BỘ đề THI THPT QUỐC GIA CHUẨN cấu TRÚC bộ GIÁO sinh học thầy thịnh nam file word có lời giải chi tiết đề số (19) - Pdf 50

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ SỐ 12
Câu 1: Vai trò chủ yếu của Mg đối với cây:
A. Thành phần của axit nucleic.

B. Thành phần của protein.

C. Thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim. D. Thành phần của enzim
Câu 2: Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
A. Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang đóng.
B. Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang đóng.
C. Cửa miệng mở ra, thềm miệng nâng cao lên, nắp mang mở.
D. Cửa miệng mở ra, thềm miệng hạ thấp xuống, nắp mang mở.
Câu 3: Các tế bào chết là quản bào và mạch ống là thành phần cấu tạo của
A. Cành cây.

B. Mạch rây.

C. Mạch gỗ

D. Rễ cây.

Câu 4: Tiêu hóa là quá trình:
A. Biến đổi hóa học thức ăn nhờ các enzim để tạo ra năng lượng nuôi sống cơ thể.
B. Biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thu được.
C. Tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng từ thức ăn để cơ thể có thể sử dụng để tồn tại.
D. Tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn để cơ thể có thể sử dụng để tồn tại.
Câu 5: Câu trắc nghiệm (0.25 điểm) Theo dõiBáo lỗi câu hỏi
Cho sơ đồ sau



B. Ti thể, nhân, lục lạp.

C. Lục lạp, trung thể, ti thể.

D. Lục lạp, nhân, trung thể.

Câu 9: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
A. quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
B. nguồn gốc thống nhất của các loài.
C. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
D. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Câu 10: Nội dung nào sau đây sai khi đề cập đến quá trình phát sinh sự sống.
A. Sự sống chỉ được lên cạn sau khi phương thức tự dưỡng xuất hiện.
B. Sinh vật ở nước chiếm ưu thế hơn so với sinh vật trên cạn.
C. Sự sống ban đầu xuất hiện ở nước, sau đó mới chuyển lên cạn.
D. Sinh vật dị dưỡng có trước, tự dưỡng xuất hiện sau.
Câu 11: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kích thước của quần thể là
A. mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất cư, mức nhập cư.
B. khối lượng tối đa của cá thể, mức sinh sản, mức xuất - nhập cư.
C. mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất - nhập cư, nguồn sống.
D. mức sinh sản, mức tử vong, kích thước tối đa của cá thể.
Câu 12: Loài nào sau đây có thể cộng sinh với nấm và hình thành địa y?
A. Tảo đơn bào.

B. Hải quỳ.

C. Tôm.


Câu 16: Xét một cặp gen Bb của một cơ thể lưỡng bội đều dài 4080 A0, alen B có 3120 liên
kết hidro và alen b có 3240 liên kết hidro. Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể 2n + 1 và có
số nucleotit thuộc các alen B và alen b là A = 1320 và G = 2280 nucleotit. Kiểu gen đột biến
lệch bội nói trên là
A. BBB.

B. Bbb.

C. BBb.

D. bbb.

Câu 17: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
thân thấp. gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân
cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F 1 phân li theo tỉ lệ 37,5% cây thân cao,
hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp,
hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A.

Ab ab

aB ab

B.

AB ab

ab ab

C. AaBB x aabb.

D. Đồng rêu đới lạnh.

Câu 21: Cho các phát biểu sau:
I. Người ta phân biệt nhóm thực vật C3, C4 chủ yếu dựa vào sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
II. Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3 là ribulozo 1,5 điphotphat
III. Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C4 là axit oxalo axetic.
IV. Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở sản phẩm cố định CO2 đầu
tiêu đều là APG.
V. Trong chu trình Canvin, hợp chất quan trọng nhất để tiến hành khử ADPG thành ALPG là
NADPH.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 22: Ruột non có đặc điểm cấu tạo như thế nào để nó có thể hấp thụ hầu hết các chất dinh
dưỡng?
I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông
ruột.
IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
Số phương án đúng là
A. 2

B. 4

(4) Ở F2 cây có kiểu hình thân cao, hạt gạo đục chiếm tỉ lệ 51%.
(5) Ở F2, tỉ lệ cây thân cao, hạt gạo trong bằng tỉ lệ cây thân thấp, hạt gạo đục.
A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 25: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
(2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
(3) Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần
thể sinh vật
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
(5) CLTN phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
(6) CLTN sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại
alen trội
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
A. 3

