ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Tạ Thị Thúy Khải
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRONG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG TRÊN CƠ SỞ
ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Tạ Thị Thúy Khải
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRONG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG TRÊN CƠ SỞ
ỨNG DỤNG GIS VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐA CHỈ TIÊU
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất bằng
tất cả khả năng của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Tạ Thị Thúy Khải
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHU CẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH
HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH .... 5
1.1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất ....................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất............................................................ 5
1.1.2. Mục đích, nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất......................................... 6
1.1.3. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ................................. 7
1.1.4. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ........................................... 8
1.2. Vấn đề đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy
hoạch sử dụng đất ................................................................................................... 8
1.2.1. Sự cần thiết phải đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối
tượng trong quy hoạch sử dụng đất ........................................................................ 8
1.2.2. Các yêu cầu đặt ra đối với bài toán đánh giá tính hợp lý về phân bố không
gian của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất ............................................. 9
1.3. Tổng quan về GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ...................................... 10
1.3.1. Khái niệm về GIS ....................................................................................... 10
1.3.2. Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu.............................................................. 12
3.2. Giới thiệu về phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Thành,
tỉnh Sóc Trăng ....................................................................................................... 38
3.3. Phân tích dữ liệu ..................................................................................................... 41
3.3.1. Chuẩn bị dữ liệu đầu vào ............................................................................ 41
3.3.2. Đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất cụm công nghiệp ..... 43
3.3.3. Đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất giáo dục - đào tạo.... 51
3.3.4. Đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất bãi thải, xử lý chất thải ... 57
3.3.5. Đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất nghĩa trang, nghĩa địa .. 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 73
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 77
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số nhân tố (RI) .................................................. 15
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Châu Thành .................................. 35
Bảng 3.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất của huyện Châu Thành năm 2015 ................ 37
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất của huyện Châu Thành năm 2020 ................ 40
Bảng 3.4: Các lớp dữ liệu đầu vào ............................................................................... 43
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu đánh giá vị trí quy hoạch đất cụm công nghiệp ....................... 44
Bảng 3.6: Trọng số các nhóm chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp ...... 45
Bảng 3.7: Trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm kinh tế .............................................. 45
Bảng 3.8: Trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm xã hội ............................................... 45
Bảng 3.9:Trọng số của các chỉ tiêu trong nhóm môi trường ........................................ 45
Bảng 3.10: Trọng số chung của các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp ..... 46
Bảng 3.11: Phân khoảng các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cụm công nghiệp ......... 47
Bảng 3.12: Giá trị hợp lý của các vị trí quy hoạch đất cụm công nghiệp .................... 50
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu đánh giá vị trí quy hoạch đất giáo dục - đào tạo .................... 51
Bảng 3.14: Trọng số chung của các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất giáo dục - đào tạo ... 52
Bảng 3.15: Phân khoảng các chỉ tiêu đánh giá quy hoạch đất cơ sở giáo dục - đào tạo...... 53
chất thải.......................................................................................................................... 62
Hình 3.11: Raster giá trị hợp lý của đất bãi thải, xử lý chất thải ................................... 63
Hình 3.12: Một số hình ảnh về thu gom rác thải tại huyện Châu Thành ...................... 64
Hình 3.13: Biểu đồ thống kê giá trị hợp lý của quy hoạch đất bãi thải, xử lý chất thải ........ 64
Hình 3.14: Vị trí quy hoạch bãi chôn lấp rác xã Thuận Hòa ......................................... 65
Hình 3.15: Vị trí quy hoạch bãi chôn lấp rác xã Hồ Đắc Kiện ..................................... 65
Hình 3.16: Vị trí đề xuất quy hoạch bãi chôn lấp rác của luận văn .............................. 66
Hình 3.17: Raster giá trị của các lớp đầu vào đánh giá quy hoạch đất nghĩa trang,
nghĩa địa ........................................................................................................................ 69
Hình 3.18: Raster giá trị hợp lý của đất nghĩa trang, nghĩa địa ..................................... 70
Hình 3.19: Vị trí quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa chưa hợp lý ............................. 71
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn
vốn to lớn, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa
kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Với vị trí và vai
trò đặc biệt của đất đai, cần thiết phải có một chiến lược tổng thể sử dụng nguồn tài
nguyên quý giá của Quốc gia thông qua quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy, quy hoạch sử
dụng đất đã được thể chế hóa bằng hệ thống các văn bản pháp luật.
