Một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện châu đức, tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

NGÔ ĐỨC AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO
TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 6 năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

NGÔ ĐỨC AN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO
TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số ngành: 8340101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

cứu sẽ giúp cho lãnh đạo huyện Châu Đức nhìn nhận được thực trạng rủi ro trong
các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn. Từ đó, đề tài đề xuất
những giải pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng
công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/11/2019
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 18/6/2020
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Ao Thu Hoài.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

TS. Ao Thu Hoài

VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VÀ SAU ĐẠI
HỌC (Họ tên và chữ ký)


1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư
xây dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” là công
trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học nhiệt tình của TS. Ao
Thu Hoài. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện luận văn

Ngô Đức An

dự án đầu tư công và lĩnh vực xây dựng ngày càng tăng.
Để tài đã trình bày cơ sở lý luận về quản trị dự án đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh
vực xây dựng và thực trạng những rủi ro trong các dự án đầu tư công xây dựng trên địa
bàn huyện Châu Đức. Kết quả việc đánh giá mức độ rủi ro trong các dự án đầu tư công
trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thông qua các nhóm nhân tố: Chủ đầu tư; Tư vấn
xây dựng; Nhà thầu thi công; Nhà thầu phụ, nhà cung ứng; Cộng đồng địa phương và
Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước. Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng rủi
ro trong các dự án đầu tư xây dựng công và định hướng hoạt động của huyện Châu
Đức, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây
dựng công trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.


4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ 2
TÓM TẮT .................................................................................................................. 3
MỤC LỤC .................................................................................................................. 4
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... 7
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... 8
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. 9
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 10
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 10
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 11
3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 12
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn: .................................................. 12
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 12
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ........................................................................ 13


2.3 Thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn huyện Châu
Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu....................................................................................................... 39
2.3.1 Kết quả nghiên cứu dữ liệu thứ cấp................................................................................. 39
2.3.2 Kết quả nghiên cứu dữ liệu sơ cấp................................................................................... 42
2.3.3 Phân tích một số rủi ro thực tế trong một số dự án đầu tư xây dựng công trên
địa bàn huyện Châu Đức................................................................................................................. 58
2.4 Đánh giá chung về rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng
trên địa bàn huyện Châu Đức........................................................................................................ 61
2.4.1 Kết quả đạt được..................................................................................................................... 62
2.4.2 Tồn tại.......................................................................................................................................... 63
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại......................................................................................... 63
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.................................................................................................................. 65
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU ĐỨC............................... 66
3.1 Định hướng trong đầu tư xây dựng công của huyện Châu Đức................................ 66


6

3.2 Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa

bàn huyện Châu Đức......................................................................................................................... 68
3.2.1 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Chủ đầu tư............................................................. 68
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Tư vấn xây dựng................................................. 72
3.2.3 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Nhà thầu thi công................................................ 76
3.2.4 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Thầu phụ, nhà cung ứng................................... 79
3.2.5 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Cộng đồng địa phương..................................... 82
3.2.6 Giải pháp giảm thiểu rủi ro nhóm Hệ thống văn bản Nhà nước...........................85
3.2.7 Một số giải pháp khác........................................................................................................... 86

...................................................................................................................................................................

34
Hình 2. 2 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
...................................................................................................................................................................

35
Hình 2. 3 Quy trình quy hoạch dự án đầu tư xây dựng
...................................................................................................................................................................

36
Hình 2. 4 Sơ đồ mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
...................................................................................................................................................................

38
Hình 2. 5 Sơ đồ mô hình Ban quản lý dự án
...................................................................................................................................................................

39
Hình 2. 6 Tỷ lệ đầu tư công về xây dựng cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của
huyện Châu Đức
...................................................................................................................................................................

42
Hình 2. 7 Quy trình nghiên cứu
...................................................................................................................................................................

43
Hình 2. 8 Biều đồ đánh giá yếu tố rủi ro Chủ đầu tư
...................................................................................................................................................................


2
7

Bảng 2. 1 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công giai đoạn 2016 –
2018 ........................................................................................................................... 40

Bảng 2. 2 Kết quả thực hiện các công trình công theo lĩnh vực giai đoạn 2018 –
2020 ...........................................................................................................................

