Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã bắc sơn, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai giai đoạn 2015 – 2020 - Pdf 41

LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới thầy hướng dẫn – TS.
Đinh Quang Tuyến đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý để tôi hoàn thành khóa luận
tối nghiệp. Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô trong ban
Nông Lâm trường Đại học Lâm Nghiệp – Cơ sở 2 đã truyền dạy cho tôi những
kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi thực hiện quá trình nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh chị phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Trảng Bom đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực tập, điều tra thực tế và tham gia các công việc hành chính
như kiểm tra quy hoạch sử dụng đất, hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy, khảo sát địa
điểm cấp giấy,…
Bên cạnh đó tôi cũng cám ơn UBND xã Bắc Sơn và Phòng Thống kê huyện
Trảng Bom đã tạo điều kiện và cung cấp nhiều tài liệu liên quan đến quá trình
nghiên cứu thực hiện đề tài khóa luận. Song song đó còn có sự hỗ trợ của nhiều
hộ nông dân trong xã, đã cung cấp và xây dựng nhiều thông tin theo mẫu phiếu
điều tra.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn
còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận
được sự đánh giá, góp ý từ quý thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp – Cơ Sở 2 để
bài được thêm hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện

Thân Văn Vũ
i


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN............................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................ iv

Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

NĐ-CP

Nghị Định – Chính Phủ

TT-BTNMT

Thông Tư – Bộ Tài Nguyên Môi Trường

QĐ-BTNMT

Quyết Định - Bộ Tài Nguyên Môi Trường

CT-BTNMT

Chỉ Thị - Bộ Tài Nguyên Môi Trường

CT-TTg

Chỉ thị - Thủ Tướng

QĐ-TCĐC

Quyết định Tổng cục Địa chính

UBND


BVTV

Bảo vệ thực vật

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

KCN

Khu công nghiệp

iii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Bảng 3.1 Thống kê diện tích các loại đất xã Bắc Sơn 2010…..……..14
2. Bảng 3.2 Diện tích và cơ cấu các loại đất………………………….....23
3. Bảng 3.3 Biến động đất đai theo mục đích sử dụng năm 2014 so với
năm 2010 và 2005…………………………………………....……….28
4. Bảng 3.4 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi…….….30
5. Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của 3 mô hình: Mì, bắp, cá giống…………37
6. Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế cây trồng qua các năm…………………….38
7. Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế bình quân của các mô hình nông nghiệp….49
8. Bảng 3.8 Hiệu quả môi trường của các mô hình sử dụng đất ...………41
9. Bảng 3.9 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 xã Bắc
Sơn..........................................................................................................45

iv


được sự hướng dẫn trực tiếp của TS.Đinh Quang Tuyến – giảng viên trường Đại
học Lâm Nghiệp - Cơ sở 2 và sự đồng ý của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Trảng Bom, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đề xuất phương án
quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020”

1


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái niệm quy hoạch đất đai
Đất đai là tiềm năng của quá trình phát triển do đất là tư liệu sản xuất đặc
biệt và việc tổ chức sử dụng đất gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế - xã
hội. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội. Đây là
một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống
các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và xã hội được xử lý bằng các phương pháp phân
tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để tổ
chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất hiện tại và tương lai của xã hội một cách tiết kiệm khoa học và có hiệu
quả cao nhất. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hoạt động vừa mang
tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính pháp lý. Cụ thể:
- Tính kỹ thuật: Trong quy hoạch sử dụng đất sẽ sử dụng các công tác
chuyên môn như điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý
số liệu... để tính toán và thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh
thửa. Từ đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa
học kỹ thuật.
- Tính pháp chế: Biểu hiện của tính pháp chế thể hiện ở chỗ đất đai được
nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích
cụ thể đã được xác định theo phương án quy hoạch sử dụng đất.

nguyên tắc nhất thể hóa, liên hợp hóa và kỷ luật đa phía. Trong toàn bộ quá trình
quy hoạch có sự tham gia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở
cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, các cộng đồng và tổ chức nông gia... Ở nước
này, Chính phủ có trách nhiệm ngay từ đầu đối với những quan hệ ở tầm vĩ mô
còn công chúng - người có liên quan tới các hành vi lập quy hoạch giữ một vị trí
quan trọng.
3


*Philipine: tồn tại ba cấp quy hoạch
- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung.
- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng.
- Cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp.
Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành và
các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều kiện
để các chủ sử dụng đất tham gia.
*Nam Phi: Đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do
Chính phủ thiết kế với sự tham gia của Chính quyền các tỉnh. Đồ án quy hoạch
cấp quốc gia này được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ
án chi tiết hơn với sự kết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn. Các đồ
án quy hoạch tiếp theo (cấp quận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của
các chủ sử dụng đất.
* Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng
cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy
hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành
như sau:
- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan.
- Quy hoạch sử dụng đất theo vùng.
- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố.
- Quy hoạch đô thị.

