Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG ANH

LÊ HOÀNG ANH

GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO

GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Huy Nhƣợng


QTKD đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này./.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những

Lê Hoàng Anh

thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất
cả bạn bè.
Vĩnh Phúc, ngày .... tháng .... năm 2014
Tác giả luận văn

Lê Hoàng Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

iv

MỤC LỤC

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 24

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i

4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp của đề tài .................................... 3

Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 33

5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 3

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÕNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ

Chƣơng 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ................................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về Ngân hàng Thương mại ............................................................ 4
1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại....................... 10
1.2.1. Khái niệm về rủi ro Ngân hàng ....................................................................... 10
1.2.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại ..... 10
1.2.3. Nguyên nhân gây rủi ro trong hoạt động Ngân hàng ...................................... 14
1.2.4. Các nhân tố tác động đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của BIDV Phúc Yên ............................................................. 15
1.3. Sự cần thiết phải tăng cường công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro của
Ngân hàng Thương mại .................................................................................... 20
1.3.1. Rủi ro là tất yếu khách quan trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại ...................................................................................................... 20
1.3.2. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro là tiền đề nâng cao chất lượng hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng Thương mại .......................................................... 21
1.3.3.Yêu cầu của hội nhập toàn cầu trong kinh doanh ngân hàng phải đòi hỏi
nâng cao giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro ............................................ 21

RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN ..................................................... 34
3.1. Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động của BIDV Phúc Yên ............... 34
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.......................................... 34

Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC PHÕNG NGỪA
VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ

ACB

: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN ........................... 90

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4.1. Định hướng phát triển và yêu cầu tăng cường các giải pháp phòng ngừa và

BIDV Phúc Yên

hạn chế rủi ro tại BIDV Phúc Yên ................................................................... 90

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phúc Yên

CBTD

: Cán bộ tín dụng

CP

: Cổ phần

4.1.2. Định hướng phát triển của BIDV Phúc Yên trong giai đoạn tới .................... 94


TMCP

: Thương mại cổ phần

4.2.4. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực ................................................... 101

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

4.2.5. Nhóm giải pháp về công nghệ ....................................................................... 103

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

4.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 104

USD

: Đôla Mỹ

4.3.1. Kiến nghị với BIDV ...................................................................................... 104

VND

: Việt Nam Đồng

4.1.1. Những cơ hội và thách thức đối với việc đẩy mạnh phòng ngừa và hạn


Bảng 3.3: Các hoạt động khác trong giai đoạn 2011 - 2013 tại BIDV Phúc Yên .... 45

BIỂU ĐỒ

Bảng 3.4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2013 của BIDV Phúc Yên .............. 46

Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn xét theo chủ thể khách hàng giai đoạn

Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng 2009 - 2013 tại BIDV Phúc Yên ......................... 47

2009-2013 tại BIDV Phúc Yên ................................................................... 41

Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề ................................................................. 49

Biểu đồ 3.2: Hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2009-2013 tại BIDV Phúc Yên .......... 43

Bảng 3.7: Chất lượng tín dụng 2009 - 2013 tại BIDV Phúc Yên ............................. 52
Bảng 3.8: Tổng hợp lỗi tác nghiệp từ năm 2009-2013 tại BIDV Phúc Yên ............. 60
Bảng 3.9: Kết quả xếp hạng khách hàng doanh nghiệp ............................................ 69
Bảng 3.10: Ứng dụng kết quả xếp hạng làm cơ sở phân loại nợ .............................. 70
Bảng 3.11: Kết quả xếp hạng và phân loại nợ tại BIDV Phúc Yên thời điểm
31/12/2013 ............................................................................................... 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phúc Yên” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

đặt ra những đòi hỏi và thách thức mới đối với hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong

Nghiên cứu thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro của Ngân hàng

việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên trường quốc tế. Việc tận dụng tối

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên hiện nay, chỉ ra những

đa các cơ hội, giảm thiểu và vượt qua những thách thức mà hội nhập quốc tế đem

vấn đề đã làm được và những vấn đề còn tồn tại về rủi ro của Ngân hàng, từ đó đưa ra

lại chính là chìa khoá mang đến sự thành công trong cạnh tranh cho ngành ngân

giải pháp tăng cường công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro của Ngân hàng TMCP

hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như Chi

Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên trong thời gian tới cụ thể.
Tập chung nghiên cứu lý thuyết về rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp và hạn

nhánh BIDV Phúc Yên nói riêng.
Những năm chuyển đổi kinh tế vừa qua, ngành ngân hàng đã có nhiều đổi
mới trong tổ chức quản lý cũng như trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Tuy

chế rủi ro tín dụng và rủi ro tác nghiệp trong hoạt động của BIDV Phúc Yên.

nhiều hạn chế, thiếu sót, dẫn đến việc không cảnh báo và phòng ngừa được những

rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên từ

rủi ro mang tính chất nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả

* Nội dung nghiên cứu

năng cạnh tranh của các Ngân hàng.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là vấn đề có ý nghĩa quan trọng
trong hoạt động của các Ngân hàng nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

năm 2009 đến năm 2013 (5 năm).

