Sự tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa – vũng tàu - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------

TỪ NGUYỄN HOÀNG THÀNH

SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Chuyên ngành:

Quản lý công

Mã số


1.1 Đặt vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.5 Bố cục luận văn................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN................................................................................................ 5
2.1 Các khái niệm liên quan ................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm về sự tham gia (Participation) ......................................................5
2.1.2 Khái niệm về sự tham gia của xã hội (Social Participation) .........................5
2.1.3 Khái niệm về rác thải (Waste) .....................................................................10
2.1.4 Khái niệm về quản lý rác thải (Waste management) ...................................11
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước .................................................................... 12
2.2.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài ........................................................12
2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước ........................................................13
2.3 Khung phân tích áp dụng ................................................................................ 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 16
3.1 Hoạt động quản lý rác thải tại huyện Đất Đỏ ................................................. 16
3.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đất Đỏ .....................................................16
3.1.2 Hiện trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Đất Đỏ ........18
3.2 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 19
3.2.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................19
3.2.2 Mẫu nghiên cứu .........................................................................................21
3.2.3 Tiến hành thu thập dữ liệu .......................................................................21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
4.1 Thực trạng sự tham gia của người dân vào quá trình trực tiếp phân loại, thu
gom và xử lý rác thải trên địa bàn huyện Đất Đỏ .......................................................... 23


4.1.1 Phân loại rác thải..........................................................................................24

Hình 4.4 Thực trạng thu gom rác của các hộ gia đình trên địa bàn huyện ................... 26
Hình 4.5 Điểm tập kết rác của hộ dân lúc 5 giờ 54 phút .............................................. 27
Hình 4.6 Thực trạng về việc người dân nhận biết được vị trí xe đẩy chở rác .............. 28
Hình 4.7 Công nhân đang thu gom rác vào thùng ép rác tại trạm trung chuyển rác thị
trấn Đất Đỏ ................................................................................................................... 29
Hình 4.8 Thực trạng tham gia đóng góp ý kiến của người dân .................................... 30
Hình 4.9 Thực trạng về mức độ hài lòng đối với thời gian thu gom rác ...................... 30
Hình 4.10 Thực trạng người dân nhận biết được điểm tập kết rác thải trong khu phố ........ 31
Hình 4.11 Thực trạng về mức đóng phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện ......... 33
Hình 4.12 Thực trạng người dân không đóng thêm phí vệ sinh môi trường trên địa bàn
các xã, thị trấn nghiên cứu ............................................................................................ 34
Hình 4.13 Thực trạng xử lý rác thải của người dân trên địa bàn huyện ....................... 35
Hình 4.14 Sự tham gia của chính quyền trong phân loại rác thải ................................ 35
Hình 4.15 Sự tham gia của tổ dân phố/trưởng ấp ......................................................... 36
Hình 4.16 Sự tham gia của đoàn thể xã hội .................................................................. 36
Hình 4.17 Sự tham gia của công nhân vệ sinh môi trường .......................................... 37
Hình 4.18 Sự tham gia của người dân trong phân loại rác thải .................................... 37
Hình 4.19 Sự tham gia của Công ty vệ sinh môi trường .............................................. 38
Hình 4.20 Sự tham gia của chính quyền trong thu gom rác thải .................................. 38
Hình 4.21 Sự tham gia của tổ trưởng tổ dân phố/trưởng ấp ......................................... 39
Hình 4.22 Sự tham gia của đoàn thể xã hội trong thu gom rác thải ............................. 40
Hình 4.23 Sự tham gia của công nhân vệ sinh trong thu gom rác thải ......................... 40
Hình 4.24 Sự tham gia của người dân trong thu gom rác thải ..................................... 41
Hình 4.25 Sự tham gia của công ty vệ sinh môi trường trong thu gom rác thải ................ 41