Bảng 2. 3 Thông tin chung về đối tượng được khảo sát ........................................
Bảng 2. 4 Kết quả nghiên cứu thông qua độ tin cậy Cronbach’s Alpha ...............
Bảng 2. 5 Đánh giá yếu tố rủi ro Chủ đầu tư .........................................................
Bảng 2. 6 Đánh giá yếu tố rủi ro Tư vấn xây dựng ................................................
Bảng 2. 7 Đánh giá yếu tố rủi ro Nhà thầu thi công ..............................................
Bảng 2. 8 Đánh giá yếu tố rủi ro Thầu phụ, nhà cung ứng ..................................
Bảng 2. 9 Đánh giá yếu tố rủi ro Cộng đồng địa phương ......................................
Bảng 2.

10 Đánh giá yếu tố rủi ro Hệ thống văn bản của Nhà nước....................

4
1
4
4
4
6
4
8
5

điều này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao
thông vận tải, điện tử, viễn thông, Nhà nước ngày càng chú trọng đầu tư và phát
triển cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ cho đời sống của người dân cũng như thúc đẩy
cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Là một địa phương được quy hoạch để trở thành trung tâm về dầu khí, cảng biển
hàng đầu của cả nước, cùng với sự đột phá trong phát triển hạ tầng, Bà Rịa – Vũng Tàu
(BRVT) đang trở thành điểm “nóng” thu hút các nhà đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực
xây dựng và bất động sản. Từ đó, các dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm kết nối
trung tâm Thành phố Vũng Tàu và Thành phố Bà Rịa với các huyện lân cận cũng được
chú trọng phát triển để phát huy thế mạnh về du lịch, ngành “công nghiệp không khói”
của các khu vực này. Huyện Châu Đức, tỉnh BRVT cũng không nằm ngoài chủ trương
phát triển đó. Tuy nhiên, với mục đích thực hiện các mục tiêu đầu tư, phát triển, tạo cơ
sở vật chất cho xã hội nên các dự án đầu tư xây dựng công trình thường có thời gian
hoạt động dài, chịu tác động trực tiếp từ nhiều yếu tố của môi trường xung quanh như
chính trị, tự nhiên, kinh tế, xã hội, luật pháp, công nghệ v.v… Những ảnh hưởng này
dẫn tới việc phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản ban đầu của dự án, thậm chí ảnh hưởng
đến hiệu quả đầu tư của dự án. Đây chính là rủi ro tiềm ẩn đối với các dự án xây dựng.
Vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng cần được quan tâm một
cách đúng mức nhằm đảm bảo được mục tiêu dự án đầu tư xây dựng cả về hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiện nay ở Việt Nam, đề tài về quản trị rủi ro cũng đã và
đang được các nhà tác giả khoa học quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, phần lớn các tài
liệu nghiên cứu ở Việt Nam chủ yếu tập trung nghiên cứu nội dung quản trị rủi ro nói
chung hoặc liên quan đến các ngành hay lĩnh vực mang tính chất đặc biệt như ngân
hàng hay bảo hiểm. Riêng lĩnh vực xây


11

dựng thì số nghiên cứu chưa nhiều và còn thiếu cụ thể. Vì vậy công tác quản lý rủi
ro trong dự án đầu tư xây dựng vẫn chưa được sự quan tâm đúng mức. Việc sơ sài,

3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu ở trên, nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây
dựng trên địa bàn huyện Châu Đức như thế nào?
Câu hỏi 2: Có các yếu tố rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực
xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT?
Câu hỏi 3: Những giải pháp nào để giảm thiểu rủi ro trong các dự án đầu tư
công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn huyện Châu Đức là gì?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây
dựng trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT.
Đối tượng khảo sát: Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và nhân viên làm việc
tại các phòng ban có liên quan trực tiếp đến các dự án đầu tư công trong lĩnh vực
xây dựng trên địa bàn huyện, bao gồm: Trưởng phòng, phó phòng và các chuyên
viên các phòng, ban chức năng của huyện, có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh
vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công.
Không gian nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi
huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT. Phạm vi nội dung tập trung vào quản trị nhằm giảm
thiểu rủi ro các dự án đầu tư xây dựng công tại huyện Châu Đức, BRVT.
Các kết quả, tư liệu nghiên cứu về các dự án đầu tư công trong lĩnh vực xây
dựng trên địa bàn huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT sẽ được lấy từ năm 2016 đến năm
2019 để phục vụ cho nghiên cứu này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Một mặt, đề tài nghiên cứu các lý thuyết về quản lý, mặt khác đề tài nghiên cứu
được thực hiện dựa trên cơ sở thu thập và phân tích các số liệu, báo cáo của huyện
Châu Đức, thông qua kết quả khảo sát từ các cán bộ công tác tại các phòng ban của
huyện, từ đó đối chiếu, so sánh, đánh giá rút ra kết luận làm tiền đề cho việc đề xuất