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Khái quát những vấn đề lý luận chung về phòng ngừa và hạn chế rủi ro
trong hoạt động của NHTM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

4

Chƣơng 1


Ngân hàng Thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan, theo tính chất
và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân
hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các
loại hình ngân hàng khác
Theo tinh thần Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011): Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Tại Mỹ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách
hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay
thương mại sẽ được xem là một ngân hàng.
Như vậy, chúng ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất về Ngân hàng thương
mại: “ Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền tệ với
hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung cấp các
dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan. NHTM là tổ chức tài chính trung
gian cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất”.
1.1.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích, khai thác nội

5. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia làm 4 chương:
Chƣơng 1: Lý luận cơ bản và thực tiễn về rủi ro của Ngân hàng thương mại
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cường công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



NHTM. Việc huy động vốn thông qua hình thức này thường đơn giản và nhanh gọn

Các nước đều có quy định chung về mức độ huy động vốn vay tối đa của
NHTM thông qua việc quy định tỷ lệ vốn Chủ sở hữu của NHTM không thấp hơn

có thể vay trực tiếp, vay qua Ngân hàng đại lý (hoặc NHTW) và khoản vay thường
không có bảo đảm (nếu có thường là chứng khoán của kho bạc).

một mức (%) nào đó so với tổng tài sản, từ đó cho thấy vai trò to lớn của vốn huy

- Huy động từ vay NHTW: Thường là hình thức huy động cuối cùng trong

động (tiền gửi). Để huy động vốn có hiệu quả, đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa huy

hoạt động huy động vốn của NHTM, được thực hiện thông qua nghiệp vụ cho

động vốn chủ sở hữu và huy động vốn nợ của NHTM. Việc kết hợp đó tạo ra được

vay của NHTW đối với các NHTM để đảm bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay

khả năng huy động vốn tối đa phục vụ cho hoạt động của NHTM, đảm bảo nguồn

thiếu hụt thanh toán. Hình thức huy động này thường làm giảm uy tín của

vốn huy động được ổn định. Huy động vốn nợ trực tiếp tạo ra nguồn thu cho

NHTM trên thị trường.

NHTM thông qua việc hoạt động tín dụng, phần vốn còn lại các NHTM thực hiện

chiếm tỷ trọng lớn thậm chí lên đến trên 80% tổng thu nhập của NHTM. Tuy

phát hành cổ phiếu để tăng vốn.
Huy động vốn nợ: Là hình thức huy động đóng vai trò quan trọng, mang lại
nguồn vốn lớn cho hoạt động của NHTM. Huy động vốn nợ bao gồm nhiều hình
thức huy động khác nhau:
- Huy động tiền gửi: Huy động theo hình thức này chủ yếu là tiền gửi của dân
cư và tổ chức dưới hình thức có kỳ hạn (tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi chờ
thanh toán của tổ chức) và không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán của tổ chức). Đây là
nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động vốn nợ
của NHTM.
- Huy động từ phát hành các công cụ nợ: Chủ yếu là phát hành kỳ phiếu và trái
phiếu. Kỳ phiếu được sử dụng để huy động vốn ngắn hạn trong khi trái phiếu được
phát hành để huy động vốn trung - dài hạn cho NHTM. Hình thức huy động thông qua
các công cụ nợ này mang tính ổn định hơn, làm tăng khả năng huy động vốn của
NHTM trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng nguồn vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhiên, khi ngân hàng càng phát triển thì tỷ trọng thu nhập từ hoạt động này có xu
hướng giảm xuống do có các hoạt động nghiệp vụ phái sinh và kèm theo là thu
nhập từ các hoạt động phi tín dụng ngày càng gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu
dịch vụ cho khách hàng hiện đại như: Thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, rút tiền
tự động… Mặc dù tỷ trọng thu nhập có xu hướng giảm, nhưng quy mô của hoạt
động tín dụng lại ngày càng mở rộng. Hoạt động tín dụng là hoạt động hết sức
quan trọng của NHTM, đóng vai trò tạo ra nguồn thu nhập chính cho NHTM, là
hoạt động không thể thiếu làm nền tảng nhằm thu hút các dịch vụ khác cho
NHTM, nhưng ngược lại đó cũng là hoạt động chứa đựng tiềm ẩn nhiều rủi ro
cho NHTM. Hoạt động tín dụng không tốt sẽ gây ảnh hưởng lớn đến tính thanh

* Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, bao gồm:

trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này,

- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán

ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho

- Dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay

- Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, Ngân hàng, người

- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân

đi vay và đảm bảo lợi ích của nền kinh tế: Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời

- Phát triển các sản phẩm Ngân hàng điện tử

nhàn rỗi của mình thông qua khoàn tiền gửi. Hơn nữa, Ngân hàng còn đảm bảo an toàn

- Các sản phẩm khác như giữ hộ tài sản, thanh toán séc...

cho các khoản tiền gửi và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

* Các hoạt động khác của Ngân hàng thương mại:


đối với bên thứ ba theo một số điều kiện nhất định. Hoạt động này có nhiều hình

khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản

thức bảo lãnh như: Dự thầu, thanh toán, tạm ứng, thực hiện hợp đồng, bảo hành

tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

công trình, chất lượng sản phẩm, bảo lãnh thuế, giao hàng, L/C…

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc,

Chiết khấu các loại giấy tờ có giá (thương phiếu, tín phiếu, hối phiếu):

ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo

NHTM mua lại các giấy tờ có giá theo một tỷ lệ giá mua nhất định dựa trên cơ sở

nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ

cơ bản là mức độ rủi ro và thời hạn thanh toán còn lại của các loại giấy tờ này.

