SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Câu 1:Ơstrôgen có vai trò:
A. Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước
tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 2:Êtylen có vai trò:
A. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
B. Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
C. Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
D. Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
Câu 3:Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở:
A. Tuyến giáp.
B. Buồng trứng.
C. Tuyến yên.
D. Tinh hoàn.
Câu 4:Tuổi của cây một năm được tính theo
A. Số cành.
B. Số lá.
C. Số chồi nách.
D. Số lóng.
Câu 5:Tirôxin được sản sinh ra ở:
A. Tuyến yên.
B. Tuyến giáp.
C. Buồng trứng.
D. Tinh hoàn.
Câu 6: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
A. Auxin, gibêrelin. B. Etylen, Axit absixic.
C. Auxin, xitôkinin. D. Gibêrelin,
êtylen.
V. Muốn bảo quản quả được lâu, làm chậm sự chin, người ta thường xử lí khí etilen.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 12: Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:
A. Auxin, Gibêrelin, êtylen.
B. Auxin, Gibêrelin, xitôkinin.
C. Auxin, Etylen, Axit absixic.
D. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic
Câu 13: Tuyến yên tiết ra những chất nào?
A. FSH, testôstêron. B. Testôstêron, LH.
C. LH, FSH
D. Testôstêron, GnRH.
Câu 14: Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng là vì:
A. Khi nhau thai được hình thành sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết
ra FSH và LH của tuyến yên.
B. Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FSH và
LH của tuyến yên.
C. Khi nhau thai được hình thành sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng
tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
D. Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và
LH của tuyến yên.
Câu 15: Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
A. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
B. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
C. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
D. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Câu 16: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
D. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Câu 22: Testostêrôn được sinh sản ra ở:
A. Tinh hoàn.
B. Tuyến giáp.
C. Buồng trứng.
D. Tuyến yên.
Câu 23: Testostêrôn được sinh sản ra ở:
A. Tuyến giáp.
B. Tinh hoàn.
C. Tuyến yên.
D. Buồng trứng.
Câu 24: Chu kỳ kinh nguyệt ở người diễn ra trung bình bao nhiêu ngày?
A. 32 ngày.
B. 30 ngày.
C. 26 ngày.
D. 28 ngày.
Câu 25: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
B. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
C. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 26: Sự phôi hợp của những loại hoocmôn nào có tác động làm cho niêm mạc dạ con dày,
phồng lên, tích đầy máu trong mạch chẩn bị cho sự làm tổ của phôi trong dạ con?
A. Hoocmôn tạo thể vàng và hoocmôn Ơstrôgen.
B. Hoocmôn thể vàng và Prôgestêron.
C. Prôgestêron và Ơstrôgen.
D. Hoocmôn kích thích nang trứng, Prôgestêron.
Câu 27: Biến thái là:
A. Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ
trứng ra.
B. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình
thành xương.
C. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình
thành xương.
D. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình
thành xương.
Câu 33: Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:
A. Nhiệt độ và ánh sáng.B. Thức ăn.
C. Hoocmôn.
D. Nhân tố di truyền.
Câu 34: Ý nào không đúng với vai trò của thức ăn đối với sự sinh trưởng và phát triển của động
vật?
A. Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan, hệ cơ quan.
B. Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.
C. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
D. Làm tăng khả năng thích ứng với mọi điều kiện sống bất lợi của môi trường.
Câu 35: Cho các đặc điểm sau:
(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở nhiều enzim.
(2) Một số nguyên tố vi lượng của cây như: Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, Co, S, Ca, K...
(3) Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thuộc nhóm nguyên tố vi lượng.
(4) Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây.
