Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ HỒNG PHƢỢNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
(BIDV Phú Thọ).
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Phƣợng
Tác giả luận văn Trần Thị Hồng Phƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các biểu đồ, hình, sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại và các dịch vụ bán lẻ của NHTM 4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động NHTM 4
1.1.1.1. Khái niệm NHTM 4
1.1.1.2. Chức năng của NHTM 5
1.3.2.1. Môi trường pháp lý 25
1.3.2.2. Môi trường kinh tế 26
1.3.2.3. Môi trường văn hoá – xã hội 26
1.3.2.4. Môi trường công nghệ 27
1.3.2.5. Môi trường cạnh tranh và hội nhập 28
1.4. Kinh nghiệm về dịch vụ bán lẻ của một số ngân hàng thương mại trong nước và
bài học kinh nghiệm cho BIDV Phú Thọ 29
1.4.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 29
1.4.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 29
1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng cho BIDV Phú Thọ 31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
2.2.2. Kết quả điều tra 36
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh số lượng phát triển dịch vụ bán lẻ như 37
2.3.2. Các chỉ tiêu phán ánh chất lượng dịch vụ bán lẻ 37
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh về điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI BIDV
PHÚ THỌ 38
3.1. Tổng quan về BIDV Phú Thọ 38
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 38
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển BIDV Phú Thọ 39
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực 41
4.1. Định hướng trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Phú Thọ 70
4.1.1. Bối cảnh phát triển dịch vụ bán lẻ của BIDV Phú Thọ những năm tới 70
4.1.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ những năm 2013-2015
tầm nhìn 2020 70
4.1.1.2. Các chủ trương phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và dịch vụ bán lẻ
nói riêng của BIDV Việt Nam 73
4.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Phú Thọ 76
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bán lẻ tại BIDV Phú Thọ 77
4.2.1.Giải pháp thứ nhất hoàn thiện mô hình tổ chức kinh doanh hướng vào khách
hàng cá nhân 77
4.2.2. Giải pháp thứ hai là mở rộng mạng lưới hoạt động 79
4.2.3. Giải pháp thứ ba là nâng cao kỹ năng bán sản phẩm dịch vụ của nhân viên 80
4.2.4. Giải pháp thứ tư là nâng cao hiệu quả hoạt động truyền thông, tiếp thị và
quảng bá 83
4.2.5. So sánh lợi ích và chi phí thực hiện các giải pháp trên 85
4.2.5.1. Về lợi ích của các giải pháp. 85
4.2.5.2.Về chi phí cho các giải pháp. 86
4.3. Một số kiến nghị 87
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 87
4.3.1.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động dịch vụ bán lẻ của các NHTM 87
4.3.1.2. Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định 88
4.3.1.3. Thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt của nền kinh tế 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 88
4.3.2.1. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn dưới Luật 88
4.3.2.2. Áp dụng lãi suất thoả thuận trong huy động vốn từ dân cư 88
4.3.2.3. Điều chỉnh mức dự trữ bắt buộc phù hợp giữa các tổ chức tín dụng 89
BIDV Phú Thọ
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi
nhánh Phú Thọ
5.
BSMS
Tin nhắn thông tin tài khoản
6.
CSXH
Chính sách xã hội
7.
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
8.
IBMB
Dịnh vụ ngân hàng qua internet và điện thoại di động
9.
KH
Khách hàng
10.
MB
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
11.
MHB
Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long
12.
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
13.
NHTM
Ngân hàng thương mại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động qua các năm 47
Bảng 3.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng 49
Bảng 3.3: Chất lượng tín dụng 50
Bảng 3.4: Thu phí dịch vụ ròng hàng năm 51
Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh hàng năm 52
Bảng 3.6: Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 54
Bảng 3.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ dân cư qua các năm 57
Bảng 3.8: Dư nợ tín dụng bán lẻ hàng năm 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh quy mô lao động các NHTM trên địa bàn 44
Biểu đồ 3.2: So sánh quy mô mạng lưới các NHTM trên địa bàn 45
Biểu đồ 3.3: Kết quả huy động vốn năm 2010 – 2012 47
Biểu đồ 3.4: Thị phần huy động vốn dân cư năm 2012 48
Biểu đồ 3.5: Tăng trưởng tín dụng các năm 2010 – 2012 49
Biểu đồ 3.6: Thị phần tín dụng năm 2012 50
Biểu đồ 3.7: Quy mô khách hàng dân cư qua các năm 55
Biểu đồ 3.8: Nguồn vốn huy động từ dân cư qua các năm 56
thương mại nước ngoài có đủ nội lực, đó là vốn và công nghệ sẽ thao túng thị
trường tài chính Việt Nam. “Làm thế nào để có đủ sức đứng vững khi có sự cạnh
tranh của các Ngân hàng thương mại nước ngoài”, câu hỏi này luôn là những thách
thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, và phát triển dịch vụ bán lẻ đã
được các Ngân hàng thương mại lựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền
vững, đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy ngân hàng thương mại nào
đã xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ đều mang lại sự thành công
đó là việc chiếm lĩnh được thị trường và mang lại nguồn thu cho ngân hàng, mặc dù
tỷ trọng nguồn thu bước đầu không cao nhưng đây là nguồn thu bền vững và có khả
năng mang lại sự phát triển lâu dài cho các ngân hàng.