đó mà các chủ thể kinh tế không phải cất giữ quá nhiều tiền mặt và có thể thực hiện

Đầu tư: Bao gồm đầu tư kinh doanh chứng khoán, đầu tư góp vốn hay đầu tư

các giao dịch cả trong điều kiện khác nhau về không gian và thời gian, do vậy sẽ

thông qua cổ phiếu dài hạn nhằm tham gia vào hoạt động quản trị/điều hành của



phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của

góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn tín dụng

mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo

cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống

tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng

Ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông

và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử

thôn. Việc sử dụng nguồn vốn Ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính

dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử

chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tác

dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi

bạch với tín dụng thương mại và giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội đảm nhiệm.

thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ

Thứ năm: Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo

sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống


của NHTM. Đa số các nhà kinh tế thống nhất với nhau quan niệm về rủi ro trong

của các NHTM. Bằng hoạt động của mình NHTM đã đóng góp một lượng vốn đáng

hoạt động kinh doanh của NHTM là “những biến cố không mong đợi xảy ra và gây

kể và hàng loạt các dịch vụ Ngân hàng khác cho nền kinh tế. V

tổn thất đối với Ngân hàng”. Mức độ và tính chất rủi ro khác nhau sẽ gây ra những

được thể hiện trên những điểm chính sau:

hậu quả không giống nhau song đều rất nguy hại bởi những tác động đến uy tín của

Thứ nhất: Đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát,

Ngân hàng và khả năng lan truyền. Việc tìm hiểu về các loại rủi ro, nguyên nhân và

từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ

hậu quả của rủi ro trong hoạt động kinh doanh sẽ trả lời cho chúng ta câu hỏi tại sao

mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh;

phải có các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro của NHTM.

Thứ hai: Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh

1.2.1. Khái niệm về rủi ro Ngân hàng


Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM có thể phân chia thành nhiều
loại tùy theo tiêu thức phân loại và mục đích nghiên cứu, bao gồm: rủi ro tín dụng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11

12

rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất sổ ngân hàng,

là thực tế khách quan luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bởi lẽ độ

rủi ro danh tiếng, rủi ro tuân thủ…. Luận văn này sẽ trình bày về rủi ro trong hoạt

thanh khoản của nguồn vốn (cầu thanh khoản) bao giờ cũng cao hơn các khoản sử

động kinh doanh của ngân hàng theo bốn loại rủi ro chính bao gồm: (1) Rủi ro tín

dụng vốn (cung thanh khoản). Tuy nhiên, trên thực tế rủi ro thanh khoản thường ít

dụng; (2) Rủi ro thanh khoản; (3) Rủi ro thị trường; và (4) Rủi ro tác nghiệp.

xảy ra hơn hoặc cũng có thể được giảm thiểu hoặc “che lấp” bởi các hoạt động trên

1.2.2.1. Rủi ro tín dụng


Rủi ro tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và phổ biến nhất xuất phát từ

1.2.2.3. Rủi ro thị trường

đặc điểm của tín dụng ngân hàng (có sự tách biệt giữa chủ thể sở hữu vốn và chủ

Rủi ro thị trường là những tổn thất xảy ra đối với Ngân hàng khi có sự biến

thể sử dụng vốn) và trên thực tế, hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn nhất

động không lường trước của thị trường, bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro

trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

do sự thay đổi giá cả hàng hóa. Lãi suất và tỷ giá là những phạm trù khác nhau, và

Về cơ bản, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay vốn không có khả năng

sự biến động của chúng cũng tác động không giống nhau đến hoạt động Ngân hàng.

chi trả nợ gốc, chi trả lãi hoặc cả gốc và lãi. Loại trừ trường hợp rủi ro đạo đức xuất

Rủi ro lãi suất phát sinh từ sự chêch lệch về giá trị và kỳ hạn giữa tài sản có và tài

phát từ hàng vi lừa đảo của khách hàng, đối với đa số khách hàng mặc dù tình hình

sản nợ của ngân hàng. Xuất phát từ đặc điểm đó, khi có sự biến động bất lợi về lãi

sản xuất kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh và thực hiện thanh toán đầy


thanh khoản thực tế vượt mức dự kiến, hay nói cách khác, ngân hàng không đáp

cầu về vốn và về ngoại tệ. Ngoài ra, việc sử dụng các biện pháp để phòng ngừa và

ứng nhu cầu thanh toán hay rút tiền mặt của khách hàng. Khi khả năng thanh toán bị

hạn chế rủi ro của lãi suất và tỷ giá có nhiều nét tương đồng và đều phải thực hiện

đe doạ, NHTM buộc phải tìm kiếm nguồn bù đắp và thường gia tăng các khoản đi

thông qua các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường tiền tệ hay thị trường ngoại hối.

vay bù đắp thanh khoản (vay liên ngân hàng) với chi phí rất cao, đặc biệt ở những

Trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, lãi suất và tỷ giá luôn

nơi mà thị trường tiền tệ chưa phát triển. Về mặt lý thuyết, rủi ro thanh khoản cũng

được quản lý và duy trì cố định hay ít nhất là ổn định bởi Nhà nước, do vậy các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13


đối với mỗi Ngân hàng là bằng nhau và bằng 50%, song xét về bản chất, lợi ích mà

quả nghiêm trọng, thậm chí dẫn đến phá sản ngân hàng như vụ việc phá sản của

Ngân hàng này có được lại chính là thiệt hại của Ngân hàng khác. Do vậy, các Ngân

ngân hàng Barings của Anh xuất phát từ những gian lận, che giấu của một nhân

hàng đều tập trung sự quan tâm vào khả năng gặp phải tổn thất, nghĩa là không chấp
nhận sai lầm, vì vậy rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá được coi là điều hoàn toàn tự
nhiên đối với các Ngân hàng có trạng thái luồng tiền và ngoại hối khác “mở” và các
Ngân hàng luôn phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro loại này thông qua việc đo lường
rủi ro và thực thi các nghiệp vụ phái sinh để phòng chống rủi ro.
1.2.2.4. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là những tổn thất xảy ra trong quá trình vận hành các hoạt
động kinh doanh của NHTM như: Sai lệch về thông tin và xử lý thông tin, bất hợp
lý về quy trình và kỹ thuật nghiệp vụ và sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng
trong Ngân hàng, do gian lận bên trong xuất phát từ đạo đức cán bộ, rủi ro từ bên
ngoài như sự xâm nhập bất hợp pháp vào hệ thống CNTT v.v…
Thực ra rủi ro tác nghiệp đã xuất hiện từ lâu và luôn tiềm ẩn trong hoạt động
Ngân hàng nhưng chỉ đến những năm gần đây mới được quan tâm nghiên cứu đẩy
đủ hơn. Như đã đề cập trên đây, các hoạt động kinh doanh của NHTM rất phức tạp
và được thực hiện theo những quy trình chặt chẽ, tuy nhiên không thể hạn chế hết
những sai sót có thể xảy ra trong quá trình vận hành. Bất kỳ một sự bất cẩn hay yếu
kém về mặt nghiệp vụ, hay việc thu thập xử lý thông tin thiếu chính xác và không
kịp thời của các bộ phận chức năng trong hệ thống… đều có thể ảnh hưởng đến
những quyết định của nhà điều hành ngân hàng và toàn bộ các tác nghiệp tiếp theo.
Rủi ro tác nghiệp của các NHTM có xu hướng ngày càng gia tăng. Trước
hết, điều này xuất phát từ sự mở rộng quy mô, phạm vi và sự đa dạng hoá hoạt động


