Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm, sứ tại nhà máy gốm sứ cosevco - Pdf 51

Lời nói đầu
Gía thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng có ý nghĩa rất
quan trọng đối với công tác quản lý của các doanh nghiệp và
nền kinh tế. Thông qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm người ta có
thể đánh giá được hiệu qủa của quá trình sản xuất xem xét việc
sử dụng các yếu tố vật chất đã thực sự tiết kiệm và hợp lý chưa
đồng thời đánh giá được toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ
chức, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đầu tư trong quá trình sản
xuất kinh doanh.
Giá thành là thước đo bù đắp chi phí và là cơ sở để xác
định giá bán. Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp phục
thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm. Hạ thấp giá thành sản
phẩm là biện pháp để tăng cường doanh lợi, tạo tích lũy để tái
sản xuất mở rộng. Một trong những biện pháp góp phần hạ
thấp giá thành sản phẩm là việc tổ chức tốt công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính chính xác giá thành sản phẩm. Chính
vì vậy em chọn đề tài “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty gốm sứ Hải Vân Đà Nẵng” để làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Dặc điểm và tình hình của công ty gốm sứ Hải
Vân
Chương 2 : Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty gốm sưw Hải Vân.
Chương 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ tại công ty
gốm sứ Hải Vân.
Chương 1:
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CỦA NHÀ MÁY GỐM SỨ
COSEVCO - ĐÀ NẴNG
1.1. Qúa trình hình thành của nhà máy gốm sứ COSEVCO Đà Nẵng:

nghệ quản lý
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Xưởng sản xuất
Xưởng cung
ứng mẫu
Xưởng sản xuất
chính
Lò nung
Xưởng KCS
Tổ làm
mẫu
Tổ đổ rấp
khuôn
Tổ đổ rốp
máy
Tổ đổ rốp
thủ công công
Tổ đổ rốp
phun men
Sản xuất các loại gốm sứ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người tiêu
dùng.
1.2.2. Nhiệm vụ của nhà máy:
Nhà máy gốm sứ COSVECO thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo sự phân
công của Tổng công ty Xây dựng Miền Trung, cụ thể là:
c Triển khai thực hiện và quản lý, khai thác dự án đầu tư xây dựng nhà
máy sứ vệ sinh COSVECO.
m Sản xuất kinh doanh các chủng loại sản phẩm gốm sứ.

qua đề nghị của các phòng ban, các bộ phận sản xuất mà bàn bạc với giám đốc
để đi đến quyết định tốt hơn nhằm thúc đẩy công ty ngày càng phát triển.
Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tổ
chức hành chính, thực hiện các chính sách chế độ tiền lương đối với người lao
động, sắp xếp bố trí lao động, qủan lý hồ sơ lý lịch, lưu trữ hồ sơ đúng nguyên
tắc, quản lý con dấu và các tài liệu khác một cách cẩn thận, chăm lo tổ chức đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Phòng kế hoạch kinh doanh: lập kế hoạch kinh doanh của công ty trong
ngắn hạn, nghiên cứu nắm bắt nhu cầu của thị trường, tổ chức mạng lưới bán
hàng, tiếp nhận sản phẩm chuẩn bị hàng hóa xuất bán theo yêu cầu của kỳ bán
hàng.
Ngoài ra, phòng kế hoạch kinh doanh còn có nhiệm vụ cung ứng kịp thời đầy
đủ vật tư phục vụ sản xuất, thành quyết toán vật tư tiêu hao trong.
Phòng kỹ thuật: tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác quản lý
hoạt động kinh doannh xây lắp và đầu tư xây dựng cơ bản nội bộ, lập hồ sơ tham
gia đấu thầu xây dựng, lập hợp đồng xây lắp, quản lý quyết toán các công trình
xây lắp.
Phòng công nghệ và quản lý: tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh
vực nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghiêp, quản lý sản xuất, đảm bảo chất
lượng sản phẩm nhằm hài lòng khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện đúng theo pháp lệnh thống kê kế toán,
chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác tổ chức của công ty, theo dõi quản
lý các loại tài sản và nguồn vốn ghi chép, phản ảnh kịp thời các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh. Tổng hợp, báo cáo kịp thời thông tin về tình hình tài chính của công
ty cho lãnh đạo để định hướng đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các đơn vị sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của
công ty, quản lý tốt máy móc thiết bị, đảm bảo năng suất chất lượng của sản
phẩm, đảm bảo tiết kiệm nguyên vật liệu, quản lý nhằm giảm tỷ lệ hỏng của sản
phẩm, thực hiện vệ sinh công nghiệp đảm bảo an toàn trong sản xuất.
1.3.2. Bộ máy kế toán:

phải đối chiếu với sổ kế toán.
1.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
a. Sơ đồ hình thức kế toán:
Công ty hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ và đã áp dụng máy vi tính
vào công tác kế toán.
Các loại sổ sử dụng tại công ty:
C Bảng kê ghi nợ và ghi các tài khoản, chứng từ ghi sổ.
B Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, vay ngắn hạn, vay dài hạn.
S Sổ theo dõi tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.
S Sổ theo dõi chi tiết các tài khoản 131, 141, 331, 152, 153.
S Sổ theo dõi doanh thu, các loại chi phí.
S Sổ đăng ký chứng từ ghí sổ, sổ cái.
S Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán.
b. Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc có liên quan, kế toán tiến hành
phân loại sau đó định khoản và phản ảnh vào bảng kê ghi nợ (Có).
Song song với quá trình náy, số liệu từ chứng từ gốc được phản ảnh vào các
sổ quỹ, số tiền gởi ngân hàng và các sổ chi tiết có liên quan. Cuối quý tập hợp
những số phát sinh trong số để lên bảng kê ghi nợ (Có) cho từng tài khoản sử
dụng. Đối với kế toán vật tư, cuối tháng tổng hợp các số liệu từ sổ chi tiết để
phản ảnh vào sổ tổng hợp và lên bảng kê xuất trong quý phục vụ cho kế toán
tổng hợp trong việc tính giá thành.
SƠ ĐỔI TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Số (thẻ) chi tiết
Sổ cái tài khoản
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Báo cáo kế toán