13

Gajewska và Ropel (2011) đã tổng hợp các nhóm rủi ro trong quản trị dự án
đầu tư xây dựng như trong Bảng 1.1.
Nguyễn Thị Thúy và Đinh Tuấn Hải (2018) trong bài viết “Xác định rủi ro
trong các dự án đầu tư phát triển đô thị” đã sử dụng phương pháp biểu đồ xương cá
để xác định rủi ro gắn với nội dung quản lý thi công xây dựng công trình dự án đầu
tư phát triển đô thị. Các nội dung này gồm: chất lượng, tiến độ, chi phí, khối lượng,
bảo vệ môi trường, an toàn lao động và hợp đồng. Trong đó:
Các rủi ro tiềm ẩn gắn với yêu cầu tiến độ bao gồm: Kế hoạch công việc
không chi tiết; Chậm trễ cung cấp vật tư, vật liệu; Nhà thầu không đủ nhân lực thi
công; Đội ngũ cán bộ không đủ chuyên môn kỹ thuật; Công nhân không đáp ứng
chuyên môn, tay nghề; Không thực hiện hoặc thực hiện không tốt việc giám sát tiến
độ công việc; Chậm trễ cung cấp máy móc, thiết bị; Yêu cầu tiến độ bàn giao công
tình của chủ đầu tư khắt khe; Quy mô công trình không rõ ràng; Thay đổi của chủ
đầu tư trong quá trình thi công.
Trần Quang Phú (2016) đã xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến sự hoàn
thành các dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới tại TP. Hồ Chí Minh bao gồm: Chủ
đầu tư; Tư vấn xây dựng; Nhà thầu thi công; Thầu phụ, nhà cung ứng; Cộng đồng
địa phương. Đây cũng là cơ sở để tác giả xác định các yếu tố rủi ro trong dự án đầu
tư công trong lĩnh vực xây dựng tại huyện Châu Đức, Tỉnh BRVT.
7. Ý nghĩa của nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu sẽ đóng góp và củng cố lý thuyết về quản trị rủi
ro các dự án đầu tư xây dựng, tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu hơn.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý nhận diện
được những rủi ro có thể gặp phải trong từng giai đoạn của các dự án đầu tư xây dựng
và nguyên nhân gây nên các rủi ro đó, từ đó xem xét và lựa chọn giải pháp thích hợp.

8. Cấu trúc luận văn


15

đến rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng. Các lý thuyết này sẽ làm cơ sở cho việc
nghiên cứu thực trạng rủi ro trong các dự án đầu tư xây dựng công trên địa bàn
huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.1 Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án.
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định
nghĩa dự án là “Một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp
và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một
mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi
phí và nguồn lực”.
Theo Luật Đầu tư (2005) thì “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời
gian xác định”.
Obinero (2004) cho rằng dự án là sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra
một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Nói “tạm thời” vì nó có thời gian bắt đầu và
kết thúc, nói “duy nhất” vì các sản phẩm hay dịch vụ đều khác nhau.
Như vậy, dù có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng nhìn chung đều chỉ ra những
điểm chính của dự án như: (1) các dự án đều được thực hiện bởi con người, bị ràng
buộc bởi các nguồn lực hạn chế (con người, tài nguyên, v.v…) và (2) được hoạch
định, được thực hiện và được kiểm soát.