Hình 4.26 Sự tham gia của các biên liên quan trong tập kết rác thải ........................... 42
Hình 4.27 Sự tham gia của các bên liên quan trong vận chuyển rác thải ..................... 43
Hình 4.28 Sự tham gia các bên trong xử lý rác thải .................................................... 43
Hình 4.29 Sự tham gia của người dân khi có vấn đề về môi trường ............................ 44

việc phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn năm
2015 đến năm 2025, theo đó, huyện Đất Đỏ được định hướng trở thành mục tiêu nhằm
phát triển tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp, cảng biển theo hướng hiện đại. Hệ thống đô
thị với chức năng cảng biển, trung tâm Logistics, công nghiệp chuyên sâu, dịch vụ, du
lịch, thương mại, giáo dục, đào tạo nghề,… song song với đầu tư phát triển hệ thống
điểm dân cư nông thôn. Khi điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người
dân ngày một cải thiện thì cũng đồng nghĩa với việc rác thải rắn ngày một nhiều. Hiện
nay, mỗi ngày trên địa bàn tỉnh phát sinh khoảng hơn 600 tấn rác thải rắn sinh hoạt/ngày
và khoảng trên 200 tấn rác thải công nghiệp/ngày. Tuy nhiên, việc thu gom, xử lý hiện
nay chưa triệt để đã khiến nguy cơ lượng rác thải rắn tồn dư bị phát tán ra môi trường bên
ngoài rất cao, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, tác động
xấu đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.1.

1

http://www.baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong-va-phat-trien/201607/ba-ria-vung-tau-chat-thai-ran-chuaduoc-thu-gom-xu-ly-triet-de-2720326/


2
Thực tiễn và kinh nghiệm cho thấy, việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường
là vấn đề mà các cơ quan chính quyền địa phương cần tập trung giải quyết. Tuy vậy, vai
trò và sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan là một trong những yếu tố quan
trọng góp phần vào thành công của hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt. Điều này cũng
hoàn toàn phù hợp với việc xây dựng và thực hiện mô hình cộng đồng tham gia Bảo vệ
môi trường theo chủ trường của Nghị quyết 41/NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính
trị về “Bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước”.
Trong bối cảnh mà sự tham gia của người dân vào công tác đảm bảo vệ sinh môi
trường nói chung và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng còn ở mức thấp như tại huyện
Đất Đỏ và nhiều địa bàn khác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đồng thời hiện nay,

thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ.
- Đối tượng khảo sát: Người dân, chính quyền, nhóm tự quản cấp cơ sở, đại diện
đoàn thể xã hội, nhóm cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, người thu mua phế liệu và
các bên liên quan đến hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại huyện Đất Đỏ,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp
phỏng vấn bằng bảng hỏi cụ thể như sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Một là hoạt động quản lý rác thải rắn sinh hoạt,
hai là sự tham gia của cộng đồng. Ngoài ra, tài liệu được cung cấp từ các báo cáo tổng
hợp tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết quản lý nhà nước về công tác bảo vệ môi
trường, báo cáo xây dự đề án nông thôn mới, số liệu thống kê mức sống của huyện Đất
Đỏ.
Phỏng vấn các đối tượng bằng bảng hỏi nhằm thu thập các thông tin định lượng,
tìm hiểu thực trạng tham gia của người dân, chính quyền, tổ trưởng tổ khu phố, ấp và
các đoàn thể xã hội trong các hoạt động phân loại, thu gom và xử lý rác thải.
Thông qua các phân tích trong đề tài, các quy định pháp luật, kinh nghiệm trong
quản lý hoạt động rác thải sinh hoạt ở một số nước và các nghiên cứu trước, đề tài sẽ đề
xuất một số kiến nghị và giải pháp cải thiện sự tham gia của người dân trong chính sách
quản lý hoạt động rác thải rắn sinh hoạt.


4
1.5 Bố cục luận văn
Luận văn được kết cấu thành 5 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu đề tài, trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận: trình bày các khái niệm, cơ sở lý thuyết và các nghiên
cứu có liên quan, rút ra mô hình nghiên cứu.

