Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy gạch ceramic thanh hoá - Pdf 52

Lời cảm ơn
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Nhà máy gạch CERAMIC
Thanh Hoá đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Xuân Hào, các thầy cô
trong bộ môn kế toán - kiểm toán và các cô chú phòng tài vụ Nhà máy gạch
CERAMIC, phòng tài vụ Công ty cổ phần xây dựng và đầu t phát triển Thanh Hoá
cùng với sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình và bạn bè tôi đã hoàn thành đề tài: Tổ chức
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy gạch CERAMIC
Thanh Hóa.
Do trình độ và thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế cha nhiều nên khoá luận
này của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận đợc sự
góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận này của tôi đợc hoàn thiện hơn
nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hoá, tháng 05 năm 2007
Sinh viên

Lê Thị Diệp
1
Mục lục
Trang phụ bìa Trang
Mục lục
1
Danh mục các sơ đồ 4
Danh mục các bảng biểu 4
Phần Mở đầu
6
Phần nội dung
9
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất

1.2.5.2. Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục
35
1.2.6. Tổ chức hệ thống sổ kế toán cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
37
Chơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
46
2
ở Nhà máy gạch CERAMIC Thanh Hoá
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Nhà máy gạch CERAMIC Thanh Hoá 46
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 47
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 50
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà
máy gạch CERAMIC Thanh Hoá
54
2.2.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm tại
Nhà máy
54
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của Nhà máy 54
2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất 57
2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 71
2.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 75
2.2.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn Nhà máy 87
2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang 90
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy 90
2.3. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Nhà máy gạch ceramic Thanh Hoá

Biểu 2.4 Định mức khoán chi phí sản xuất cho 1m
2
gạch
Biểu 2.5 Đơn phối liệu nghiền hồ xơng
Biểu 2.6 Bảng kê đơn phối liệu nghiền hồ xơng
Biểu 2.7 Phiếu xuất kho
Biểu 2.8 Lệnh xuất vật t
Biểu 2.9 Hoá đơn giá trị gia tăng
Biểu 2.10 Giấy đề nghị thanh toán
Biểu 2.11 Phiếu chi
Biểu 2.12 Sổ chi tiết tài khoản 621
Biểu 2.13 Bảng kê số 4
Biểu 2.14 Nhật ký chứng từ số 7 Phần I
Biểu 2.15 Trích sổ cái tài khoản 621
Biểu 2.16 Bảng thanh toán lơng tháng 01/2007
Biểu 2.17 Phiếu kế toán
4
Biểu 2.18 Sổ chi tiết tài khoản 622
Biểu 2.19 Trích sổ cái tài khoản 622
Biểu 2.20 Bảng tính khấu hao tài sản cố định
Biểu 2.21 Phiếu kế toán
Biểu 2.22 Bảng thanh toán lơng văn phòng
Biểu 2.23 Sổ chi tiết tài khoản 627
Biểu 2.24 Trích sổ cái tài khoản 627
Biểu 2.25 Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu 2.26 Trích sổ cái tài khoản 154
Biểu 2.27 Giá thành Nhà máy gạch tháng 01/2007
Chơng 3
Biểu 3.1 Bảng quy định định mức một số vật t chủ yếu
Biểu 3.2 Bảng tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vợt định mức

nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành là bao nhiêu. Giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ sẽ giúp cho doanh nghiệp trả
lời đợc câu hỏi này.
Chi phí sản xuất nếu đợc tập hợp, tính toán chính xác, đầy đủ, đúng đối tợng và
đúng phơng pháp sẽ là căn cứ quan trọng để việc tính giá thành sản phẩm đợc chính
xác. Hạch toán đúng, đủ chi phí và giá thành không những cho phép doanh nghiệp
xác định đúng kết quả kinh doanh của mình mà còn giúp doanh nghiệp tìm ra đợc
những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trờng.
Chi phí và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Cho nên có thể nói, tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển bền
vững của doanh nghiệp, đó là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đợc các doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu hiện nay. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp cho doanh
nghiệp ngày càng đứng vững và phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế.
6
Nhà máy gạch CERAMIC Thanh Hoá là một đơn vị sản xuất công nghiệp,
chính vì vậy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm đóng
một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy. Mặc dù vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất của Nhà máy còn những hạn chế
nhất định nh cha coi trọng việc xác định định mức vật t sử dụng cho sản xuất; một số
công cụ, dụng cụ lại đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; các khoản
trích theo lơng của nhân công trực tiếp sản xuất đợc hạch toán vào chi phí sản xuất
chung; việc phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn không tuân theo
tiêu thức phân bổ nào những điều này dẫn đến không phản ánh chính xác kết quả
sản xuất của Nhà máy.
Xuất phát từ những lý do trên, sau khi nghiên cứu tình hình thực tế tại Nhà máy
gạch CERAMIC Thanh Hoá, tôi đã lựa chọn đề tài: Tổ chức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Nhà máy gạch CERAMIC Thanh Hóa để làm đề
tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

Ch ơng 1
8
cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định.[8, tr.216]
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau.
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho
việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải đợc phân
loại theo những tiêu thức phù hợp.[8, tr.219-tr.229]
a. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào
công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành:
Chi phí hoạt động chính và phụ
Căn cứ vào chức năng, công dụng của chi phí thì chi phí này đợc chia thành chi
phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
* Chi phí sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Chi phí sản
xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đợc sử
dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất nh kinh

Phân loại chi phí theo cách này sẽ cung cấp đợc thông tin về tài sản đã tiêu
dùng trong quá trình kinh doanh, xác định đợc trọng tâm quản lý và có cơ sở xác
10
thực cho việc định giá từng loại sản phẩm, hàng hoá, đồng thời làm cơ sở cho việc
tổng hợp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính theo khoản mục chi phí.
b. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, căn cứ vào ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành chi phí ban
đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.
Chi phí ban đầu
Chi phí ban đầu là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị
từ trớc để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí, chi phí ban
đầu đợc xếp thành các yếu tố chi phí khác nhau, không kể chi phí phát sinh ở địa
điểm nào và dùng vào việc gì.
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ
tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác.
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lơng phải trả cho ngời lao
động, các khoản trích theo lơng nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế...
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Chi phí luân chuyển nội bộ

ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi
phí đợc mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đó
quy nạp cho từng đối tợng theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.
12
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất. Tuy nhiên, thông qua cách phân loại chi phí này các nhà quản
lý doanh nghiệp có thể đa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp
lý để đa số các khoản chi phí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
Từ đó, giúp cho việc kiểm soát chi phí đợc thuận lợi hơn.
e. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành hai loại:
chi phí cơ bản và chi phí chung.
Chi phí cơ bản
Chi phí cơ bản là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ sản
xuất chế tạo sản phẩm nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
Chi phí chung
Chi phí chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất có
tính chất chung nh: chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Với cách phân loại chi phí này giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác định
đợc phơng hớng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.
f. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động chi phí đợc chia thành:
- Chi phí khả biến- gọi là Biến phí
- Chi phí bất biến- gọi là Định phí
- Chi phí hỗn hợp

tiêu giá thành đợc phân thành các loại khác nhau dựa vào các tiêu thức cụ thể. Dới
đây là các cách phân loại giá thành chủ yếu:[6, tr.65-tr.72].
a. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch
của doanh nghiệp đảm nhiệm và đợc tính toán trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch đợc xem nh mục tiêu phấn đấu của doanh
14
nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm và là
căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ sở các
định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức đợc
xác định trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công
cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm; là thớc đo chính xác
để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn trong sản xuất, là căn cứ để
đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã đề ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Giá thành sản xuất thực tế: Là giá thành sản xuất sản phẩm đợc tính trên cơ
sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lợng sản
phẩm đợc sản xuất thực tế trong kỳ. Giá thành sản xuất thực tế đợc tính sau quá
trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp
đã xác định. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá
trình sản xuất sản phẩm. Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xác định kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất chế tạo

các chi phí sản xuất đã bỏ ra. Mối quan hệ này đợc biểu hiện qua công thức.
Tổng giá
thành sản
phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kì
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kì
_
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kì
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản
xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cùng giống nhau về chất vì đều biểu hiện
bằng tiền những hao phí về lao động và các chi phí khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
hai chỉ tiêu này lại khác nhau về mặt lợng. Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho
chúng một thời kỳ nhất định, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành
hay cha, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lợng chi phí sản xuất
nhất định, tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành nhất định.
1.1.4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Xuất phát từ nội dung, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu
kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.
Trong mỗi doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng chủ yếu