B. 5

C. 4

D. 6

Câu 26: Cho các ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét,

A. 5

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 28: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tối đa các nguồn nước
(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.
(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.
(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
A. 5

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 29: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm
phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong
giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm
phân bình thường. Loại giao tử có 6 NST chiếm tỷ lệ?
A. 80%

B. 40%

D. 1

Câu 31: Cho gen I và II, mỗi gen có 2 alen cùng nằm trên một cặp NST thường. Có bao
nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:
(1) Số kiểu gen đồng hợp là 4 kiểu gen.
(2) Số kiểu gen dị hợp là 6 kiểu gen.
(3) Số kiểu gen tối đa tạo được bởi 2 gen là 9 kiểu gen.
(4) Số kiểu tổ hợp giao tử là 100 kiểu.
(5) Số kiểu giao phối là 81 kiểu.
A. 4

B. 3

C. 1

D. 2


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 32: Ở người, hình dạng tóc do một cặp gen có hai alen quy định. Một cặp vợ chồng đều
tóc xoăn sinh ra một đứa con đầu lòng có tóc thẳng (con số 1), biết rằng em gái của người
chồng và em vợ đều có tóc thẳng, những người khác trong hai gia đình đều có tóc xoăn. Cho
các kết luận sau:
(1) Xác suất sinh ra đứa con thứ 2 có kiểu gen dị hợp là 3/4.
(2) Cả 2 vợ chồng trên đều có kiểu gen dị hợp.
(3) Xác suất để đứa con (1) không mang alen lặn là 1/2.
(4) Tất cả các con của cặp vợ chồng này đều có tóc thẳng.
A. 0



Bd
BD
 AA
bD
bd

B. Bb

Ad
AD
 bb
aD
ad

C. Bb

Ad
aD
 bb
aD
ad

D. AA

Bd
Bd
 Aa
bD
bd


B. Bb

Ad
aD

C. Aa

BD
bd

D. Bb

AD
ad

Câu 38: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
(a) quy định thân thấp; gen (B) quy định cánh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen (b) quy định
cánh hoa trắng. Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Cho phép lai P:
(thân cao, hoa đỏ) x (thân thấp, hoa trắng) → F1: 100% thân cao, hoa đỏ. Đem F1 tự thụ thu
được F2 gồm 4 kiểu hình; trong đó cây thân thấp, hoa đỏ đồng kiểu gen đồng hợp chiếm
1,44%. Cho các nhận kết luận sau:
(1) Ở F1 alen A và B cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
(2) F2 gồm 16 kiểu tổ hợp giao tử.
(3) F2 có kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 64,44%.
(4) Khi lai F1 với cây thấp, đỏ có kiểu gen dị hợp, thì đời con (F2-1) xuất hiện cây cao, hoa
trắng là 6%.
Số kết luận đúng:
A. 4



Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 40: ơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai
alen của một gen quy định.

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu
lòng mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng ở thế hệ IV là
A.

23
28

B.

9
14

C.

1
7

D.

1
14

Đáp án
1-C


17-A

18-A

19-B

20-A

21-C

22-D

23-B

24-D

25-B

26-C

27-B

28-D

29-C

30-C

31-D

miệng đi qua mang. Ngay lúc đó, của miệng cá lại mở ra và thềm miệng lại hạ xuống làm cho
nước lại tràn vào khoang miệng.
Trong các đáp án trên, đáp án A đúng


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 3: Đáp án C
Lời giải chi tiết
Tế bào (TB) mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án B
Từ ADN → ADN qua quá trình nhân đôi (hay tái bản)
Từ ADN → ARN qua quá trình phiên mã
Từ ARN → Protein qua quá trình dịch mã
Câu 6: Đáp án A
F2: 9 : 7 = 16 tổ hợp = 4.4
=> F1 dị hợp về 2 cặp gen : AaBb
F2 : 9 Tím ( A - B -) : 7 trắng ( 3 A-bb + 3aaB- + 1aabb)
=> Tương tác gen kiểu bổ sung.
Câu 7: Đáp án D
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở tần số alen và tần số kiểu gen
của quần thể.
Câu 8: Đáp án B
AND tồn tại ở nhân, ti thể, lục lạp → sự nhân đôi của AND xảy ra ở: Ti thể, nhân, lục lạp.
Câu 9: Đáp án B
Từ nghiên cứu về cấu trúc của tế bào động, thực vật và vi khuẩn M.Schleiden (1838) và
T.Schwwann (1839) đã hình thành học thuyết tế bào cho rằng:
- Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều có cấu tạo tế bào. Tế bào là đơn vị cơ
bản tạo nên mọi cơ thể sống.