Số phương án đúng:
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Mô phân sinh bên chỉ có ở cây 2 lá mầm. Các câu lúa, dừa, ngô, mía là các cây 1 lá mầm → Chỉ
có A đúng
Câu 9:Đáp ánB
Tinh hoàn ở giống đực là nơi chủ yếu điều khiển khả năng tiết testosteron, hoocmon sinh dục của
giống đực. Testosteron có khả năng thúc đẩy giống đực phát huy hết tiềm năng sinh sản của
mình ra ngoài để thu hút bạn tình. Ở gà đó là kích thước mào, giọng gáy, dáng vẻ, móng và
cựa.Khi cắt đi tinh hoàn đòng nghĩa với việc không còn kích thích của testosteron đối với cơ thể,
gà sẽ béo ra, không còn gáy được, không có cựa, móng nhỏ, ít mào và không còn bản năng sinh
dục.
Câu 10:Đáp ánA
Testosteron: - Nơi sản sinh: Tinh hoàn.
Tác dụng sinh lý: Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy thì nhờ:
+ Tăng phát triển xương.
+ Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.
+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp.
Câu 11:Đáp ánD
I - Đúng.Sau khi thụ tinh, noãn sẽ biến đổi thành hạt. Phôi của hạt phát triển đầy đủ thành cây
mầm gồm: Rễ mầm, thân mầm và lá mầm. Bầu nhụy sẽ biến đổi thành quả.Đồng thời với sự tạo
quả là sự rụng của các bộ phận như đài hoa, tràng hoa.
II - Sai. Vì khi quả chin, màu sắc quả biến đổi do hàm lượng diệp lục giảm, carotenoit tăng lên.
III - Sai. Vì khi quả chin, mùi xuất hiện do sự tổng hợp các chất thơm có bản chất este, andehit,
xeton.
IV - Sai. Vì khi quả chin, vỏ và ruột quả mềm ra vì pectat canxi bị phân hủy, các tế bào rời ra,
xenlulozo của vách tế bào bị thủy phân.
V - Sai. Vì muốn bảo quản quả được lâu, làm chậm sự chin, người ta thường xử lí auxin kết hợp
với nhiệt độ thấp và tăng lượng CO2.
Câu 12:Đáp ánB
Các hoocmon Auxin, Gibêrelin, xitôkinin thuộc nhóm hoocmon kích thích sinh trưởng, các
thành; gặp ở đa số côn trùng (như: bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư.
→ Đáp án D
Câu 17:Đáp ánA
Câu 18:Đáp ánB
- Những động vật sinh trưởng không qua biến thái: con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
tương tự như con trưởng thành; gặp ở đa số động vật có xương sống và nhiều động vật không xương
sống.
- Những động vật sinh trưởng qua biến thái không hoàn toàn: ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải
qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành; gặp ở một số côn trùng như: châu chấu,
gián, tôm, cua…
- Những động vật sinh trưởng qua biến thái hoàn toàn: ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác
con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành; gặp ở đa số
côn trùng (như: bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư.
Câu 19:Đáp ánB
Sinh trưởng ở động vật là toàn bộ quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng
số lượng và kích thước của tế bào.
Ví dụ: Gà con sau 1 tháng tăng lên 300 gram
Câu 20:Đáp ánB
Câu 21:Đáp ánD
Câu 22:Đáp ánA
Testostêrôn là hoocmon sinh dục, nó được sản sinh ra ở tinh hoàn
Câu 23:Đáp ánB
Tinh hoàn ở giống đực là nơi chủ yếu điều khiển khả năng tiết testosteron, hoocmon sinh dục của
giống đực. Testosteron có khả năng thúc đẩy giống đực phát huy hết tiềm năng sinh sản của
mình ra ngoài để thu hút bạn tình. Ở gà đó là kích thước mào, giọn gáy, dáng vẻ, móng và
cựa.Khi cắt đi tinh hoàn đòng nghĩa với việc không còn kích thích của testosteron đối với cơ thể,
gà sẽ béo ra, không còn gáy được, không có cựa, móng nhỏ, ít mào và không còn bản năng sinh
dục.
Câu 24:Đáp ánD
Câu 25:Đáp ánC
(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu ở nhiều enzim.
(4) Nguyên tố vi lượng được cây sử dụng một lượng rất ít, nhưng lại rất cần thiết cho sự sinh trưởng và
phát triển của cây.