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15

16

phải cùng chịu tổn thất từ những rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh và đời sống của khách hàng

1.2.4.1. Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng của nguồn nhân lực được coi là nhân tố quan trọng nhất quyết

Thực tế cho thấy, phần lớn khách hàng không thực hiện cam kết với

định đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro của BIDV Phúc Yên. Nguồn nhân lực

Ngân hàng vì bản thân họ gặp rủi ro. Ngoài ra, số ít hơn khách hàng chủ động

tác động đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro của Ngân hàng bao gồm từ nhận

chối bỏ không thực hiện những cam kết vì những lợi ích nhất định nào đó và

thức và quan điểm cho đến khả năng chuyên môn của ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ

một số khách hàng chủ động thực hiện những hành vi lừa đảo đối với Ngân
hàng. So với nhóm nguyên nhân thứ nhất, nhóm nguyên nhân này có thể được
Ngân hàng hạn chế ở mức độ nhất định thông qua việc thực hiện các biện pháp
sàng lọc khách hàng, yêu cầu về tài sản đảm bảo; hỗ trợ, tư vấn để khắc phục

mức thấp, thậm chí, ngay cả khi rủi ro đã xảy ra, các Ngân hàng vẫn có thể hạn chế
hậu quả thông qua các biện pháp kinh tế và thị trường để giảm thiểu tổn thất tài
chính và uy tín của Ngân hàng.
1.2.4. Các nhân tố tác động đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của BIDV Phúc Yên
Tác động và ảnh hưởng đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của BIDV Phúc Yên bao gồm rất nhiều các yếu tố khác nhau từ

Cuối cùng là chất lượng đội ngũ cán bộ làm việc tại các phòng ban chuyên
môn khác: cán bộ phòng tín dụng, phòng nguồn vốn, cán bộ phòng nghiên cứu thị
trường, phòng kinh doanh ngoại tệ v.v…, cũng rất quan trọng bởi vì họ chính là
những người trực tiếp tiến hành các hoạt động kinh doanh mặt đối mặt và chịu đựng
những tổn thất khi xảy ra rủi ro. Những kỹ năng, kinh nghiệm và ý thức tác nghiệp
của những cán bộ này tác động rất lớn đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro của
BIDV Phúc Yên.

vấn đề con người đến cơ sở vật chất và kỹ thuật; từ môi trường pháp lý, thể chế

Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc

chính trị đến các vấn đề quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, tâm lý, xã hội của

Yên tính đến 31/12/2013 tổng số cán bộ công nhân viên là 92 người, trong đó trình

khách hàng, vv…, liên quan đến hoạt động kinh doanh BIDV Phúc Yên. Các nhân

độ cán bộ tốt nghiệp Đại học và tương đương Đại học chiếm tỷ lệ 93%, cán bộ tuổi

tố ảnh hưởng đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro được tổng hợp thành 4 nhóm,



Năng lực tài chính tốt cho phép các NHTM có khả năng huy động nguồn vốn

các NHTM sẽ có khả năng chống đỡ rủi ro tốt hơn. Nếu các nhân tố khác không

lớn và cho phép tiến hành các hoạt động kinh doanh đa dạng phong phú, do vậy

đổi, quy mô vốn chủ sở hữu tăng và tỷ lệ an toàn vốn cao hơn sẽ tạo điều kiện nâng

không những có thể giảm thiểu rủi ro mà còn có khả năng chấp nhận tổn thất rủi ro.

cao công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro của NHTM. Song cũng cần lưu ý rằng chi

Với ý nghĩa đó, năng lực tài chính của Ngân hàng là một nhân tố quan trọng tác

phí vốn chủ sở hữu luôn rất cao và tỷ lệ an toàn vốn có quan hệ ngược chiều với hiệu

động đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro được đánh giá trên hai khía cạnh: quy

quả kinh doanh do vậy NHTM cũng cần phải định mức và duy trì các nhân tố này ở
mức nhất định.

mô vốn chủ sở hữu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Theo quy định chung, quy mô vốn chủ sở hữu lớn thì khả năng huy động
nguồn vốn của Ngân hàng (gấp 20 lần vốn chủ sở hữu) sẽ lớn, nguồn vốn lớn sẽ cho
phép Ngân hàng hoạt động với quy mô lớn và đa dạng hóa. Quy mô vốn chủ sở hữu
lớn đồng thời cũng là khả năng chịu đựng tổn thất rủi ro lớn. Khi rủi ro xảy ra, các
khoản tổn thất của Ngân hàng sẽ được bù đắp bởi trước tiên là lợi nhuận thông qua
quỹ dự phòng rủi ro, sau đó là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng. Các Ngân hàng với
quy mô vốn lớn luôn có uy tín cao và được khách hàng tin cậy nhiều hơn và đó là