Bộ phận điều khiển cân bằng nội môi là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
+ Chức năng của bộ phận này là: Tiếp nhận xung thần kinh từ bộ phân kích thích truyền tới
+ Xử lí thông tin
+ Gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn đến cơ quan hoạt động và điều khiển hoạt động
của bộ phận thực hiện
Câu 15: Đáp án C
Từ hình trên ta thấy:
- Tế bào 1 khi tách thành 2 tế bào con thì mỗi tế bào sẽ có dạng MncD → có bộ NST đơn bội
→ Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II
- Tế bào 2 khi tách thành 2 tế bào con thì mỗi tế bào có bộ NST AaBb → tế bào có bộ NST
đơn bội → Tế bào 2 đang ở kì sau nguyên phân.
Câu 16: Đáp án C
Số nucleotit của gen là: 4080 : 3,4 x 2 = 2400.
Số nucleotit các loại của gen B là:
G = X = 3120 – 2400 = 720.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
A = T = (2400 – 720 x 2) : 2 = 480.
Số nucleotit các loại của gen b là:
G = X = 3240 – 2400 = 840.
A = T = (2400 – 840 x 2) : 2 = 360.
Athể đột biến = 1320 = 2 x 480 + 360 = 2AB + Ab. => Kiểu gen của thể lệch bội là BBb.
Câu 17: Đáp án A
Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được 4 loại kiểu hình → cây thân
cao hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen → Loại B
F 1 thu được tỉ lệ kiểu hình bằng nhau từng đôi một nên đây là kết quả của phép lai phân tích
và có hiện tượng hoán vị gen
Tỉ lệ thân thấp, hoa trắng ab/ab = 0,125 = 0,125ab . 1ab

III - Đúng. (Xem giải thích ý I).
IV - Đúng. - Trong lông ruột có hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc tạo
điều kiện cho sự hấp thụ nhanh chóng
Ngoài ra Màng ruột là màng thấm có chọn lọc chỉ cho vào máu những chất cần thiết cho cơ
thể kể cả khi nồng độ các chấp đó thấp hơn nồng độ có trong máu và ko cho những chất đọc
vào máu kể cả khi nó có nồng độ cao hơn trong máu.
Câu 23: Đáp án B
AaDd × AaDd sẽ tạo ra 3 × 3 = 9 kiểu gen.
Bb × Bb ở mẹ khi giảm phân có 1 số tế bào không phân li trong giảm phân II, các giao tử
lệch bội ở mẹ tạo ra có thể là: BB, bb, O.
Bố tạo ra 2 loại giao tử là B và b.
Vậy các kiểu gen lệch bội ở đời con là: B, b, BBB, BBb, Bbb, bb.
Vậy phép lai trên tạo ra số kiểu gen lệch bội là: 6 × 9 = 54.
Câu 24: Đáp án D
Khi lai hai thứ lúa thân cao, hạt trong với thứ lúa thân thấp hạt đục thuần chủng thu được F1 toàn
cây thân cao, hạt gạo đục → thân cao là trội so với thân thấp, hạt đục là trội so với hạt trong.
Quy ước: A- thân cao, a - thân thấp; B- hạt gạo đục; b - hạt gạo trong.
Cho các cây F1 tự thụ → F2 thu được 15600 cây trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Tỷ
lệ thân cao, hạt trong (A-bb) = 3744/15600 = 24%.
Kiểu gen của F1 là: Ab/Ab × aB/aB → Ab/aB → 3 đúng.
Tỷ lệ tự thụ phấn # 9 :3 :3 :1 → có hiện tượng các gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen.
(1) đúng. F2 có tối đa 10 loại kiểu gen khác nhau.
(2) sai. Kiểu gen F1 là Ab/aB → phải hoán vị gen cả 2 bên mới tạo được 4 loại kiểu hình.
Áp dung công thức: A-bb = 0,25 – ab/ab = 0,24
ab/ab = ab .ab → ab = 0,1 < 0,25
Tần số hoán vị gen = 0,1.2 =0,2 = 20% → (2) sai.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