trình được thực hiện và đánh giá đạt yêu cầu vẫn có xu hướng tốn rất nhiều kinh phí,
chương trình thực hiện kém hiệu quả nếu không có sự tham gia của người dân và các
bên liên quan. Sự tham gia được xem là cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trong bối cảnh hiện nay nhằm tạo ra sự kết hợp hài hòa giữa chính phủ và người dân để
lựa chọn và đóng góp vào hoạt động, đồng thời cùng hợp tác thực hiện và tìm kiếm những
vấn đề hay những ảnh hướng có thể xảy ra để hoàn thiện. Vì thế, cho đến nay, các hoạt động
được đề xuất để thực hiện nhằm phát triển kinh tế xã hội nào cũng đều cho rằng sự tham
gia là hạn chế hoặc tham gia ở một khía cạnh nào đó.
2.1.2 Khái niệm về sự tham gia của xã hội (Social Participation)
- Theo Florin và Abraham (1990) cho rằng sự tham gia của xã hội là một quá
trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương
trình và môi trường ảnh hưởng đến họ.
- Harding cùng cộng sự (2009) đã phân tích khái niệm “sự tham gia của cộng
đồng” theo hai thuật ngữ thành phần “sự tham gia” và “cộng đồng”. “Sự tham gia” đặc


6
biệt trong lĩnh vực môi trường, được hiểu là quá trình đối thoại giữa cộng đồng và người
ra quyết định, giữa một bên là các cá nhân, nhóm tổ chức và một bên là “nhóm chính
quyền” trong việc thảo luận và ra các quyết định môi trường. Thuật ngữ “cộng đồng”
bao gồm tất cả các chủ thể đóng góp hay bị ảnh hưởng bởi các quyết định môi trường,
bao gồm những người hoạch định chính sách, chuyên gia, doanh nhân, các cá nhân thụ
hưởng, tổ chức dân sự và nhóm người dân. Như vậy, cộng đồng được hiểu là một khái
niệm có hội hàm khá rộng, bao gồm tất cả các thành viên cùng sinh sống trong một khu
vực địa lý, có những đặc điểm chung về lối sống và các điều kiện kinh tế - xã hội và văn
hóa, chính trị.
- Trong sách Institute for Social Participation and Health Issues Centre của La
Trobe University (2011) cho rằng sự tham gia của xã hội được xem là quá trình tham
gia của người tiêu dùng, xuất phát từ người tiêu dùng kết nối hòa nhập với xã hội và các
hoạt động dựa trên lợi ích của người tiêu dùng. Theo nội dung của sự tham gia xã hội,

của họ, đồng thời huy động

Người dân quản lý
(Citizen Control)

nguồn lực để thực hiện dự án.
Ở nấc thang này, người dân
thực hiện toàn bộ công việc
lập kế hoạch, hoạch định
chính sách và quản lý một
chương trình.
Người dân nắm đa số các vị
trí trong ủy ban và có quyền

Người dân được trao
quyền (Citizen Control)

quyết định cao hơn các bên
Ủy quyền (Delegated

có liên quan khác thông qua

Power)

việc đàm phán. Do có quyền
cao hơn nên người dân phải
chịu trách nhiệm trong các
quyết định của mình.
Có sự dàn xếp để chia sẻ
quyền lực và tráchnhiệm


hỏi khảo sát và tham gia ý
kiến. Những ý kiến này chỉ
dùng để tham khảo, họ không

hình thức (Tokenism)

được ra quyết định. Thông
thường đây chỉ là bước nghi
thức.
Người dân được thông tin về
chương trình, tuy nhiên đó là
thường là thông tin một
Cung cấp thông tin
(Informing)

chiều, người dân chỉ trả lời
câu hỏi mà chính quyền đưa
ra mà không có cơ hội phản
hồi, không tham gia vào phân
tích hay sử dụng thông tin
mình đưa ra.
Vấn đề của người dân đã

Không tham gia
(Nonpaticipation)

Liệu pháp (Therapy)

được xem xét bởi đại diện

1/ Tiêu thụ (Consuming)

MÔ TẢ
Sức mạnh cũ, người dân không có sự tham gia, mất lợi
thế.

2/ Chia sẻ (Sharing)

Lấy nội dung của người khác và chia sẽ nó với những
người khác.

3/ Định hình (Shaping)

Pha trộn lại hoặc thích ứng nội dung hoặc các tài sản
hiện hữu với thông điệp hoặc hương vị mới.


10
4/ Tài trợ (Funding)

Người tham gia sẵn sàng cam kết đóng góp kinh phí
vào quá trình tạo ra những giá trị, quyền lực mới để
thỏa mãn nguyện vọng của chính họ.

5/ Sản xuất (Producing)

Tạo ra các nội dung hoặc phân phối các sản phẩm, dịch
vụ trong cộng đồng đồng đẳng.