Công tác quy hoach sử dụng đất đai được Nhà nước coi trọng. Luật Đất đai năm
2013 (chương 4, điều 35 – 51) quy định rõ nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính và được cụ thể hóa tại Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT
ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm đáp ứng yêu
cầu quản lý đất đai của Nhà nước, nó mang tính tổng quát và bao hàm, liên quan đến
nhiều ngành, nhiều đối tượng sử dụng đất với các mục đích khác nhau. Việc quy hoạch
- Nghiên cứu tổng quan về QHSDĐ và nhu cầu đánh giá tính hợp lý về không
gian của đối tượng trong phương án QHSDĐ.
- Nghiên cứu quy trình ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
trong việc đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất phi nông nghiệp trong
phương án QHSDĐ cấp huyện.
- Ứng dụng quy trình trên để đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của một số
loại đất phi nông nghiệp trong phương án QHSDĐ của huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Từ đó, đưa ra một số kiến nghị nhằm điều chỉnh phương án QHSDĐ cho hợp lý hơn.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Châu
Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu trong vấn đề: Đánh giá tính hợp lý
về phân bố không gian của một số loại đất phi nông nghiệp trong phương án QHSDĐ
cấp huyện trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu. Cụ thể:
- Đất cụm công nghiệp;
- Đất cơ sở giáo dục – đào tạo;
- Đất bãi thải, xử lý rác thải;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa.
2
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, báo cáo thuyết minh
tổng hợp và bản đồ QHSDĐ đến năm 2020 của huyện Châu Thành, các số liệu thống
kê, kiểm kê về diện tích các loại đất của huyện Châu Thành để phục vụ cho việc
nghiên cứu;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phân tích và tổng hợp các tài liệu thu thập
được. Ngoài những tài liệu được thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát tại huyện
6. Kết quả và ý nghĩa của đề tài
- Kết quả đạt được:
+ Quy trình và chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của một số
đối tượng quy hoạch sử dụng đất: đất cụm công nghiệp; đất cơ sở giáo dục và đào tạo;
đất bãi thải, xử lý chất thải; đất nghĩa trang, nghĩa địa.
+ Đưa ra đánh giá hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng trong phương
án QHSDĐ huyện Châu Thành giai đoạn 2010-2020 và một số kiến nghị điều chỉnh
phương án QHSDĐ của huyện.
- Ý nghĩa của đề tài:
+ Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn là đã đưa ra được quy
trình đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của các đối tượng trong phương án quy
hoạch sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu.
+ Ý nghĩa thực tiễn: góp phần đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của
các loại đất chính trong phương án QHSDĐ huyện Châu Thành đến năm 2020.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, cấu trúc luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1. Quy hoạch sử dụng đất và nhu cầu đánh giá tính hợp lý về phân bố
không gian của các đối tượng quy hoạch;
Chương 2. Phương pháp đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các
đối tượng QHSDĐ phi nông nghiệp;
Chương 3. Đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của đất phi nông nghiệp
trong phương án QHSDĐ huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
4
Chương 1. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHU CẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH
HỢP LÝ VỀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
1.1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
và bền vững nhất tài nguyên đất đai - một tài nguyên hữu hạn. Có thể hiểu mục tiêu
này cụ thể như sau [9]:
- Sử dụng có hiệu quả đất đai: Việc sử dụng có hiệu quả đất đai hết sức khác
biệt giữa các chủ sử dụng đất. Cụ thể, với các cá nhân sử dụng đất thì việc sử dụng có
hiệu quả chính là việc thu được lợi ích cao nhất trên một đơn vị tư bản đầu tư trên một
đơn vị diện tích đất đai. Còn đối với Nhà nước thì vấn đề hiệu quả của việc sử dụng
đất mang tính tổng hợp hơn bao gồm các nội dung: toàn vẹn lãnh thổ, an toàn lương
thực quốc gia, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa...
