THỰC TRẠNG đội NGŨ và PHÁT TRIỂN đội NGŨ tổ TRƯỞNG CHUYÊN môn các TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN lâm hà, TỈNH lâm ĐỒNG THEO TIẾP cận QUẢN lý NGUỒN NHÂN lực - Pdf 51

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ
TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH
LÂM ĐỒNG THEO TIẾP CẬN
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

1


- Khái quát chung về huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
- Khái quát chung về tỉnh Lâm Đồng
“Lâm Đồng là tỉnh miền núi Tây Nguyên có độ cao chênh
lệch từ huyện Cát Tiên cao 300m đến thành phố Đà lạt cao
1.500m so với mặt nước biển, nhiệt độ trung bình từ 18-25oC,
diện tích 9.773,54 km2, có 12 đơn vị hành chính gồm 2 thành phố
và 10 huyện, Thành phố Đà Lạt là trung tâm hành chính kinh tế
của tỉnh. Dân số trên 1.280.000 người với 43 dân tộc sinh sống.”
“Phí Nam - Đông Nam giáp tỉnh Bình thuận, Đông giáp
Khánh hòa – Ninh thuận, Bắc giáp tỉnh Đắk Lăk - Đắk Nông, Tây
Nam giáp Đồng Nai - Bình Phước.”
“Giao thông đường bộ: có các quốc lộ 20 đi thành phố Biên
Hòa 220km, thành phố Hồ Chí Minh 300km. Quốc lộ 27 đi thành
phố Phan Rang Tháp Chàm 110km, thành phố Buôn Ma Thuộc
210km. Quốc lộ 27C đi thành phố Nha trang 140km, đến cảng
Cam Ranh khoảng 100 km. Quốc lộ 28 đi thị xã Gia Nghĩa
180km, Quốc lộ 55 đi thành phố Phan Thiết 200km và các tỉnh lộ
722,723,724,725 nối liền Lâm Đồng với vùng Nam trung bộ,
Đông nam bộ và Tây nguyên.”
“Giao thông hàng không có sân bay quốc tế Liên Khương



năng để phát triển nông, lâm, nghiệp đặc biệt phát triển cây công
nghiệp dài ngày, phát triển rau và hoa, chăn nuôi gia súc lớn. Hệ
thống sông, suối đầu nguồn rất thuận lợi cho phát triển ngành
nông nghiệp, thủy điện, du lịch sinh thái.
Sự ra đời của huyện Lâm Hà gắn liền với kết quả của sự
nghiệp xây dựng các vùng kinh tế mới Hà Nội trên đất Lâm Đồng,
được thành lập năm 1987. Toàn huyện hiện nay có 16 đơn vị hành
chính( gồm 14 xã và 2 thị trấn), 190 thôn và tổ dân phố. Trong đó
có 2 xã và 19 thôn đặc biệt khó khăn.
Dân số 144.884 người( 2015), nhập cư từ hầu hết tất cả các
tỉnh thành trên cả nước; có 30 dân tộc anh em, tỷ lệ dân tộc thiểu
số cao chiếm 25% dân số toàn huyện; Cơ cấu dân số trẻ, có nguồn
nhân lực dồi dào, nhân dân có truyền thống, đoàn kết, cần cù,
sáng tạo trong lao động sản xuất. Hàng năm do sự di cư tự do, dân
số gia tăng cơ học nhanh, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ
lớn nên gây khó khăn rất lớn trong giải quyết các vấn đề xã hội.
Về phát triển kinh tế, tốc độ phát triển kinh tế bình quân giai
đoạn 2011- 2017 đạt 11,8%. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo
xu hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước; năm 2017,
nông – lâm- ngư nghiệp chiếm 51 %, công nghiệp – xây dựng
chiếm 32%, dịch vụ chiếm 17% . Qua số liệu cho ta thấy nền kinh
tế của huyện chủ yếu từ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp.
Thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2017 đạt 1.873 tỷ
đồng, tổng mức đầu tư toàn xã hội ước đạt 13.425 tỷ đồng. GDP
4


bình quân đầu người năm 2017 đạt 46,8 triệu đồng/ người/ năm.