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ còn tác động lớn đến
năng suất lao động và chất lượng của các cán bộ công nhân viên Ngân hàng.
Không có trang thiết bị cần thiết và các phần mềm tương ứng, việc áp dụng các
mô hình định lượng để ra quyết định sẽ không thể thực hiện. Ngoài ra, công
nghệ hiện đại còn góp phần làm tăng tính thông suốt của hệ thống thông tin
trong nội bộ Ngân hàng và kết nối Ngân hàng với thị trường tài chính trong
nước và quốc tế, cho phép thực hiện các nghiệp vụ giao dịch kinh doanh và
phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả nhất.
1.2.4.4. Môi trường kinh tế xã hội địa phương và các nhân tố bên ngoài khác
Dù các Ngân hàng có đầy đủ khả năng về nguồn nhân tài vật lực và các
yếu tố chủ quan khác nhưng môi trường pháp lý, kinh tế xã hội không thuận lợi
thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro dù được đánh giá cao cũng không thể trở
thành hiện thực và không thể đóng góp hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
Ngân hàng. Trong khi việc phòng ngừa rủi ro lại phải tuân thủ theo các quy
định của Ngân hàng trung ương hay của các cơ quan chức năng của Nhà nước.
Trong những trường hợp như vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro của các
NHTM nói chung hay của BIDV Phúc Yên hầu như không phát huy tác dụng do
vậy không được chú trọng và củng cố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


19

20

Môi trường hoạt động của BIDV Phúc Yên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là
một tỉnh có vị thế địa lý và sức hấp dẫn thu hút đầu tư chưa cao, chất lượng nguồn



giảm khả năng tài chính và khả năng trả nợ

Ngân hàng Thƣơng mại

Ngoài ra, trong điều kiện các nước theo đuổi và thực hiện chính sách mở
cửa, hội nhập quốc tế như hiện nay thì ảnh hưởng của tình hình thị trường quốc tế

1.3.1. Rủi ro là tất yếu khách quan trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại

đến việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro càng mạnh mẽ hơn trên cả hai mặt tích cực

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hoạt động ngân hàng

và tiêu cực. Về mặt tích cực, các Ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh

ngày càng mở rộng và phát triển làm cho các NHTM trở thành “ người bạn đồng

cả về quy mô và phạm vi, theo đó các nghiệp vụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro cũng

hành” với cuộc sống của người dân và các doanh nghiệp. Song, một khi tiến hành

được vận hành một cách dễ dàng hơn. Cơ hội học tập kinh nghiệm và chuyển giao

hoạt động kinh doanh, các NHTM luôn phải đương đầu với rủi ro, do vậy chấp nhận

công nghệ phòng chống rủi ro cũng được thực hiện nhanh chóng với chi phí thấp.

mở rộng và phát triển hoạt động Ngân hàng đồng nghĩa với việc phải chấp nhận sự



21

22

1.3.2. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro là tiền đề nâng cao chất lượng hoạt động

điều kiện để các tổ chức tài chính có nhiều quyền chủ động hơn trong kinh doanh,

kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

do đó hoạt động đầu tư tài chính và các dự án rủi ro cũng tăng theo.

Giữa phòng ngừa hạn chế rủi ro và hiệu quả hoạt động kinh doanh có mối

Thứ tư, sự hình thành và phát triển của các công cụ tài chính phát sinh (hợp

quan hệ tác động thúc đẩy lẫn nhau. Hoạt động kinh doanh được mở rộng và phát

đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi) với

triển là điều kiện cần thiết cho việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận của Ngân hàng.

tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin và kỹ thuật đã làm tăng khối lượng giao dịch

Do vậy, phòng ngừa rủi ro là điều kiện bảo đảm cho hiệu quả kinh doanh của Ngân

tài chính trên toàn thế giới. Điều này khiến cho các tổ chức tài chính phải đối phó


chung để đảm bảo an toàn cho cả hệ thống tài chính mỗi quốc gia, mỗi khu vực và

nâng cao giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro

trên toàn cầu.

Xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá là tất yếu trong quá trình phát triển
kinh tế thế giới. Trong bối cảnh đó, hội nhập về ngân hàng tài chính luôn được đặt

Kết luận chƣơng 1

ra như là một vấn đề trọng tâm, hết sức quan trọng và nhạy cảm. Khi tham gia vào
hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đương đầu với hai vấn đề lớn đó là: (1) áp lực cạnh

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là rủi ro do những biến động trong quá

tranh ngày càng cao hơn cả về phạm vi và mức độ, hoạt động kinh doanh trong môi

trình kinh doanh của ngân hàng nguyên nhân luôn có thể đến từ những yếu tố bất

trường tự do bình đẳng song với những quy tắc, quy định chặt chẽ hơn; (2) nguy cơ

khả kháng như thiên tai, bão lụt và cũng có thể là những nguyên nhân từ phía khách

rủi ro cao hơn với những diễn biến phức tạp hơn, bởi vì:

hàng hay do chính bản thân ngân hàng mà hậu quả không chỉ dẫn đến giảm thu

Thứ nhất, hoạt động đầu tư, kinh doanh của các tổ chức tài chính không còn


2.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên hiện nay như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên?
- Giải pháp nào nhằm tăng cường phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đánh giá được thực trạng hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại
BIDV Phúc Yên đề tài sử dụng kết hợp cả hai loại phân tích: phân tích định tính và
định lượng. Hai phương pháp phân tích này sẽ hỗ trợ tích cực cho nhau trong việc
làm sáng tỏ các nhận định hoặc rút ra các kết luận của vấn đề nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu tìm hiểu về thực trạng hoạt động phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tại ngân hàng, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng công cụ
thống kê mô tả để mô tả các thông tin liên quan đến vấn đề phòng ngừa và hạn chế
rủi ro. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích số liệu từ các bảng thống kê, các báo
cáo về các vấn đề có liên quan đến hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Chi
nhánh cũng được sử dụng phổ biến trong luận văn này.
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin là hoạt động không thể thiếu để cung cấp số liệu cho việc
phân tích đánh giá nội dung của đề tài. Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ
các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý và phân
tích thông tin, từ đó đưa ra đánh giá chính xác về thực trạng của vấn đề nghiên cứu
và đề xuất các giải pháp xác thực giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu.
Thông tin được thu thập bao gồm các thông tin từ các báo cáo định kỳ, báo
cáo tổng kết của Chi nhánh, báo cáo đánh giá các năm và số liệu thống kê của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thông qua việc thu thập các số liệu, thông tin báo cáo của các NHTM trên

- Nhóm 2: Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý.