- Sử dụng đất phải có tính hợp lý chấp nhận được: Sử dụng đất đai phải có tính
hợp lý và được xã hội chấp nhận. Những mục đích này bao gồm các vấn đề về an ninh
lương thực, việc làm và đảm bảo thu nhập cho cư dân ở nông thôn. Sự cải thiện và
phân phối lại đất đai có thể đảm bảo làm giảm sự không đồng đều về kinh tế giữa các
vùng khác nhau, giữa các chủ sử dụng đất khác nhau và góp phần tích cực trong việc
xóa đói giảm nghèo.
- Tính bền vững: Việc sử dụng đất bền vững là phương thức sử dụng đất mang
lại hiệu quả, đáp ứng được các nhu cầu trước mắt đồng thời đảm bảo được tài nguyên
đất đai đáp ứng được cho các nhu cầu sử dụng đất trong tương lai.
Theo Điều 35, Luật Đất đai năm 2013, việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm
bảo các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh;
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh
tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của
cấp xã;
6
7
28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
1.1.4. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập trên cơ sở tổng hợp các tài liệu và
dữ liệu như: QHSDĐ cấp tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp
tỉnh, cấp huyện; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, thành phố trực thuộc
tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện kỳ trước; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện,
của cấp xã; định mức sử dụng đất; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến
việc sử dụng đất.
Nội dung QHSDĐ cấp huyện được quy định cụ thể tại Khoản 2, Điều 40,
Chương IV, Luật Đất đai năm 2013:
- Định hướng sử dụng đất 10 năm;
- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất
cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị
hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
1.2. Vấn đề đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong
quy hoạch sử dụng đất
1.2.1. Sự cần thiết phải đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối
tượng trong quy hoạch sử dụng đất
Việc đánh giá quy hoạch sử dụng đất ở các nước trên thế giới được đề cập rất
nhiều, nhất là các nước phát triển, nơi mà quy hoạch là một yếu tố rất quan trọng.
Người ta luôn mong muốn làm thế nào để đánh giá được quy hoạch sử dụng đất có đạt
được mục tiêu của họ hay không và quy hoạch như thế nào để có thể đạt được mục
thương (thông qua hội nghị, hội thảo để thỏa thuận và lấy ý kiến đóng góp) với các
ban ngành liên quan về nhu cầu diện tích, loại đất và phạm vi phân bố sử dụng. Quá
trình được lặp lại nhiều lần cho đến khi thống nhất được các chỉ tiêu khung và chỉ tiêu
sử dụng các loại đất của ban ngành. Yêu cầu của phương án quy hoạch là: được các
ban ngành chấp nhận, phù hợp với tình hình thực tế và có tính khả thi cao.
Quy hoạch sử dụng đất là cần thiết trên cơ sở đánh giá đa diện theo nhiều khía
cạnh. Để đánh giá được tính hợp lý về vị trí không gian của phương án quy hoạch sử
dụng đất nhất thiết phải có những tiêu chí để đánh giá, đó là những tiêu chí được sử
9
dụng trong việc lựa chọn vị trí quy hoạch tối ưu, tuy nhiên nó cũng được sử dụng để
đánh giá lại phương án quy hoạch đó xem có hợp lý hay không. Mỗi một loại hình sử
dụng đất đều có những nét đặc trưng riêng vì thế chúng có những tiêu chí riêng để
đánh giá. Có thể thấy rằng các tiêu chí đánh giá hoặc phân tích cho việc lựa chọn vị trí
của các loại hình sử dụng đất có thể nhóm về 3 nhóm tiêu chí cơ bản: môi trường; xã
hội và kinh tế. Việc quy hoạch một đối tượng sử dụng đất (loại hình sử dụng đất) nào
đó đều liên quan chặt chẽ đến 3 yếu tố cơ bản trên, quy hoạch đó phải đảm bảo được
về mặt môi trường sống (không gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường sống,...), phải
mang lại lợi ích về kinh tế (như tiết kiệm chi phí, hiệu quả kinh tế cao,...), phải tạo sự
ổn định xã hội (có sự đồng thuận xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng,...).
Các yêu cầu đặt ra đối với bài toán đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian
của các đối tượng trong quy hoạch sử dụng đất cần được tính toán cẩn thận và đảm
bảo từng bước tiến hành.
1.3. Tổng quan về GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
1.3.1. Khái niệm về GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS)
được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây.
GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội,
quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới. GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan
và hiển thị thông tin địa lý.
- Dữ liệu: Dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được thu thập nội
bộ hoặc mua từ một nhà cung cấp dữ liệu thương mại.
- Phương pháp: Bao gồm toàn bộ các thủ tục và thuật toán liên quan đến nhập,
biên tập, chuyển đổi dữ liệu, truy vấn và phân tích dữ liệu.
- Con người: có thể là các chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và người thực
hiện hệ thống GIS.
GIS có chức năng cơ bản là [7]:
- Thu thập dữ liệu: GIS cung cấp công cụ để tích hợp dữ liệu thành một định dạng
chung để so sánh và phân tích. Nguồn dữ liệu chính bao gồm số hóa thủ công, quét ảnh
hàng không, bản đồ giấy và dữ liệu số hóa có sẵn.
- Quản lý dữ liệu: Hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả phải đảm bảo các điều kiện về
an toàn dữ liệu, toàn vẹn dữ liệu, lưu trữ và trích xuất dữ liệu, thao tác dữ liệu.
- Phân tích không gian: Phân tích không gian cung cấp các chức năng như nội
dung không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp. Một số phép phân tích không gian chính
11
được sử dụng trong luận văn như: tính khoảng cách Euclidean, chuyển đổi dữ liệu từ
vector sang raster và ngược lại,…
+ Tính khoảng cách Euclidean: Khoảng cách Euclidean (khoảng cách Ơ-clit) là
khoảng cách đường thẳng (khoảng cách tính theo đường chim bay) giữa hai điểm trên
một mặt phẳng. Trong phương pháp phân tích khoảng cách Euclidean, khoảng cách
được tính là khoảng cách từ tâm của cell nguồn đến tâm của các cell xung quanh.
+ Chồng xếp các lớp thông tin (Overlay): Overlay là quá trình chồng khít hai
lớp dữ liệu bản đồ với nhau để tạo ra một lớp bản đồ mới. Chồng xếp thực hiện điều
này bằng cách kết hợp thông tin một lớp này với một lớp khác để lấy ra dữ liệu thuộc
tính từ một trong hai lớp. Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu
phải được liên kết vật lý. Sự chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết
hợp dữ liệu về đất và độ dốc; đất và ô nhiễm không khí;...
môi trường, hỗ trợ bài toán quy hoạch để lựa chọn vị trí phù hợp nhất cho một mục
đích xác định. Các bước thực hiện MCA bao gồm [35]:
a, Xác định các chỉ tiêu cần đánh giá
Việc đầu tiên là lựa chọn các chỉ tiêu cần thiết để phục vụ cho việc đánh giá. Đa
số các trường hợp một chỉ tiêu không phải là một biến đơn giản mà là tổ hợp của các
dữ liệu thuộc tính và hình học khác nhau.
Ví dụ địa điểm thích hợp cho việc xây dựng trường mầm non có 3 nhóm chỉ
tiêu sau: chỉ tiêu về kinh tế (trường mầm non nên xây dựng ở những khu vực đất chưa
sử dụng, đất nông nghiệp hiệu quả kinh tế thấp; giảm chi phí đền bù, giải phóng mặt
bằng cho xây dựng), chỉ tiêu về môi trường (tăng khoảng cách đến bãi rác, nghĩa địa
và khu công nghiệp), chỉ tiêu xã hội (thuận tiện cho trẻ đến trường).
b, Phân khoảng chỉ tiêu
Các chỉ tiêu có tầm quan trọng khác nhau đối với một mục đích nhất định và
trong từng chỉ tiêu, mức độ thích hợp cũng khác nhau. Vì vậy mà chúng phải được xếp
theo thứ tự cho một mục đích riêng biệt.