tộc đang ngày được cải thiện.
Trên cơ sở các thế mạnh về tự nhiên, sự phát triển của nền kinh
tế, văn hóa, xã hội là yếu tố thúc đẩy nền giáo dục huyện Lâm Hà
ngày càng phát triển, chất lượng giáo dục từng bước được nâng
cao, tạo điều kiện học sinh được đến trường học tập, rèn luyện.
Hoàn thiện kiến thức phổ thông để tiếp bước học cao hơn , để
tham gia vào quá trình sản xuất giúp quê hương ngày càng phát
triển.
- Tổng quan về tình hình phát triển giáo dục và đào tạo huyện
Lâm Hà.
Huyện Lâm Hà đã hoàn thành thành quy hoạch mạng lưới
trường lớp đến năm 2020, huyện đạt chuẩn gia phổ cập giáo dục
tiểu học đúng độ tuổi năm 2011, phổ cập trung học cơ sở năm
2013, phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi năm 2014. Cơ sở vật chất
trường lớp được đầu tư kiên cố, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 85%,
trường chuẩn quốc gia đạt 32,5%. Mạng lưới trường lớp được tiếp
tục được duy trì và phát triển ổn định, toàn huyện có 84 trường
học và 01 trung tâm giáo dục Nghề nghiệp. Tổng số học sinh đầu
năm học 2017-2018 là 36,280 em; kết thúc năm học 2016-2017 tỷ
lệ học sinh khá giỏi tăng, ở cấp tiểu học hoàn thành chương trình
6


đạt tỷ lệ 98,98%, cấp trung học cơ sở đạt 99,2%, tốt nghiệp trung
học phổ thông đạt 99,4%.
Công tác đầu tư trường lớp được quan tâm, số trường đạt
chuẩn quốc gia đạt 26/80 trường công lập đạt tỷ lệ 32,5%. Công
tác xã hội hóa trong phát triển giáo dục được quan tâm, 100% số
xã. Khối trường THPT có 5 trường:Trường THPT Lâm Hà;
Trường THPT Lê Quý Đôn; Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng;

26

963

11

3

Lê Quý Đôn

23

709

48

4
5

Huỳnh Thúc

89

17

568

Tân Hà

24

Đó là, mặt trái của môi trường xã hội kinh doanh thương
mại, các quán dịch vụ Internet, ma túy, bạo lực học đường... đã tác
động không nhỏ đến môi trường giáo dục ở khía cạnh tiêu cực;
mặt bằng dân trí một số khu vực xa trung tâm huyện còn thấp,
chất lượng tuyển sinh đầu cấp có trường rất thấp. Việc đầu tư
đồng bộ theo hướng hiện đại hoá cho các trường học còn nhiều
bất cập; chất lượng đội ngũ còn thấp, chưa xứng tầm với yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.

8


- Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường THPT
huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ tổ trưởng chuyên
môn các trường THPT huyện Lâm Hà.
- Thống kê số liệu tổ chuyên môn
trường THPT huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Tên trường

THPT Lâm Hà

Tên tổ chuyên môn

Giáo viên

1. Toán - Tin

18


9

16


2. Lý – Hóa - Công nghệ

12

3. Sinh – Thể dục – Giáo

11

dục quốc phòng
4. Văn –Sử - GDCD

18

5. Ngoại ngữ - Địa lý

10

1. Toán - Tin

12

2. Lý – Công nghệ

7


7

4. Sinh

6

THPT Tân Hà

10


5. Văn

8

6. Sử - Địa - GDCD

9

7. Ngoại ngữ

7

8. TD - GDQP

5

1. Toán -Tin

9

thành 34 tổ chuyên môn.
Số lượng giáo viên trong mỗi tổ chuyên môn có biên độ dao
động mạnh từ 5 - 18 người. Số lượng tổ phổ biến nhiều nhất là 8
đến 11người/tổ.
Việc xây dựng cơ cấu tổ CM ở các trường nhìn chung quy mô,
cơ cấu các tổ CM là tương đối giống nhau; tuy nhiên do đặc thù
11


từng trường phụ thuộc vào số lượng giáo viên theo môn, chất
lượng đội ngũ giáo viên mà các trường chia tổ CM cũng có những
đặc điểm riêng. Việc thành lập tổ có nhiều môn, thường tổ phó
chuyên môn là giáo viên của môn khác với chuyên môn của tổ
trưởng, điều đó tạo thuận lợi cho công tác chỉ đạo chuyên môn
của nhóm bộ môn. Tuy nhiên, vẫn có những khó khăn nhất định
với các trường có quy mô số lớp nhỏ, việc tổ chuyên môn có
nhiều môn học cũng gây khó khăn không nhỏ đối với công tác
sinh hoạt chuyên môn
Việc sinh hoạt ở những tổ ghép nhiều môn hoặc các môn được
ghép ít liên quan với nhau gây ra những khó khăn nhất định cho
việc quản lý, điều hành tổ của người tổ trưởng chuyên môn trường
học.
- Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ tổ trưởng, tổ phó
chuyên môn các trường THPT Huyện Lâm Hà Tỉnh Lâm Đồng
Thống