địa bàn, các số liệu hoạt động của BIDV Phúc Yên từ năm 2009 đến 2013 được đưa

- Nhóm 3: Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn.

ra đối chiếu, so sánh, từ đó thấy được những ưu điểm cũng như tồn tại của đơn vị.

- Nhóm 4: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ.

Các nội dung cần so sánh bao gồm:

- Nhóm 5: Nợ quá hạn trên 361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn.

- So sánh số liệu đạt được qua các năm để thấy được những kết quả đạt được

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng

cũng như tồn tại khách quan và chủ quan ảnh hưởng tới hoạt động phòng ngừa và

lớn. Theo đó khả năng thanh toán của khách hàng giảm. Điều này ảnh hưởng đến

hạn chế rủi ro tại chi nhánh Phúc Yên.

kết quả kinh doanh của Ngân hàng do ngân hàng phải tăng thêm chi phí giám sát,

- Phân tích thông ti thu thập được qua đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu
của đơn vị trong hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro từ đó tìm được hướng đi

vốn, hướng tới sự phát triển bền vững.

tính vào chi phí điều này có nghĩa: lợi nhuận giảm, mức độ rủi ro của khoản mục

* Các chỉ tiêu, tiêu chí phản ánh rủi ro của ngân hàng thương mại

cho vay cao,... Tuy nhiên, để đánh giá rủi ro của một TCTD này so với toàn ngành,
hoặc so một TCTD khác thì người ta dùng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ. Thông qua

2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng
a. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

tỷ lệ này cho biết nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng dư nợ. Thực tế tỷ

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được mà khách hàng

lệ này chiếm khoảng 2- 5%, một tỷ lệ chấp nhận được. tại Việt Nam căn cứ quyết

không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món

định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/4/2008 về mở chi nhánh tại các Ngân hàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


c. Cơ cấu danh mục tín dụng
Cơ cấu danh mục tín dụng là tỷ trọng dư nợ cho vay tính theo từng ngành
nghề so với tổng dư nợ.
Các ngân hàng thương mại quản lý danh mục tín dụng của mình, xác định nợ

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3.

theo các ngành kinh tế, qua đó có biện pháp mở rộng/thu hẹp cấp tín dụng theo

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo

ngành kinh tế. Trường hợp dư nợ đối với một ngành kinh tế đang trong giai đoạn
khủng hoảng (ví dụ như ngành xây lắp, ngành kinh doanh bất động sản, ngành thép)
tại một ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng lớn thì đồng nghĩa với ngân hàng đó

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

đang đứng trước nguy cơ rủi ro cao. Ngân hàng thương mại phải tìm biện pháp quản

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4.

lý chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa rủi ro xảy ra.
d. Tỷ trọng cấp tín dụng cho 01 khách hàng lớn nhất

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


29

30

Tổng dư nợ cho vay và số dư cáp bảo lãnh của 01 khách hàng

A: giá trị khoản nợ
C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493 quy
định đối với từng loại tài sản bảo đảm)

25%) và cung cấp dịch vụ tiện ích và chăm sóc khách hàng. Những hoạt động này
không chỉ phản ánh sự đa dạng hoá, giảm thiểu rủi ro mà còn giúp Ngân hàng thâm
nhập, tiếp cận sâu rộng với khách hàng và nền kinh tế.

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản nợ và tỷ lệ
trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm. Nếu giá trị tài sản
bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá trị khoản nợ, thì số tiền
dự phòng cũng bằng không có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế không phải lập
dự phòng cho khoản nợ đó (Theo Quyết định 493 và quyết định số 18/QĐ-NHNN
sửa đổi, bổ sung các quy định về quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng).
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ quá hạn >90 ngày + nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ/ Tổng
dư nợ. (tỷ lệ này càng thấp phản ảnh chất lượng tín dụng của Ngân hàng tốt)
Rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo xác suất nhất định
có nghĩa là một biến cố không chắc chắn, để đảm bảo khả năng chấp nhận rủi ro các
Ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro căn cứ vào sự xác định và đo lường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Về cơ cấu danh mục tài sản của Ngân hàng cũng cần phải đảm bảo mức độ

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Cơ cấu thời hạn và cơ cấu khoản mục nguồn vốn: Cơ cấu thời hạn nguồn
vốn là nhân tố cơ bản quyết định cơ cấu thời hạn sử dụng vốn, đồng thời cho biết về
tính ổn định của nguồn vốn. Kết hợp nghiên cứu cơ cấu thời hạn, lập bảng kê theo