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ
phận các yếu tố chi phí.
17
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán
phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu
thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các
bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp
những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị
doanh nghiệp ra đợc các quyết định kịp thời, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ
sản phẩm.
1.2. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
1.2.1.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm
đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, bởi có xác định đúng mới tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sản xuất theo
từng đối tợng, giúp cho việc quản lý và tính giá thành sản phẩm đợc nhanh chóng, chính
xác, đáp ứng đợc yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Để xác định một cách khoa học hợp lý,
điều này phụ thuộc vào đặc điểm tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu và trình
độ quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất đó là việc xác định nơi
phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ,...) hoặc đối tợng
chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình, ). Tuỳ thuộc
vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp có thể là:

trực tiếp đến từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán,
ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp cho các chi phí vào các đối tợng kế toán
có liên quan. Cần sử dụng tối đa phơng pháp này trong điều kiện cho phép vì nó đảm
bảo độ chính xác cao.
b. Phơng pháp phân bổ gián tiếp
19
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp
cho từng đối tợng đợc. Trong trờng hợp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh
chung cho nhiều đối tợng theo từng nơi phát sinh chi phí. Sau đó lựa chọn tiêu thức hợp
lý để tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan theo công thức:
Chi phí phân
bổ cho đối t-
ợng thứ i
=
Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
x
Tiêu thức phân
bổ cho đối tợng
thứ i
Với phơng pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho
từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu thức phân bổ
đợc lựa chọn sử dụng.
1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất
1.2.3.1. Kế toán chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất

chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra, chi phí nhân công
trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế do đơn vị sử dụng lao động chịu và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
622- Chi phí nhân công trực tiếp và các tài khoản khác có liên quan...
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu phát sinh đối với
chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ sau:
TK 622
21
Chi phí nhân công trực tiếp
TK334, 338 TK 632
Chi phí về tiền lơng, các khoản Phần chi phí nhân công
trích theo lơng của công nhân trực tiếp vợt trên mức
trực tiếp sản xuất bình thờng
TK 335
Tiền lơng Trích trớc tiền TK 154
nghỉ phép lơng nghỉ phép Cuối kỳ, kết chuyển chi phí
phải trả cho của công nhân nhân công trực tiếp
công nhân trực trực tiếp sản xuất
tiếp sản xuất
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Sơ đồ 1.2)
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình
sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản
xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viên
phân xởng nh chi phí tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp lơng, các khoản trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính cho nhân viên phân xởng.
- Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng nh vật

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi
phí sản xuất chung và một số tài khoản liên quan.
Tài khoản 627 đợc mở 6 tài khoản cấp 2
- TK 6271- Chi phí nhân viên phân xởng.
- TK 6272- Chi phí vật liệu.
- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
23
- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác.
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu phát sinh đối với
chi phí sản xuất chung theo sơ đồ sau:
TK 627
Chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 111,112
Chi phí nhân viên phân xởng Các khoản thu giảm chi
TK 152
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho TK 632
quản lý sản xuất Khoản chi phí sản xuất
TK 153 chung cố định không đợc
Chi phí dụng cụ dùng cho phân bổ vào giá thành sản
quản lý sản xuất xuất (trên mức bình thờng)
TK 142, 242 TK 154
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung vào
giá thành sản phẩm
TK 214
Chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng cho sản xuất sản phẩm
TK 111,112,331...

+ Phản ánh phần giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 154
+ Xử lý phần giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 138 (1381)
Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
25

Trích đoạn Tổ chức hệ thống sổ kế toán cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký Sổ cá Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status