Tổ




100%, các trường bố trí TPCM đạt tỷ lệ 58,8%, ở một số trường
không có hoặc có rất ít TPCM, đây cũng là điều còn bất cập do
các trường vẫn còn có tổ ghép. Chẳng hạn, trường THPT Lê Quý
Đôn có 02 TPCM, THPT Huỳnh Thúc kháng có 01 TPCM.
Số tổ trưởng chuyên môn là Đảng viên chưa nhiều, chỉ có 21
người, chiếm 61,8%, đây là một vấn đề cần tăng số đảng viên là
TTCM của các trường THPT trong huyện .
- Thực trạng về độ tuổi đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn
các trường THPT Huyện Lâm Hà Tỉnh Lâm Đồng
Thống kê
Dưới Từ 30- Từ 41- Từ 51 - Trên 55
(Bao gồm TTCM
30
40
50
55 tuổi
tuổi
và TPCM)
tuổi
tuổi
tuổi
Số lượng
6/54 27/54 18/54
3/54
0/54
Tỷ lệ %

11,1

50

công tác quản lý nhà trƣờng nói chung, đặc biệt quản lý chuyên
môn nói riêng. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý và
nâng cao chất lượng giáo dục, thực sự là điều không dễ đối với
lứa tuổi này để thay đổi cách làm mới vì thời gian công tác cũng
đã trên dưới 20 năm, đã tạo thành nếp thói quen cũ trong giảng
dạy và quản lý từ lâu.
- TTCM có độ tuổi trên 50 tuổi chiếm tỉ lệ khá thấp 5,6%, đây là
đội ngũ có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và giáo
dục. Tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới, đặc biệt là đổi mới quản lý,
thì đây cũng là lực lượng hay tự mãn, chủ quan, bảo thủ và chậm
thích ứng với những cái mới , điều này chứng tỏ rằng hiệu trưởng
14


các trường đã có tầm nhìn rất xa trong việc quy hoạch đội ngũ cán
bộ kế cận.
- Thực trạng chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
- Thực trạng chung về trình độ đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
- Trình độ đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các trường
THPT huyện Lâm Hà – Lâm Đồng năm 2017.

Trường
THPT

Lâm Hà

Thăng Long

Lê Quý Đôn



0

0

0 11 100 0

0

0

0

0 10

0

0

0

0

0

0

15

0

0

1
11,
1

1

0

1
0


Tổng cộng

5
4

1

1,
9

0

0 49

90,
7

như Phó hiệu trưởng. Phần lớn TTCM còn lại chưa được trang bị,
bồi dưỡng những kiến thức lý luận cần thiết; chưa so sánh được
khái niệm, bản chất giữa quản lý và lãnh đạo, đặc biệt là bốn
chức năng cơ bản của quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra đánh giá). Họ quản lý tổ chuyên môn hầu hết bằng kinh
nghiệm, bằng quá trình học hỏi mọi người xung quanh và qua sự
chỉ đạo của Hiệu trưởng. Số TTCM được đào tạo nghiệp vụ
quản lý nhà trường hầu như không có. Họ chỉ được bồi dưỡng
theo chuyên đề nhưng không thường xuyên do Sở Giáo dục &
Đào tạo tổ chức vào một vài dịp nào đó trong hè hoặc trong năm
học.
Để cụ thể hơn vấn đề chất lượng đội ngũ TTCM, tác giả tiến
hành phân tích thực trạng phẩm chất nhà giáo, năng lực quản lý
và uy tín chuyên môn của đội ngũ TTCM các trường THPT huyện
Lâm Hà với tổng số đối tượng khảo sát gồm 170 người, trong đó
có 5 hiệu trưởng, 11 phó hiệu trưởng, 54 tổ trưởng, tổ phó chuyên
môn và 100 giáo viên.
- Mức độ phẩm chất đạo đức và năng lực của đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu) được cho điểm
theo nguyên tắc: 4 - 3 - 2 - 1
Cách tính: Lấy tổng ∑ chia cho 170 phiếu khảo sát ta được
giá trị

X.