6/ Đồng sở hữu (Co-owning)

trình hay các dự án tại địa phương, không bao gồm quá
trình tham gia ra quyết định.

5/ Tham gia trong quá trình ra Người dân chủ động tham gia vào quá trình phân tích,
quyết định (Participation in lập kế hoạch và tham gia vào quá trình ra quyết định.
decision-marking)
6/ Tham gia tự nguyện (self- Người dân tự thực hiện, không có sự hỗ trợ, định hướng
mobilization)

từ bên ngoài.

2.1.3 Khái niệm về rác thải (Waste)
- Theo Basu (2010): Rác thải có nhiều nguồn khác nhau, gồm rác thải từ hộ gia
đình, rác thải công nghiệp, thương mại, y tế, động vật, nông nghiệp, hạt nhân nguyên tử


11
và khoáng chất,… Rác thải có nhiều loại như rác thải rắn, khí, lỏng,… Rác thải cũng
bao gồm các loại: rác thải sinh hoạt, rác thải nguy hại, y tế và rác thải điện tử .
- Theo O’Connell (2011) thì rác thải là những thứ không được sử dụng cho những
mục đích của con người. Nó là những chất liệu đã được dùng và không còn giá trị sử
dụng sau những hành động sản xuất hay tiêu dùng, thường gắn liền với các đặc điểm
như để trong thùng rác, sự bẩn thỉu, không sạch sẽ.
- Theo giải thích từ ngữ của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Thủ
tướng Chính phủ định nghĩa rác thải rắn là rác thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải)
được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Cũng tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP định nghĩa rác thải rắn sinh hoạt (còn gọi là
rác sinh hoạt) là rác thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của còn người.
2.1.4 Khái niệm về quản lý rác thải (Waste management)
- Theo Wilson and Tomin (1998) cho rằng quản lý rác thải không phải là một

Xét trên góc độ lý luận, nhiều công trình nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra các
phương diện của khái niệm “quản lý rác thải” và “quản lý rác thải bền vững”. Những
nghiên cứu này đều chỉ ra sự cần thiết của một tiếp cận tổng hợp và có tính hệ thống đối
với hoạt động quản lý rác thải (Hoffman& Muller, 2001; Seadon, 2010). Vận dụng các
tiếp cận này khi đưa vào phân tích tình hình thực tiễn, nhiều công trình nghiên cứu đã
tập trung mô tả thực trạng phân loại, thu gom, tập kết, vận chuyển, xử lý rác thải; đồng
thời chỉ ra những tồn tại trong công tác quản lý từ các bên liên quan (Pathak và cộng sự,
2012). Các nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý rác thải chưa hiệu quả tại các
nước đang phát triển, như sự xuất hiện của nhiều bãi rác lộ thiên, lượng rác thải ngày
càng tăng do đô thị hóa và gia tăng dân số nhưng quá trình thực hiện chưa hiệu quả nên
không thu gom được hết số rác thải. Bên cạnh đó, công tác xử lý rác thải còn chưa khoa
học, gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường và cộng đồng dân cư. Nhìn chung, các nghiên
cứu đều khẳng định rằng các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn và thách thức
hơn so với các nước phát triển do những vấn đề về thể chế, xây dựng và thực hiện chính
sách, sự tham gia của người dân, mối quan hệ giữa các bên liên quan trong việc thực
hiện quản lý rác thải, và những vấn đề về trang thiết bị công nghệ lạc hậu hay vấn đề
thiếu tài chính ngân sách để triển khai các hoạt động quản lý rác thải hiệu quả (Ezeah
và Roberts, 2012).
Dựa trên việc xác định các nguyên nhân, khó khăn và thách thức đối với hoạt
động quản lý rác thải, nhiều tác giả đã đề xuất các giải pháp từ nhiều chiều cạnh khác