Trong những năm gần đây, Việt nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục
qua các năm, chính sách luật pháp luôn luôn có những thay đổi tích cực để phù hợp
với nền kinh tế hội nhập; tình hình an ninh chính trị ổn định; đây là tiền đề cho sự
phát triển thị trường ngân hàng ở Việt Nam. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam ngoài việc cung cấp các sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng,
đã có những định hướng chung trong lộ trình phát triển là lựa chọn dịch vụ bán lẻ là
chiến lược kinh doanh lâu dài, từ đó BIDV đã có những chiến lược hoạch định phát
triển dịch vụ của mình. Tuy nhiên việc mở rộng phát triển các dịch vụ bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chưa chuyển biến mạnh mẽ, các
dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất ít được
khách hàng biết đến so với những Ngân hàng thương mại khác. 2
BIDV Phú Thọ là một chi nhánh của BIDV kinh doanh trên địa bàn là một
tỉnh trung du, miền núi với điều kiện kinh tế xã hội có nhiều khó khăn. Do đó, việc
phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ bán lẻ nói riêng còn có những
mặt hạn chế nhất định. Tỷ trọng khách hàng sử dụng dịch vụ bán lẻ trên tổng số dân
cư trong tỉnh còn thấp, chưa phát huy được lợi thế cạnh tranh, thị phần còn hạn hẹp
và có dấu hiệu tiếp tục suy giảm. Do vậy, để phát triển dịch vụ bán lẻ theo định
học kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ bán lẻ.
- Đánh giá được thực trạng hoạt động dịch vụ bán lẻ của BIDV Phú Thọ trong
những năm gần đây, chỉ ra được những điểm mạnh và điểm yếu cũng như nguyên nhân
của những yếu kém trong hoạt động dịch vụ bán lẻ của BIDV Phú Thọ
- Đề xuất được những phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bán
lẻ tại BIDV Phú Thọ trong các năm tiếp theo.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ bán lẻ của ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động dịch vụ bán lẻ tại BIDV Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải phát phát triển dịch vụ bán lẻ tại BIDV Phú Thọ
4
5
1.1.1.2. Chức năng của NHTM
a) Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng
vai trò là cầu nối để dẫn vốn giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với
chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng
vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận
gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người
gửi tiền và người đi vay.
b) Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của
khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM
cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm
chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu,
khách hàng có thể sử dụng một trong các phương thức để thực hiện các khoản thanh
toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại
đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông
hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát
triển kinh tế.
c) Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại
và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo
tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng
và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử
khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc….
1.1.2.4.Các hoạt động khác
- Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từ
nguồn vốn tự có để đa dạng hóa danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu
quả kinh doanh. 7
- Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường
nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy
định của Ngân hàng nhà nước.
- Họat động ủy thác và đại lý liên quan đến hoạt động của Ngân hàng, kể cả
việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm; hoạt động dịch vụ chứng khoán; và các
hoạt động khác như bảo quản vật quý hiếm, giấy tờ có giá, cho thuê két, dịch vụ
cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật.
1.2. Các dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng thƣơng mại (Thông tư, Số 40/2011/TT-NHNN)
1.2.1. Khái niệm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có khái niệm về dịch vụ ngân hàng. Trong luật
các Tổ chức tín dụng, lĩnh vực ngân hàng được quy định nhưng không có định
nghĩa và giải thích rõ ràng. Tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 Luật các tổ chức tín
dụng có ghi “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng” được bao hàm 3
nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
Theo khái niệm của tổ chức thương mại thế giới: “NHBL là nơi khách hàng
cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các
dịch vụ gửi tiền tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, thế chấp vay vốn, thẻ tín dụng, thẻ ghi
nợ và các dịch vụ khác đi kèm”
Theo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: “Dịch vụ NHBL là
những hoạt động giao dịch của ngân hàng với khách hàng là cá nhân và các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
hết giá trị món vay là nhỏ lẻ, phân tán với kỹ thuật vay đơn giản, quy mô của các
hợp đồng vay này thấp dẫn đến chi phí vay cao, chi phí thẩm định, giám sát các
khoản vay lớn, do đó lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất cho
vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
Thứ tư, hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao và vai trò
của công tác marketing ngày càng trở nên quan trọng hơn. Một đặc điểm rất quan
trọng, quyết định sự mở rộng và phát triển dịch vụ NHBL đó là việc ứng dụng thành
tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động ngân hàng. Xuất phát từ tâm lý và
trình độ của các khách hàng cá nhân hết sức đa dạng, nên họ vừa muốn có dịch vụ 9
tốt nhất với chi phí thấp nhất, vừa tiết kiệm được thời gian giao dịch và mong muốn
được phục vụ bất cứ lúc nào phát sinh nhu cầu. Vì vậy việc tăng cường đầu tư cho
công nghệ thông tin là hết sức cần thiết. Hiện nay nhờ sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, điện tử viễn thông mà các ngân hàng mới có thể cung cấp ngày càng nhiều
các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tới mọi đối tượng khách hàng. Ví dụ như dịch vụ
thanh toán thẻ qua máy rút tiền tự động, các dịch vụ ngân hàng tại nhà, qua điện
thoại, qua internet, các dịch vụ chuyển tiền tự động …
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật về dịch vụ NHBL. Hoạt động NHBL
không chỉ mang những đặc trưng chung của hoạt động ngân hàng mà còn chứa
đựng những đặc điểm riêng khá phong phú. Những đặc điểm đó không những thể
hiện tính ưu việt của dịch vụ NHBL mà còn đặt ra cho các ngân hàng phải định ra
những chính sách quản lý và vận hành mảng dịch vụ NHBL của mình sao cho hiệu
quả, nhằm đem lại bước tiến vững chắc và tăng trưởng ổn định.