Ta có thể xác định và so sánh các nội dung thông

qua giá trị trung bình là X .
Thang đánh giá :
Mức 1


SL

1.

Khá

%

S
L

%

TB

S
L

%



Yếu

S
L





19.
4

0

0

64 3.8
7

1

2


2.

Ý thức chấp hành
tổ chức, kỷ luật
lao

động

trường



của
của


lành

mạnh, giản dị, là
tấm gương sáng 78
cho học sinh và

45.
9

69

40. 2 13.
6

3

0

5

56 3.3
5

2

4

giáo viên
4.

3

giúp đỡ mọi người

5.

Trung thực trong
báo

cáo,

công

bằng khi đánh giá

61

35.
9

73

42. 3 21.
9

6

0

2


7


và tự phê bình bản
thân
Tự tin, lạc quan,
7.

có ý thức ủng hộ,
chấp hành sự thay

43

25.
3

48

28. 5 32.
2

5

4

24

14. 45 2.6
1


3.3
X

1

Với kết quả khảo sát trên, cho thấy phẩm chất chính trị đạo
đức nghề nghiệp, lối sống của đội ngũ TTCM được đánh giá
chung là tốt, có điểm trung bình của các tiêu chí

X

= 3,31. Trong

đó các nội dung được đánh giá cao, đó là: Có ý thức chấp hành tổ
chức, chấp hành kỷ luật lao động

X

= 3,83 (thứ bậc 1/8); Hiểu và

chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước

X

= 3,81 (thứ bậc 2/8); Quan tâm đến đời

sống vật chất và tinh thần của GV và HS, sẵn sàng giúp đỡ, chia
sẻ


giá xếp; Thắng thắn phê bình góp ý tổ viên và tự phê bình bản
thân
Riêng phẩm chất Tự tin, lạc quan, có ý thức xây dựng, chấp
nhận sự thay đổi ở đội ngũ TTCM được đánh giá ở mức độ trung
bình

X

= 2,65 (thứ bậc 8/8). Đây cũng là chính điểm còn bộc lộ

nhiều tồn tại của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đội
ngũ TTCM nói riêng.
- Thực trạng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ tổ
trưởng chuyên môn.
- Thực trạng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của
đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông huyện
Lâm Hà
T

Các biểu

T

hiện năng
lực chuyên



Mức độ đạt được

%

L

% SL

%

Hiểuvụ
biết về
chương trình
1 giáo
.

dục

THPT, chuẩn

113

66.
5

37

21.

20

8


Trình

độ

chuẩn về bộ
môn

13 79.
5

4

35

20.

0

6

0

64
5

Năng lực tự
3 học, tự bồi
.


dưỡng

nâng

cao

chuyên

môn

nghiệp

44

25.
9

71

41.

41

8

vụ cho đồng
nghiệp

22


35.

61

42

9

24.
7

27

15. 45
9

4

2.67

6

3.38

3

2.35

7



hiệu quả
Khả năng về
tin

học

ngoại


ngữ,

phục vụ tốt
7 cho việc học
tập

nghiên

cứu

chuyên

35

20.
6

21.

37

= 3,79 (thứ bậc 1/7); Hiểu biết về chương

trình giáo dục THPT, chuẩn kiến thức – kỹ năng

X

= 3,55 (thứ

bậc 2/7); Tham gia dạy ở đội tuyển học sinh giỏi các cấp có hiệu
quả

X

= 3,38 (thứ bậc 3/7); Những phẩm chất năng lực được

đánh giá ở mức độ khá, đó là: Năng lực bồi dưỡng nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ cho đồng nghiệp

X

= 2,85 (thứ bậc 4/7);

Năng lực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn

X

= 2,76 (thứ bậc

5/7); Năng lực nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp dạy
học

Tốt

lực quản lý
S
L
1

%

Khá

S
L

%

TB

S
L

%

Chưa

bậc

đạt
S
L


1

6

5

hoạt động tổ
chuyên môn
2

Năng lực tổ
chức,

điều

hành tổ thực 32
hiện theo kế

18.
8

42

24.
7

55

32.

tiêu phấn đấu
của

tổ
25

72

42.
4

41

24. 37 2.2
1

7

2

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status