13
nhau như kỹ thuật, kinh tế, cơ chế thể chế và xã hội (Ibrahim và cộng sự, 2012). Các
nhóm giải pháp được đưa ra chủ yếu là (1) nhóm giải pháp về kỹ thuật như tái sử dụng,
tái chế rác thải; đồng thời có thể tạo ra năng lượng từ các hoạt động này hướng tới phát
triển bền vững cho vùng đô thị; (2) nhóm giải pháp kinh tế như giảm thiểu các nhu cầu
tiêu thụ của người dân, (3) nhóm giải pháp thể chế nhằm phát huy vai trò của các cấp
chính quyền trong việc thu gom, tập hợp rác, tạo dựng một trung tâm xử lý rác thải với
công nghệ hợp lý và giảm chi phí xử lý dựa trên lượng rác thải phát ra; (4) nhóm giải

thải; và (3) các giải pháp cho quản lý rác thải bền vững.
2.3 Khung phân tích áp dụng
Là một nghiên cứu ứng dụng, do vậy sau khi tham khảo các tài liệu và nghiên
cứu hiện có, đề tài đã lựa chọn khung phân tích được thực hiện từ nghiên cứu của tác
giả Nguyễn Thị Kim Nhung (2015) như sau:

Hoạt động quản lý
rác thải tại huyện
Đất Đỏ

Nhận thức, tâm
lý, nhu cầu/giá
trị và yếu tố
nhân khẩu xã
hội

Chính sách,
thói quen,
truyền thông
Sự tham gia của người dân trong
hoạt động quản lý rác thải
1. Trực tiếp tham gia xử lý rác thải
2. Tham gia gián tiếp vào quá trình
xử lý rác thải
3. Tham gia xây dựng và thực hiện
các quyết định quản lý rác thải

Nhóm yếu
tố chủ quan


giải thích và chứng minh các luận điểm nghiên cứu. Chương này khẳng định “sự tham
gia” được xem xét như một hành động xã hội. Lý thuyết hành động xã hội hỗ trợ tìm
hiểu và phân tích tính duy lý của hành động tham gia của người dân trong hoạt động
quản lý rác thải. Bên cạnh đó, “sự tham gia” còn đươc phân tích như một quá trình trao
quyền cho người dân. Huyện Đất Đỏ không phải trường hợp ngoại lệ. Tóm lại, những
cơ sở về mặt lý luận đối với vấn đề tham gia của người dân trong hoạt động quản lý rác
thải cùng với các bằng chứng thực tiễn sẽ chứng minh và làm rõ mức độ tham gia của
người dân trong hoạt động quản lý rác thải, từ đó nâng cao sự tham gia của người dân
nhằm hướng tới mục tiêu quản lý tốt chất lượng rác thải trên địa bàn huyện.


16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 giới thiệu địa bàn nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, các lấy mẫu nghiên
cứu, cách phân tích hành vi của con người có khả năng ảnh hưởng đến sự tham gia trong
hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3.1 Hoạt động quản lý rác thải tại huyện Đất Đỏ
3.1.1 Giới thiệu khái quát về huyện Đất Đỏ
Đất Đỏ là huyện ven biển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có diện tích tự nhiên là
khoảng 189,59 km2 bao gồm 02 đô thị loại V là thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải và
06 xã là xã Phước Long Thọ, xã Phước Hội, xã Long Mỹ, xã Long Tân, xã Láng Dài và
xã Lộc An. Huyện Đất Đỏ nằm cách thành phố Bà Rịa khoảng 12km về phía Tây Bắc
theo quốc lộ 55 và cách thành phố Vũng Tàu khoảng 18km về phía Tây Nam.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Đất Đỏ


17
Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng số dân trên địa bàn huyện Đất Đỏ là 70.568
người, với mật độ dân số trung bình là 373 người/km2 thấp hơn mật độ dân số bình quân của

64.532

2013

65.363

32.263

33.100

41.201

24.162

2014

66.188

32.286

33.902

41.696

24.492

2015

69.632


nghề mà sản phẩm đã được cung cấp tiêu thụ trong và ngoài nước. Về vấn đề vệ sinh
môi trường, huyện đã có những chương trình và chính sách quan tâm đến các hoạt động
bảo vệ môi trường. Hiện nay, một trong những vấn đề môi trường của huyện là môi
trường nông thôn có nguy cơ ô nhiễm cao, trong đó phải kể đến những khó khăn trong
quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Nhiều hộ gia đình tiến hành sản xuất trong khu
dân cư trong khi khả năng tiêu thoát nước và thu gom, xử lý chất thải còn nhiều hạn chế,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status