17

Theo Luật Đầu tư công Việt Nam năm 2019 của Việt Nam thì “Dự án đầu tư
công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công”, trong đó vốn đầu tư
công bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước; Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp
luật.

lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý để tránh lãng phí mà vẫn đạt
được kết quả như mong đợi.
Hai là, dự án đầu tư xây dựng có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại
hữu hạn, nghĩa là mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, tức là có thời điểm bắt
đầu và thời điểm kết thúc.
Ba là, dự án đầu tư xây dựng được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời.
Một tổ chức được thành lập để quản lý dự án chỉ tồn tại đến khi đạt được mục tiêu
của dự án. Sau khi dự án hoàn thành, tổ chức này sẽ được giải tán hoặc thay đổi
nhiệm vụ khác.
Bốn là, có sự khác nhau về sản phẩm hoặc kết quả giữa các dự án đầu tư xây
dựng. Sự khác biệt về vị trí địa lý, địa hình nơi xây dựng hay tâm lý khách hàng làm
cho mỗi sản phẩm của một dự án xây dựng mang tính độc quyền riêng.
Năm là, dự án đầu tư xây dựng liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như chủ
đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng, v.v… Do đó,
trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng rất dễ xảy ra xung đột về lợi ích
giữa các bên, làm kéo dài tiến độ thi công dự án.
Sáu là, dự án đầu tư xây dựng luôn bị giới hạn về thời gian thực hiện trong khi
lại bị hạn chế về nguồn vốn, từ đó kéo theo các áp lực về nhân lực, công nghệ, kỹ
thuật, vật tư thiết bị, v.v…
Cuối cùng là, thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng thường kéo dài nên rất dễ
chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài như nền kinh tế hay điều kiện thời tiết. Do


19

đó, các dự án đầu tư xây dựng có tính bất định và độ rủi ro cao.
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét,
quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B,
và C (Nghị định 59/2015/NĐ-CP).

Theo Lê Văn Thịnh (2008), quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương
pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công
việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục
tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành,
khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Như vậy, quản lý dự án là tập hợp các hành động nhằm quản lý tất cả các khía
cạnh của một dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc. Nó bao gồm lập kế hoạch, điều
phối thực hiện, giám sát quá trình thực hiện và đánh giá sau triển khai. Trong quá
trình thực hiện người quản lý dự án và đội ngũ của mình luôn hướng tới đạt được
mục tiêu đồng thời đảm bảo tiến độ, chi phí cũng như nguồn lực dự án. Quản lý dự
án thông qua các công cụ đảm bảo sự truyền đạt tốt tới những người có liên quan để
xử lý công việc trong khoảng thời gian và ngân sách cho phép.
Quá trình quản lý dự án có thể được chia làm 5 nhóm công việc khác nhau bao
gồm khởi tạo, lên kế hoạch, thực hiện, theo dõi kiểm soát, và cuối cùng là quy trình
đóng dự án. Khởi tạo dự án là quy trình mà nhà quản lý bắt đầu dự án và đặt nền móng
đầu tiên cho thành công sau này. Lên kế hoạch là quá trình nhà quản lý chia nhỏ công
việc ra rồi lên kế hoạch cho dự án và cuối cùng là thời gian biểu cho toàn dự án; Nhà
quản lý sẽ giao việc cho từng cá nhân, cân bằng khối lượng công việc cho họ và
chuyển sang thực hiện quy trình kế tiếp. Việc thực hiện dự án là lúc các công việc cụ
thể được thực hiện theo kế hoạch. Quy trình theo dõi và điều khiển bao gồm trong tất
cả các giai đoạn của dự án. Đây là quy trình giúp nhà quản lý kiểm tra và xem lại tiến
độ công việc của dự án, theo dõi các rủi ro, vấn đề trong dự án và đảm


21

bảo bạn vẫn đang kiểm soát dự án. Cuối cùng là quy trình đóng dự án, phần sẽ giúp
dự án đầu tư xây dựng hạ cánh an toàn. Ở giai đoạn này, nhà quản lý sẽ xem lại các
kinh nghiệm, bàn giao các nguồn lực đang có (nhân lực, máy móc, v.v…), phân tích
mức độ hài lòng của khách hàng và chuẩn bị cho dự án kế tiếp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status