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 673.325.068
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
- Thu nhập từ hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính
381.994.946
X
206.506.543
9. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
- Các khoản thu nhập bất thường
- Chi phí bất thường
206.506.543
X
X
10. Lợi nhuận bất thường X
11. Tổng lợi nhuận trước thuế 475.488.403
12. Thuế thu nhập DN phải nộp 118.872.100
13. Lợi nhhuận sau thuế 356.616.303
Chương 2
TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GỐM, SỨ TẠI NHÀ MÁY GỐM
SỨ COSEVCO - ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy gốm
sứ COSEVCO - Đà Nẵng:
2.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
2.1.1.1. Chi phí sản xuất:
Là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện
bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ nhất định
(tháng, quý, năm).
Để tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm cần dùng các chi phí về lao động,
đối tượng lao động và tư liệu lao động. Ba yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất

Theo cách phân loại này thì những chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có
chung tính chất kinh tế sẽ được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi
phí đó chi ra ở đâu và dùng vào mục đích gì. Theo quy định hiện nay gồm 5 yếu
tố chi phí:
t Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu,
phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo
cáo trừ nguyên liệu, vật liệu bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản.
c Chi phí phân công: bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động về
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương
trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ bao gồm cả chi phí
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp
phải nộp cho Nhà nước theo quy định.
p Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm các chi phí khấu hao toàn bộ
tài sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo
cáo.
c Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ
các đơn vị khác đề phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như chi phí điện nước, vệ sinh, dịch vụ
khác...
k Chi phí bằng tiền: bao gồm các chi phí không thuộc các loại trên như:
chi phí tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo...
Cách phân loại này gíup cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản
xuất kinh doanh cần dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm
tra và phân tích dự đoán chi phí.
a2. Phân loại chi phí sản xuất theo công cụ kinh tế:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành nhu cầu khoản
mục tương ứng với những khoản mục giá thành, nhu cầu chi phí có chung công
cụ kinh tế được xếp vào một khoản mục chi phí theo quy định hiện hành, giá
thành sản xuất bao gồm 3 khoản mục:
t Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: gồm có nguyên liệu vật liệu

hoạch.
Giá thành định mức: là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản
xuất sản phẩm. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định
mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức là thước đo
chính xác chi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện
sản xuất nhất định, tại một thời điểm nhất định.
Giá thành thực tế: giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản
xuất sản phẩm. Nó bao gồm tất cả những chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả
những chi phí vượt định mức, các thiệt hại do ngừng sản xuất. Gía thành thực tế
được xác định căn cứ vào số liệu kế toán.
b2. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Gía thành sản xuất: bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan đến việc chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Giá thành toàn bộ: chỉ tiêu giá thành này được dùng để xác định lợi tức
trước thuế của từng thứ sản phẩm.
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
Xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chi phí, phương pháp hạch toán chi
phí, đối tượng tính gía thành và phương pháp hạch toán giá thành.
Ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất.
Tổ chức kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang tính giá thành sản phẩm.
Tổ chức lập các báo cáo chi phí sản xuất và bảng tính giá thành theo chế độ
kiểm toán hiện hành.
2.2. Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gốm sứ nhà
máy gốm sứ COSEVCO:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Đ Căn cứ vào tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của phân

+ Bet tơ bông nguyên liệu chính để làm men
B Nước
N Phụ gia
b. Trình tự hạch toán:
Theo kế hoạch giao cho xưởng sản xuất chính các loại sản phẩm gốm sứ
sản xuất các loại sản phẩm như sau:
1. Xí bệt: 540.000 cái
2. Chậu rửa: 360.000 cái
3. Tiểu treo: 1.125.000 cái
4. Chân chậu: 200.000 cái
5. Xí xổm: 90.000 cái
Theo kế hoạch sản xuất xưởng sản xuất chính làm giấy đề xuất lên phân
tích vật tu đề nghị xuất vât liệu phục vụ sản xuất các loại sản phẩm gốm sứ.
Căn cứ đề nghị của phân xưởng sản xuất chính và định mức đã được duyệt
Đơn vị: nhà máy gốm sứ COSEVCO- ĐN Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 199-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO SỐ 01/Q4
Ngày 01 tháng 10 năm 2002
Họ và tên người nhận: Trần Duy Giang
Địa chỉ (bộ phận): Xưởng sản xuất chính Nợ TK 154
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất Có TK 152
Xuất tại kho: Của nhà máy
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật


số

PHIẾU XUẤT KHO SỐ 02/Q4
Ngày 24 tháng 11 năm 2002
Họ và tên người nhận: Trần Duy Giang
Địa chỉ (bộ phận): Tổ làm mẫu Nợ TK 154
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất Có TK 152
Xuất tại kho: Của nhà máy
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật


số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
chất
Đơn
giá
Thành tiền
1 Đất sét Kg 92,3 25.000 3.230.500
2 Trường thạch Kg 322,2 32.000 10.310.400
3 Cao lanh Kg 327,3 95.000 31.093.500
4 Bet tơ bông Kg 119,988 654 78.472.152
5 Phụ gia Lít 72 21.000 1.312.000
Tổng cộng 124.618.552


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status