c, Xác định trọng số
Các chỉ tiêu trong việc đánh giá tính hợp lý về vị trí không gian của đất phi
nông nghiệp cần xác định trọng số cho từng loại. Bởi vì không phải mức độ quan trọng
của chỉ tiêu nào cũng giống nhau. Đại đa số các trường hợp là khác nhau và cần phải
xác định mức độ quan trọng tương đối của chúng. Trọng số của các chỉ tiêu có thể tính
thông qua thuật toán thống kê, phép đo, hoặc dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết chủ quan
13
của chuyên gia. Quá trình phân tích phân cấp (Analytical Hierarchy Process - AHP) do
GS. Saaty nghiên cứu và sau đó phát triển từ những năm 80 [38]. Đây là một phương
pháp tính toán trọng số áp dụng cho các bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn. AHP là
một kỹ thuật tạo quyết định, nó giúp cung cấp một tổng quan về thứ tự sắp xếp của
những lựa chọn thiết kế và nhờ vào nó mà ta tìm được một quyết định cuối cùng hợp
lý nhất. AHP giúp những người làm quyết định tìm thấy cái gì là hợp lý nhất cho họ và
1/7
Vô
Rất ít
cùng ít quan
quan
trọng
trọng
1/5
1/3
Ít
quan
trọng
nhiều
hơn
Ít
quan
trọng
hơn
1
3
Quan
định. Do đó, cần phải xem xét đến tính nhất quán khi đánh giá. Theo Thomas L. Saaty, ta có
thể sử dụng tỷ số nhất quán của dữ liệu (Consistency Ratio - CR) để đánh giá tính hợp lý
của các giá trị mức độ quan trọng của các chỉ tiêu. Tỷ số này so sánh mức độ nhất quán với
tính khách quan (ngẫu nhiên) của dữ liệu [25, 26]:
CI: chỉ số nhất quán (Consistency Index)
RI: chỉ số ngẫu nhiên (Random Index). RI được xác định
từ bảng cho sẵn.
λmax : giá trị riêng của ma trận so sánh
n : số nhân tố
Wi: Trọng số của chỉ tiêu i
Bảng 1.1: Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số nhân tố (RI)
Nếu giá trị tỷ số nhất quán CR < 0,1 nghĩa là sự đánh giá của người ra quyết
định tương đối nhất quán, là chấp nhận được. Nếu lớn hơn đòi hỏi người ra quyết định
thu giảm sự không đồng nhất bằng cách thay đổi giá trị mức độ quan trọng giữa các
cặp chỉ tiêu.
15
Xét một ví dụ về mức độ quan trọng của các chỉ tiêu X1; X2; X3:
X1 so với X2 = 3
(X1 quan trọng hơn X2)
X1 so vơi X3 = 1/5 (X3 quan trọng hơn nhiều X1)
X2 so với X3 = 1/7 (X3 quan trọng hơn rất nhiều X2)
a. Mức độ quan trọng của
các chỉ tiêu
X2
1/3
1
1/7
X2
1/19
1/11
5/47
X3
5
7
1
X3
15/19 7/11 35/47
11
d, Tổng hợp kết quả
Sau khi đã tính toán được trọng số của các chỉ tiêu cũng như của các phương án
đối với từng chỉ tiêu, các giá trị trên sẽ được tổng hợp lại để thu được chỉ số thích hợp
của từng phương án theo công thức sau:
Trong đó
S : Chỉ số thích hợp;
Wi: Trọng số của chỉ tiêu i;
n: Tổng số chỉ tiêu;
Xi: Điểm của chỉ tiêu i.
Kết quả là sau khi ứng dụng GIS kết hợp với phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
sẽ thu được bản đồ với chỉ số thích hợp cho từng vị trí. Từ phương án có chỉ số cao
nhất sẽ được người ra quyết định lựa chọn.
16
1.3.3. Tình hình nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu
trong đánh giá tính hợp lý về phân bố không gian của các đối tượng trong quy
hoạch sử dụng đất
1.3.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, các nhà quản lý và các nhà khoa học đã quan tâm rất sớm đến bài
toán lựa chọn vị trí cho các công trình QHSDĐ là một trong những nhiệm vụ quan
trọng được đặt lên hàng đầu. Việc phân bổ quỹ đất theo các mục đích sử dụng đất sao
cho phát huy tối đa hiệu quả sản xuất mà vẫn đảm bảo được sự phát triển bền vững của
nền kinh tế. Đây là một bài toán phức tạp, đòi hỏi phải thu thập, phân tích, xử lý, lưu
trữ và phân phối một khối lượng lớn các dữ liệu không gian. Do đó, việc áp dụng hệ
thông tin địa lý (GIS) kết hợp với phương pháp phân tích đa chỉ tiêu đã nhận được sự
quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. H. Javaheri và nnk (2006), Alshehri và