Các Ngân hàng không bao giờ huy động sẵn một lượng tiền đủ lớn để chờ

Thứ hai, chiến lược kinh doanh và chọn lựa rủi ro của Ngân hàng

đợi khách hàng đến vay, ngược lại sau khi cho vay cũng sẽ không cho thụ động

Chiến lược kinh doanh được cụ thể hoá bằng các chính sách, kế hoạch, mục

trông chờ khả năng thu nợ duy nhất từ khách hàng, kể cả việc phong tỏa tài sản bảo

tiêu, định hướng và các văn bản khác có liên quan của Ngân hàng. Thông qua văn

đảm hay khởi kiện khách hàng. Trái lại, tham gia các hoạt động buôn bán và kết

bản này, chúng ta có thể đánh giá về tính tích cực chủ động trong việc thực hiện

hợp giữa các hoạt động buôn bán và bán lẻ, các Ngân hàng sẽ luôn giao dịch mua

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và “thái độ” của Ngân hàng đối với rủi ro.

bán hay hoán đổi tài sản, nguồn vốn với nhau thông qua thị trường liên ngân hàng

Một NHTM với khả năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro yếu kém sẽ luôn tập trung

để vừa có chi phí thấp, tổn thất rủi ro thấp tức là khả năng phòng ngừa và hạn chế

vào những hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ và khách hàng mang tính

rủi ro tốt.


hàng hiện tại vào việc nhận biết và xác định một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời

ta cần xem xét đến nội dung và tính đa dạng của chiến lược kinh doanh và quan

các loại rủi ro có thể phát sinh, xây dựng các mô hình phân tích và đánh giá chính

điểm của Ngân hàng đối với rủi ro như: “Sợ hãi né tránh”, “chủ động chấp nhận”,

xác mức độ rủi ro, từ đó đưa ra những khuyến cáo kịp thời cho Ban lãnh đạo Ngân

hay các quan điểm khác.v.v. Ngoài ra, một chiến lược kinh doanh và phòng ngừa

hàng cũng như cảnh báo cho các bộ phận chức năng khác cân nhắc trong việc lựa

hạn chế rủi ro tốt không chỉ dừng lại ở nội dung mà còn khả năng thực hiện, có

chọn và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh cũng như các biện pháp phòng ngừa rủi

nghĩa là tất cả cán bộ công nhân viên của Ngân hàng cần phải thấm nhuần về quan

ro phù hợp.

điểm và cùng chung ý chí đối với phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Cách tốt nhất để

Tại nhiều NHTM, hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro đã được thiết lập
song lại do chính những cán bộ tín dụng thực hiện hoặc đặt ở vị trí trực thuộc phòng
tín dụng, điều này làm giảm tính khách quan của hoạt động phòng ngừa và hạn chế
rủi ro (chẳng hạn việc theo đuổi các mục tiêu về doanh số và lợi nhuận sẽ dẫn đến
sự xem nhẹ hoặc bỏ qua dễ dàng các dấu hiệu cảnh báo rủi ro). Hơn nữa, rủi ro xảy
ra trong tất cả các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nên phòng ngừa và hạn chế

VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ

do vậy để đánh giá Phòng ngừa và hạn chế rủi ro theo chỉ tiêu này cần phải thông

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN

qua các biện pháp nghiệp vụ mà Ngân hàng đã áp dụng để kiểm soát rủi ro trên từng
mặt hoạt động kinh doanh tức là phải bao gồm: các biện pháp phòng ngừa hạn chế
rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp. Cụ thể, khả
năng thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro được thể hiện thông qua
các chỉ tiêu bao gồm:
- Khả năng thực hiện các nghiệp vụ phái sinh để triệt tiêu rủi ro thị trường,
hoán đổi các hợp đồng tín dụng.
- Khả năng kiểm soát và thực hiện chuyển đổi kỳ hạn của các khoản mục
nguồn vốn và tài sản, trên cơ sở đó xác định chính xác cầu thanh khoản của khách
hàng và khả năng thanh toán của Ngân hàng.

3.1. Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động của BIDV Phúc Yên
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
- Về điều kiện tự nhiên: Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm
Bắc Bộ có vị trí địa lý thuận lợi; phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên
Quang, Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội.
Tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội
50km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km, cảng Hải Phòng khoảng 150km và cảng
nước sâu Cái Lân khoảng 170km. Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm:
Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông
Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc. Diện tích: 1.236,5 km² , theo

- Khả năng quản trị, điều hành và vận hành tác nghiệp của Ngân hàng, tính
hợp lý trong bố trí lao động, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc cũng như quy

lực, gồm 137 dự án FDI với tổng vốn đầu tư là 2.767,6 triệu USD và 538 dự án DDI
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


35

36

với tổng vốn đầu tư 31.727 tỷ đồng.

Thị xã Phúc Yên có được những lợi thế vị trí địa lý, phát triển kinh tế. Môi trường

+ Giá trị kinh tế:

đầu tư được cải thiện tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển một cách

Kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây đều ổn định và phát triển,

bình đẳng, thu hút được nhiều nguồn lực nhất là nguồn lực của các doanh nghiệp có

mức tăng trưởng kinh tế hàng năm của Vĩnh Phúc thuộc loại tương đối cao 14,7%

vốn đầu tư nước ngoài và tư nhân cho phát triển kinh tế tạo đà cho phát triển kinh tế


Hàng xuất khẩu trong năm chủ yếu là các mặt hàng: dệt may 203 triệu USD, tăng

bản số 1555/QĐ-NHNN ngày 04/08/2006, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

7,78%; hàng điện tử 314,3 triệu USD, tăng 2,62 lần; chè 42 triệu USD, tăng 8,45%;

Nam đã chính thức khai trương hoạt động chi nhánh cấp 1 Ngân hàng Đầu tư và

giày dép các loại 16,5 triệu USD, giảm 1,27%; mặt hàng xe máy xuất khẩu đạt

phát triển Phúc Yên từ ngày 01 tháng 9 năm 2006 theo quyết định số 223/QĐ-

358,5 ngàn chiếc, giá trị đạt 259,5 triệu USD, tăng 48,76% về lượng và tăng 38,0%

HĐQT ngày 14/8/2006. Chi nhánh Phúc Yên có tiền thân là chi nhánh cấp 2 trực

về giá trị; phụ tùng ô tô xuất khẩu đạt 3.826,8 ngàn bộ, giá trị đạt 38,3 triệu USD,

thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Vĩnh Phúc.Chi nhánh đặt trụ sở đặt tại

tăng 5,10% về lượng và giảm 11,22% về giá trị so với năm 2012.

