB là dịch vụ rất
thiết thực, cần đẩy mạnh giới thiệu hơn nữa với nhóm khách hàng này.
- Dịch vụ BIDV Smart Banking
BIDV Smart Banking là dịch vụ Ngân hàng điện tử hoạt động trên điện thoại
di động thông minh. Smart Banking là xu thế Ngân hàng điện tử mới trong thời đại
mà điện thoai di động thông minh - Smart Phone đã trở nên phổ biến. Với ứng dụng
BIDV Smart Banking, khách hàng có thể thực hiện nhiều nghiệp vụ mọi lúc mọi nơi
như: tra cứu số dư tài khoản, chuyển tiền nội bộ BIDV, liên ngân hàng, tra cứu
thông tin tỷ giá, chứng khoán...
Đây là sản phẩm mới được triển khai trong năm 2015 và đã được khách hàng
qua BIDV) bởi vì khách hàng vẫn giữ thói quen đi đóng tiền mặt để nhận hoá đơn.
Chi nhánh cần xây dựng các chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng đăng
ký cũng như có cơ chế thưởng cho cán bộ phát triển dịch vụ.
- Dịch vụ thanh toán hoá đơn tiền nước:
15
Hiện tại, việc phát triển hoá đơn tiền nước vẫn chưa có tiến triển. Đến nay chỉ
326 khách hàng đăng ký. Nguyên nhân chủ yếu:
- Mỗi hoá đơn tiền nước thường rất ít, có nhân viên đến ghi thu tận nhà nên
khách hàng không thích thanh toán qua ngân hàng.
- Sự phối hợp giữa BIDV và Công ty nước vẫn chưa nhịp nhàng, chương trình
thanh toán online vận hành chưa thông suốt. Cán bộ ghi thu bị giảm thu nhập nên
thường khuyến khích khách hàng trả tiền tại nhà.
Dịch vụ Western Union
Dịch vụ Western Union là dịch vụ cho phép khách hàng gửi tiền và nhận tiền
quốc tế nhanh chóng thông qua mạng lưới các điểm giao dịch có treo biển hiệu
Western Union. Người nhận tiền không cần thiết có tài khoản ngân hàng, chỉ cần sử
dụng giấy tờ tùy thân và mã số chuyển tiền được cung cấp để nhận tiền tại các điểm
giao dịch của BIDV trên toàn quốc.
Dịch vụ WU tại Chi nhánh tăng trưởng đáng kể so với năm 2013. Tuy nhiên,
số tiền và số món giao dịch vẫn chưa cao, phí thu được còn rất thấp, chưa phát triển
hết với tiềm năng trên địa bàn. Số lượng khách hàng mới không nhiều, tập trung chủ
yếu một số khách hàng cũ, cụ thể:
Bảng 1.7: Tình hình triển khai dịch vụ Western Union
Dịch vụ Western Union
Mức phí bình quân hàng
tháng (đồng)
Tổng doanh số phí dịch vụ
WU đạt (đồng)
286
358
397
Số lượng khách hàng mới
23
64
36
47
(Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV Phú Yên qua các năm 2013-2016)
Nguyên nhân, hạn chế: