BỘ đề THI THPT QUỐC GIA CHUẨN cấu TRÚC bộ GIÁO sinh học thầy thịnh nam file word có lời giải chi tiết đề số (28) - Pdf 50

Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 17
Câu 1: Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình
sao chép ADN. Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao
gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm
nucleotit. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A. Các đoạn Okazaki. B. ADN ligaza.

C. Xenluloaza.

D. ADN polymeraza.

Câu 2: Ở một số cây (cây thường xuân - Hedera helix), mặt trên của lá không có khí khổng thì
có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay không?
A. Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá.
B. Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá.
C. Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng.
D. Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì.
Câu 3: Đặc điểm chung của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và cấy truyền phôi động
vật là đều tạo ra
A. các cá thể có gen bị biến đổi.
B. các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
C. các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
D. các cá thể rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Câu 4: Ở người gen h quy định máu khó đông, gen H bình thường, gen m quy định mù màu, gen
M bình thường, hai cặp gen trên liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X đoạn không có trên Y.
Một cặp vợ chồng bình thường họ sinh được người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh trên. Kiểu
gen của người mẹ có thể là
M
M m


A. 6

B. 4

C. 5

D. 3

Câu 7: Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình vào
đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:
A. ức chế - cảm nhiễm.

B. hội sinh

C. hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản)

D. cạnh tranh (về nơi đẻ)

Câu 8: Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở :
A. nhân và một số bào quan.

B. nhân tế bào.

C. nhân và ti thể.

D. nhân và các bào quan ở tế bào chất.

Câu 9: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là:
A. Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành

D. Phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn.
Câu 13: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt
độ xuống dưới 8oC.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm
2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Có bao nhiêu dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 14: Giải phẫu chi trước của cá voi, dơi, mèo có cấu trúc tương tự nhau nhưng hình dạng bên
ngoài lại rất khác nhau. Giải thích đúng về hiện tượng trên là:
A. Chúng là những cơ quan tương tự nhau nên có cấu trúc giống nhau, nhưng do sống trong
các điều kiện khác nhau nên hình thái khác nhau.
B. Chúng là những cơ quan ở những vị trí tương ứng trên cơ thể nên có cấu trúc giống nhau,
nhưng do nguồn gốc khác nhau nên có hình thái khác nhau.
C. Chúng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nên thể thức cấu tạo chung giống nhau, nhưng
do thực hiện những chức năng khác nhau nên hình thái khác nhau.
D. Chúng là những cơ quan thực hiện các chức năng giống nhau nên cấu trúc giống nhau,

số alen theo một hướng xác định.
Câu 18: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A. Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với
gió bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau.
B. Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau. Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra
sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
C. Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt
nhau bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống.
D. Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta
thấy có hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
Câu 19: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. sự tổ hợp tự do của các alen trong quá trình thụ tinh.
B. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
C. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
D. sự phân li độc lập của các tính trạng.
Câu 20: Gen A có chiều dài 408 nm và có số nuclêôtit loại ađênin bằng 2/3 số nuclêôtit loại
guanin. Gen A bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi hai lần liên tiếp. Trong hai lần
nhân đôi đó môi trường nội bào đã cung cấp 2877 nuclêôtit loại ađênin và 4323 nuclêôtit loại
guanin. Dạng đột biến trên có thể do tác nhân
A. cônsixin.

B. 5BU.

C. bazơ nitơ guanin dạng hiếm.

D. tia UV.

Câu 21: Ở một loài, tính trạng màu sắc lông do quy luật tương tác át chế gây ra (A-B- và A-bb:
Lông trắng; aaB- lông đen; aabb: lông xám), tính trạng kích thước lông do một cặp gen quy định
(D; lông dài, d: lông ngắn). Cho F1 dị hợp về ba gen trên có kiểu hình lông trắng ,dài giao phối

bd

D.

Bd
Bd
Aa 
Aa  f  30% 
bD
bD

Câu 22: Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:
A. Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân cảu giao tử cái.
B. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.
C. Sự klết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạp thành bộ nhiễm
sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử.
D. Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái.
Câu 23: Điểm thuận lợi khi tiến hành nghiên cứu di truyền người là
A. những đặc điểm sinh lí của người đơn giản hơn dễ theo dõi hơn tất cả các loài động vật và
thực vật khác,
B. người nhìn chung đẻ nhiều, tỉ lệ sống sót cao, có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo ý muốn
đặc biệt là sinh đôi.
C. bộ nhiễm sắc thể có số lượng ít, đơn giản về cấu trúc nên rất thuận lợi trong việc nghiên
cứu di truyền.
D. những đặc điểm sinh lí, hình thái ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất so với bất kì
sinh vật nào khác.
Câu 24: Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật chịu sự tác động của nhân tố bên trong
và nhân tố bên ngoài. Trong các nhân tố sau có mấy nhân tố là nhân tố bên ngoài? (1) Dinh
dưỡng (2) Ánh sáng (3) Nhiệt độ (4) Hoocmon
A. 3


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
(5) Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian
chuyển tiếp.
(6) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.
A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 27: Cho các đặc điểm sau:
(1) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu ngừng quang hợp.
(2) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu quang hợp.
(3) Nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
(4) Nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn hô hấp.
Số phương án không đúng về điểm bù CO2 của quang hợp:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28: Hàm lượng ADN trong hệ gen của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng ADN

D. 1.

Câu 30: Ở một loài thụ tinh ngoài, gen M quy định vỏ trứng có vằn và đẻ nhiều, alen lặn m quy
định vỏ trứng không vằn và đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gen M- đẻ trung bình 150 trứng/lần,
những cá thể có kiểu gen mm chỉ đẻ 100 trứng/lần. Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
quần thể đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các
cá thể cái, người ta thấy có 14200 trứng trong đó có 12600 trứng vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu
gen Mm trong quần thể là:
A. 36 con.

B. 48 con.

C. 84 con.

D. 64 con.

Câu 31: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của
một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của
khẳng định trên là
A. các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước
giống nhau.
B. số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40.
C. cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt.
D. khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy
chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích
thước.
Câu 32: Cho các nhận định sau về đột biến số lượng NST:
(1) Lai xa kèm theo đa bội hóa là phương thức hình thành loài chủ yếu ở thực vật.
(2) Thể tam bội không thể tạo giao tử n đơn có khả năng thụ tinh do bất thụ.
(3) Đa bội có thể gặp ở động vật và thực vật với tần số như nhau.

D. 28,125%.

Câu 35: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.
Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng. Cho giao phối
ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao. Ruồi mắt trắng ở F2
có đặc điểm gì ?
A. 100% là ruồi đực.

B. 100% là ruồi cái.

C. 1/2 là ruồi cái.

D. 2/3 là ruồi đực.

Câu 36: Cho các phát biểu sau:
I. Thoát hơi nước có vai trò kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình
thường.
II. Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm: qua thân, cành, lá.
III. Ở thân cây gỗ, một phần nước được thoát qua các vết sần (bì khổng) ít có ý nghĩa vì đây là
lượng nước thừa nên mới được thoát ra.
IV. Tỉ lệ thoát hơi nước qua cutin cao hơn thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở cây còn non.
V. Hình thức thoát hơi nước qua cutin không xảy ra ở cây hạn sinh.
VI. Thoát hơi nước qua khí khổng thì quá trình thoát hơi nước có vận tốc lớn và được điều chỉnh.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 3.


.
 Aa
bd
bd

(2) Aa

(3) Aa

Bd
Bd
.
 Aa
bD
bD

(4) AaBbDd  AaBbDd .

A. 3.

B. 1.

BD
Bb
.
 Aa
bd
bD

C. 4.


B. 1.

C. 0.

D. 3.

Đáp án
1-B

2-A

3-C

4-C

5-A

6-B

7-A

8-A

9-A

10-D

11-C


25-A

26-C

27-C

28-C

29-B

30-B

31-D

32-B

33-B

34-D

35-D

36-A

37-A

38-A

39-D


Đột biến có vai trò tạo ra các alen mới cho quần thể. Vì tần số đột biến gen là rất thấp nên đột
biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
Câu 6: Đáp án B
Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỷ lệ thể dị hợp = 60% = 0,6 Aa
Sau một số thế hệ tự phối → Aa = 0,0375


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/

Áp dụng công thức: Sau một số thế hệ tự phối
n

n

1 1
1
1
 0, 6     0, 0375     0, 0625    
16  2 
2
2

4

Vậy sau 4 lần tự phối liên tiếp → số cá thể dị hợp của quần thể còn 0,0375.
Câu 7: Đáp án A
Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình vào đó.
Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm. Tu hú khi đẻ trứng đã vô tình làm
hại đến trừng của chim khác

Câu 15: Đáp án D
Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi
sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong
nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với
mục đích để giảm sự cạnh tranh của hai loài.
Loài ưa sống nơi thoáng đãng sẽ tránh khu vực có rong rêu để sinh sống, ngược lại những
loài thích sống dựa dẫm vào vật thể trôi nổi sẽ chọn khu vực có nhiều rong rêu để sinh sống
và kiếm thức ăn.
Câu 16: Đáp án A
Ở trong bóng tối, diệp lục bị phân hủy nên mất màu xanh và thay vào đó là màu vàng của
nhóm sắc tố Carotenoit
=> Cây có màu vàng
Mặt khác, trong bóng tối, cây ít mất nước, lượng Hormone Auxin được sản sinh ra nhiều hơn
Hormone AAB nên làm tăng tỉ lệ Auxin AAB
=> Cây tăng trưởng mạnh, gây hiện tượng mọc vống
Câu 17: Đáp án B
Nội dung B sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi
tần kiểu gen của quần thể.
Những nội dung còn lại đúng.
Câu 18: Đáp án A
Câu 19: Đáp án B
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Câu 20: Đáp án B
Gen A có chiều dài 408 nm = 4080 Å → Tổng số nucleotit của gen là: 2.4080/3,4 = 2400 Nu
→ A + G = 1200, A = 2 3G → G = 720, A = 480
Gen A bị đột biến thành gen a.
Số nucleotit của gen Aa là: A(Aa) = T(Aa) = 2877 : (2^2 - 1) = 959 = 480 + (480 - 1)
G(Aa) = X(Aa) = 1441 = 720 + (720+1)
Vậy gen a có A = T = 479, G = X = 721 → Đột biến dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X


truyền phức tạp
+ So với nhiều loài động vật khác thì con người đẻ ít hơn, rụng trứng sinh dục muộn,sinh sản
chậm


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
+ Thời gian sống và thời gian sinh trưởng của con người đều rất dài so với các động vật thí
nghiệm
+ Không thể áp dụng các thí nghiệm lai ở SV đối với con người.
- Thuận lợi:
+ Những đặc điểm sinh lí, hình thái ở người đã được nghiên cứu toàn diện nhất so với bất kì
sinh vật nào khác
+ Nhiều phương tiện kĩ thuật hiện đại góp phần hỗ trợ nghiên cứu di truyền
Câu 24: Đáp án A
Trong các nhân tố trên thì nhân tố dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ là các nhân tố bên ngoài,
còn hoocmon là nhân tố bên trong
Câu 25: Đáp án A
Xét phép lai: XDEXde x XdEY không xảy ra hoàn vị gen sẽ tạo ra kiểu gen XdEXde với tỉ lệ là
1/4.
Xét phép lai Ab//aB x Ab//ab.
Xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì ta có:
(0,4Ab : 0,4aB : 0,1AB : 0,1ab) x (0,5Ab : 0,5ab).
Tỉ lệ cá thể có mang A,B là: 0,1 + 0, 4 x 0,5 = 0,3.
Vậy tỉ lệ cá thể con thỏa mãn đề bài là: 0,3 x 1/4 = 7,5%.
Câu 26: Đáp án C
Câu 27: Đáp án C
Những phương án sai là:
(1) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu ngừng quang hợp.
(2) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu quang hợp.