1.2.3. Vai trò dịch vụ bán lẻ của ngân hàng trong nền kinh tế
1.2.3.1. Đối với khách hàng và nền kinh tế
- Thông qua hoạt động dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng, tăng quá trình chu
chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh
tế thêm hiệu quả, làm tăng luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian. Khối
đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hóa
thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động. Bên cạnh đó ngân hàng có thể phát triển
những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ trả lương cho những người có tài khỏan tại nhiều
ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận….sẽ thu hút
ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ
của Ngân hàng.
- Tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu ký
trên tài khoản thanh toán, ký quỹ. Những tài khỏan này không phải trả lãi hoặc trả
lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống tạo ra sự
chênh lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi.
- Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để
phát triển các dịch vụ Ngân hàng.
- Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của ngân hàng
thương mại, từ đó tăng dần khả năng thích ứng cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại góp phần làm vững mạnh thêm nền tảng tài chính nước nhà. 11
1.2.4. Các sản phẩm và dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng (Giáo trình Ngân hàng
thương mại, 2009)
1.2.4.1. Nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng là cá nhân, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Thứ nhất, về khái niệm huy động vốn đối với khác hàng là cá nhân, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là sản phẩm dành cho đối tượng khách hàng cá
nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu đảm bảo an toàn, là nhóm khách
hàng có kế hoạch sử dụng tiền bất kỳ lúc nào khi cần. Mức lãi suất đưa ra tùy theo
từng kỳ hạn của khách hàng, chính sách chăm sóc khách hàng phải khác nhau nhằm
đáp ứng nhu cầu đa dạng các hình thức gửi tiền.
Huy động vốn là khoản tiền của các khách hàng gửi vào ngân hàng với các
mục đích khác nhau phù hợp với quy định của pháp luật, dưới các hình thức tiền gửi
như tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm đầu tư, tiết kiệm nhận lãi định kỳ … Cách thức gửi
và rút tiền cũng rất linh hoạt và thuận tiện, khách hàng có thể chuyển quyền sở hữu,
ủy quyền rút tiền gốc lãi, có thể rút một phần gốc, một phần lãi.
+ Huy động vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá: là một dạng tiết kiệm có
kỳ hạn của ngân hàng được thực hiện trong từng thời kỳ. Giấy tờ có giá có thể sử
dụng làm công cụ chuyển nhượng trực tiếp hoặc thông qua thị trường chứng khoán.
Vì vậy một trong những điểm khác biệt của giấy tờ có giá so với tiền tiết kiệm
thông thường là có thể mua bán trên thị trường chứng khoán, không được rút ra
trước thời hạn và cũng không được gia hạn. Có một số chứng từ có giá chủ yếu sau:
Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng
Thứ ba, đặc điểm của nguồn vốn huy động vốn từ cá nhân, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ:
- Khả năng huy động vốn tập trung tại một số địa bàn và một số khách hàng:
huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có
giá tập trung chủ yếu tại các đô thị phát triển về kinh tế, xã hội, công nghiệp, dịch
vụ và phát triển công nghệ.
- Giá vốn không đồng nhất giữa các địa bàn, thời điểm: căn cứ vào điều kiện
và kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất địa bàn, nhu cầu của ngân hàng mà từng ngân
hàng sẽ có đề xuất về lãi suất huy động từ cá nhân thích hợp.
- Giá vốn tương đối cao so với các nguồn vốn huy động khác như: từ các tổ
chức kinh tế, tổ chức tín dụng khác.
Nguyên nhân của các đặc điểm trên là do cơ cấu huy động vốn khác nhau,
mức độ cạnh tranh giữa các địa bàn. Từ sự khác nhau giữa khả năng huy động vốn 13
và chi phí huy động vốn của các địa bàn khác nhau nên phải xác định: tạo nguồn
vốn không chỉ tập trung vào một số địa bàn mà phải mở rộng ra các địa bàn nơi có
giá vốn thấp, cân nhắc giữa mục tiêu tối thiểu hóa chi phí huy động vốn và mục tiêu
tối đa hóa tăng trưởng, tăng tính ổn định cho nguồn vốn vì những ngân hàng có khả