(2) đúng. rối loạn gp I, phân li thành giao tử aa, AABBbb, kết thúc giảm phân 2 thì sẽ tạo
giao tử Oa, ABb.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(3) đúng. Tế bào Y ở giảm phân I có kg AAaaBBbb phân li thành aabb và AABB
Rối loạn giảm phân II ở tế bào có kg AABB thành 2 loại giao tử OB và AAB
Tế bào có kiểu gen aabb giảm phân bình thường tạo 1 loại giao tử là ab
=> Xác xuất giao tử mang đột biến là 1/2
(4) đúng
(5) Sai. X có giao tử: a, ABb
Y có giao tử: B, AAB, ab
=> aB, ABBb, AAaB, aab, AAABBb, AaBbb.
Tế bào sinh trứng chỉ cho 1 trứng nên chỉ có một hợp tử từ 2 tế bào trên.
Câu 31: Đáp án D
Gen I và gen II mỗi gen có 2 alen cùng nằm tên 1 NST thường → 2.2 = 4 kiểu NST.
Số kiểu gen tạo ra là: 4 + 4C2 = 10 kiểu gen
Số kiểu gen đồng hợp = 4: AB/AB : Ab/Ab : aB/aB : ab/ab
Số kiểu dị hợp = 10 - 4 = 6 → (1), (2) đúng.
(3) sai.
Số kiểu tổ hợp giao tử = giao tử đực. giao tử cái → số kiểu tổ hợp giao tử tối đa = 10.
Số kiểu giao phối (khi xét tới vai trò của bố mẹ) = 10.10 = 100
Nhận định (1), (2) đúng.
Câu 32: Đáp án C
Cặp vợ chồng đều tóc xoăn sinh ra con đều tóc thẳng, mà hình dạng tọc do 1 cặp gen có 2
alen quy định → tóc thẳng là tính trạng lặn. Quy ước: A: tóc xoăn, a: tóc thẳng.
biết rằng em gái của người chồng và em vợ đều có tóc thẳng → bố mẹ đều phải dị hợp →
người vợ hoặc chồng đều có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa
Để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con thứ 2 có kiểu gen dị hợp (Aa):

Câu 35: Đáp án B
Ta có ở F2 : Cao/thấp = (9+1)/(3+3) = 5:3 = 8 tổ hợp = 4.2 → P có thể là AaBb x Aabb hoặc
AaBb x aaBb
Quy ước : A-B-: Thấp ; A-bb, aaB-, aabb: Cao
Đỏ/trắng : (9+3)/ (3+1) = 3:1 → Dd x Dd
F1 dị hợp 3 cặp gen lai với cây có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen thu được F2 có 16 tổ hợp (tỉ lệ
9:3:3:1 = 4.4) → F1 chỉ có 4 loại giao tử → Hiện tượng liên kết gen.
Câu 36: Đáp án C
Xét các phát biểu của đề bài:
Các phát biểu 1, 3, 5 đúng.
(2) sai vì gen ngoài nhân là gen đơn alen vì vậy nó biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái lặn
và trạng thái trội.
(4) sai vì gen ngoài nhân con lai biểu hiện ra kiểu hình giống mẹ, tức là cả con đực và con cái
đều biểu hiện kiểu hình giống mẹ.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 37: Đáp án B
Ta có F1: 6 dẹt, đỏ : 5 tròn, đỏ : 3 dẹt, trắng : 1 tròn, trắng : 1 dài, đỏ
Đỏ/trắng = 3:1 → P: Dd × Dd
Dẹt : tròn : dài = 9 : 6 : 1 = 16 tổ hợp → Tương tác gen : AaBb × AaBb
→ Xét riêng tính trạng hình dạng thì P phải dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb)
Quy ước : A-B- : Dẹt; aaB và A-bb :tròn; aabb:dài.
Vậy P dị hợp về 3 cặp gen tự thụ → Đáp án C loại
Số tổ hợp F1 có thể tạo ra là :=64 tổ hợp, nhưng F1 chỉ tạo 16 tổ hợp (tỉ lệ 6:5:3:1:1)
→ Hiện tượng di truyền liên kết.
Tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen Aa và Bb phân li độc lập cùng quy định →
cặp gen Dd liên kết với Aa hoặc Bb.
F1 không có kiểu hình dài, trắng (aa,bb,dd) → d liên kết với A hoặc B.

Hoa trắng, thân thấp không có khả năng sinh sản nên cấu trúc của quần thể tham gia vào sinh
sản là:

1 Ab 1 Ab
:
2 ab 2 aB


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Cây hoa trắng, thân cao có kiểu gen aaB- (aB/a-) có thể được tạo ra do

Ab
tự thụ phấn, kiểu
aB

gen

Ab ab
tự thụ đều không tạo được kiểu hình trên ở thế hệ con.
;
ab ab

0,3

1  1 Ab 1 Ab 1 aB
Ab
tự thụ thế hệ lai thu được






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status