Đường Hùng Vương, Phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2013 đạt 1.715,4 triệu USD, tăng 0,15% so

Thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện công nghiệp

với năm trước. Trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 162,5 triệu USD, giảm


Phúc, tập trung nhiều doanh nghiệp lớn trên địa bàn như Công ty Toyota, Hon da

Phạm vi hoạt động của Chi nhánh ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu của

Việt Nam… có trình độ dân trí khá cao, hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy

khách hàng. Chi nhánh BIDV Phúc Yên luôn thực hiện phương châm lấy an toàn,

và đường sắt thuận lợi, cơ sở hạ tầng được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, vì thế mà

hiệu quả trong kinh doanh, đáp ứng nhu cầu cao nhất của khách hàng về những sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


37

38

phẩm dịch vụ của Ngân hàng với chất lượng tốt nhất, chi phí thấp nhất, hoạt động
theo đúng chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và theo đúng chỉ
đạo của BIDV Việt Nam nhằm đảm bảo cho sự phát triển vững chắc của Chi nhánh.
Với cố gắng và nỗ lực vươn lên không ngừng trong những năm qua, sự đóng
góp của Chi nhánh BIDV Phúc Yên đã được ghi nhận và trao tặng nhiều bằng khen


cũng như Chi nhánh lại tiếp tục triển khai thành công việc chuyển đổi mô hình tổ

và ngoại tệ để tiến hành cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi

chức theo dự án TA2 từ đó đã dẫn đến thay đổi một số hoạt động không chỉ trong

thành phần kinh tế và dân cư.

lĩnh vực kinh doanh và trong cả bộ máy tổ chức. Đây là sự thay đổi tích cực đối với

- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng và phi Ngân hàng.

Chi nhánh dần hình thành một mô hình Chi nhánh Ngân hàng cấp I hiện đại, sát

- Làm đại lý, Ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển từ các nguồn của Chính

chuẩn quốc tế cũng như phù hợp với hoạt động trong tình hình mới.

phủ, các tổ chức kinh tế tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước.
GIÁM ĐỐC

* Lĩnh vực hoạt động cơ bản: Ba lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của
BIDV là huy động vốn, dịch vụ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng. Ngoài ra, các lĩnh
vực kinh doanh khác của BIDV là các hoạt động chứng khoán, bảo hiểm, đầu tư tài

PHÓ GIÁM ĐỐC
(Phụ trách khối
quan hệ KH)


Các
phòng
giao dịch

Khối QLNB
- Phòng
- KHTH+ĐT
- Phòng TCKT
Các quỹ
tiết kiệm

Phòng
GDKH1

Phòng
GDKH2

Phòng
QTTD

Việt nam.
 Nghiệp vụ cho vay:

Phòng
TTQT

- Cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


năng, yêu cầu quản lý rủi ro. Theo sơ đồ trên, mô hình tổ chức tại Chi nhánh bao

những chặng đường mới với nhiều thử thách mới, song với quyết tâm và sự đồng

gồm bốn khối chính là : Khối quản lý rủi ro, khối quan hệ khách hàng, khối tác

thuận của tập thể cán bộ BIDV Phúc Yên đã và sẽ tiếp tục giành trọn niềm tin yêu

nghiệp và khối các đơn vị trực thuộc. Việc chuyển đổi mô hình tổ chức, hoạt động

của các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành của tỉnh, giành được sự tín nhiệm của

theo dự án TA2 đã tạo ra mô hình tổ chức mới phù hợp với quy định của pháp luật

bạn hàng, của các doanh nghiệp và nhân dân. Đó chính là một niềm tin đầy tự hào

và đặc điểm môi trường, tập quán kinh doanh của Việt Nam; đồng thời đáp ứng yêu

của Chi nhánh NH TMCP ĐT&PT Phúc Yên.

cầu quản lý Ngân hàng thương mại hướng theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế; qua

3.1.4. Tình hình hoạt động của BIDV Phúc Yên

đó tạo bước đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lượng phục vụ khách

3.1.4.1. Hoạt động huy động vốn

hàng, đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung và phòng ngừa rủi ro.


Tỷ lệ(%)

Số tiền

Tỷ lệ(%)

xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc. Tất cả các Phòng, Quỹ tiết kiệm thuộc quyền quản

2009

957

191,4

20

765,6

80

lý trực tiếp của Ban Giám đốc. Do vậy, các thông tin về hoạt động của các đơn vị

2010

1.178

306,28

26


2013

2.350

634,5

27

1.715,5

73

thông tin sai lệch, chậm trễ và điều đó đã giúp cho Ban Giám đốc đưa ra được các
quyết định kinh doanh đúng đắn và kịp thời, việc phân cấp, phân quyền không bị
chồng chéo tạo môi trường hoạt động phù hợp và thuận lợi cho sự phát triển của
Chi nhánh.

Bảng số liệu 3.1. cho thấy hoạt động huy động vốn trong các năm tăng ở

Bước sang giai đoạn đổi mới nền kinh tế đất nước, cùng với toàn hệ thống
BIDV; Chi nhánh Phúc Yên đã từng bước hội nhập sánh vai với các ngành kinh tế
khác không những tại địa bàn mà còn với tỉnh bạn. Xác định rõ mục tiêu, phương
hướng hoạt động góp phần phục vụ vào sự nghiệp Công nghiệp hoá đất nước xung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

(Nguồn:Phòng kế hoạch tổng hợp-BIDV-Phúc Yên)

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status