+ Xinap giữa TBTK – TB tuyến.
Vai trò : Có vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào này sang tế bào khác
Câu 34: Đáp án D
Đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là mắt xanh, da trắng nên kiểu gen của cặp vợ chồng
này là AaBb.
- Vợ chồng đều có kiểu gen AaBb thì xác suất sinh con là trai và có kiểu hình giống bố mẹ là:
AaBb x AaBb → 1 2 . 9 16A-B- = 9/32 = 28,125%.
Câu 35: Đáp án D
Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng → P: XBXb x XBY
→ F1: 1XBXB : 1XBXb : 1XBY : 1XbY
Giới cái F1: (1/2XBXB : 1/2XBXb) → giảm phân cho 3/4XB : 1/4Xb.
Giới đực F1: (1/2XBY : 1/2XbY) → giảm phân cho (1/4XB : 1/4Xb: 1/2Y)
F1 tạp giao: (3/4XB : 1/4Xb) x (1/4XB : 1/4Xb : 1/2Y)
Mắt trắng ở F2: XbXb = 1/16, XbY = 1/8


Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Vậy mắt trắng F2 có tỉ lệ: 1XbXb : 2XbY → 2 3 rồi mắt trắng là ruồi đực.
Câu 36: Đáp án A
I – Sai. Vì thoát hơi nước là động lực bên trên của quá trình hút và vận chuyển nước. Nó
tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời; tạo ra trạng thái thiếu nước của mô, tạo điều
kiện cho các quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
II – Sai. Vì ở thân cây gỗ, một phần nước được thoát qua các vết sần (bì khổng) ít có ý nghĩa
vì cường độ thấp hơn nhiều so với ở lá và diện tích các bì khổng rất nhỏ.
IV – Sai. Vì ở cây còn non, tỉ lệ thoát hơi nước qua cutin tương đương với tỉ lệ thoát hơi nước
qua khí khổng.
V – Đúng. Vì ở cây hạn sinh không xảy ra thoát hơi nước qua bề mặt của lá.
VI – Đúng. Đây là đặc điểm của thoát hơi nước qua khí khổng. Quá trình thoát hơi nước có
vận tốc lớn được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.

là 100% hoa đỏ.
(2) sai. Cây có kiểu hình hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa. Do đó dựa vào kiểu hình
không thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.
(3) Cây hoa đỏ F2 có kiểu gen: 1 3AA : 2 3Aa → giảm phân cho 2/3A : 1/3a. Nếu cho các
cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng: (2 3A : 1 3a).a → 2 3Aa : 1 3a → đời con
có tỉ lệ kiểu hình: 2 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
(4) sai. Tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen quy định và trội lặn hoàn toàn.
Câu 40: Đáp án A
Khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây là:
III – Đúng. Khi bón phân hóa học với liều lượng cao quá mức → cây không thể hấp thụ được
hết do tính chọn lọc của các tế bào rễ → gây lãng phí.
IV – Đúng. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm giảm hàm lượng nước → mất cân bằng lí
tính của đất, làm chết nhiều vi sinh vật có lợi do môi trường sống không còn thích hợp với
chúng.
I – Sai. Vì bón phân hóa học quá mức cần thiết sẽ gây độc hại đối với cây trồng, vật nuôi do
cây sẽ bị mất nước.
II – Sai. Vì khi bón phân hóa học với liều lượng cao quá mức → cây không thể hấp thụ được
hết, mất cân bằng lí tính của đất → do đó gây ô nhiễm môi trường




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status