nhưng đất sản xuất nông nghiệp vượt 0,36 triệu ha và đất trồng lúa ước đạt 3,882
triệu ha, cao hơn 21.000 ha so với mức Quốc Hội đã phê duyệt. Đất phi nông
nghiệp Quốc Hội duyệt cho đến năm 2010 là 4,02 triệu ha, ước thực hiện được
3,64 triệu ha (đạt 90,06%), trong đó đất khu công nghiệp đạt 96,2%, đất giao
thông đạt 71,7%, đất thủy lợi đạt 66,7%, đất cơ sở y tế đạt 50,0%, đất cơ sở giáo
dục đào tạo đạt 93,3% chỉ tiêu kế hoạch mà Quốc Hội đã phê duyệt.
5


- Cùng với báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước, tới nay đã
có nhiều tỉnh soạn thảo và triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Còn ở cấp
huyện và xã cũng đang được tổ chức triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các phương án quy hoạch
này ngày càng được đảm bảo tốt hơn các yêu cầu về nội dung khoa học và pháp
lý nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra.
Tóm lại, cùng phát triển của nền kinh tế - xã hội, sự thay đổi của Luật đất
đai, công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta đã không ngừng được hoàn
thiện và đã đem lại được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần quan trọng vào quá
trình quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững đồng thời thúc đẩy sự phát triển
một cách tích cực của nền sản xuất xã hội.
1.3. Các căn cứ pháp lý và cơ sở thực hiện của việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai
1.3.1. Căn cứ pháp lý
Luật Đất đai năm 2013
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và

Quy hoạch sử dụng đất còn là công cụ để Nhà nước hoàn chỉnh các đơn vị sử
dụng đất, triển khai các biện pháp về tổ chức lãnh thổ bên trong của mỗi đơn vị
sử dụng đất. Để phát huy được những vai trò trên, quy hoạch sử dụng đất tuân
theo những nguyên tắc cơ bản sau đây:
Chấp hành quyền sở hữu toàn dân về đất đai, củng cố và hoàn thiện các
đơn vị sử dụng đất.
7


Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên môi trường.
Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích kinh tế quốc dân nói chung và từng
ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất
cụ thể.
Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch
của cả nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể.
Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất
trên cơ sở các phương pháp quản lý kinh tế. Ưu tiên nâng cao độ màu mỡ của
đất, nâng cao trình độ canh tác và hiệu quả sử dụng máy móc, hiệu quả sử dụng
ruộng đất.
Phải điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử
dụng đất đặc trưng cho từng vùng, từng khu vực, từng đơn vị sử dụng đất làm
căn cứ khách quan để quy hoạch đất đai, làm cơ sở quan trọng để xây dựng luận
chứng kỹ thuật.
1.5. Định hƣớng quy hoạch phát triển nông nghiệp
Để phát triển nông nghiệp trong nền kinh thế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, Quy hoạch
nông nghiệp cần đổi mới và thực hiện theo những định hướng chủ yếu sau:
Có chiến lược quy hoạch nông nghiệp dài hạn, bảo tồn quỹ đất nông
nghiệp.
Xây dựng các vùng nông nghiệp tập trung kèm theo việc sản xuất và xuất

triển sản xuất. Đồng thời giúp cho việc quản lý đất đai được thống nhất, đồng bộ
giữa các ngành liên quan.
2.1.5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Trảng
Bom và địa bàn xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
9


Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 31/03/2016 đến ngày 25/05/2016
2.2. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bắc Sơn, huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Thực trạng sử dụng đất đai tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp, lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp thích hợp trên địa bàn xã.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn xã.
+ Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã Bắc Sơn, huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
+ Hiệu quả và giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu.
+ Một số giải pháp để thực hiện phương án quy hoạch.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Điều tra số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu được thu thập từ các Sở, ban, ngành tại phòng Tài
Nguyên và Môi Trường; và các nghiên cứu liên quan đến phương án sử dụng đất
tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Thông qua việc đi thực tế

2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường
- Mức độ ảnh hưởng đến môi trường
- Khả năng cải tạo, bảo vệ đất của từng mô hình
- Ý thức người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV

11


CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội.
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý.
Xã Bắc Sơn nằm ở phía Tây huyện Trảng Bom, cách thị trấn Trảng Bom
09 km về phía Tây theo Quốc lộ 1A. Xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.233,95
ha, chiếm 6,86% diện tích tự nhiên của huyện. Ranh giới tiếp giáp với:
- Phía Đông giáp xã Bình Minh;
- Phía Tây giáp xã Hố Nai 3;
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Tân, xã Tân An - huyện Vĩnh Cửu;
- Phía Nam giáp xã Bình Minh và xã Phước Tân - thành phố Biên Hòa.
Trên địa bàn xã có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài 4 km, đường tỉnh lộ
767 (ngã 3 Trị An đi Vĩnh Cửu) và đường Phú Sơn - Tân Cang đi xã Phước Tân
(thành phố Biên Hòa) nên rất thuận lợi về giao thông trong việc giao lưu kinh tế,
xã hội với bên ngoài.

Hình 3.1 Bản đồ vị trí xã Bắc Sơn – huyện Trảng Bom
12


3.1.1.2. Địa hình, địa mạo

2

Tên đất

Diện tích(ha)

Tỷ lệ (%)

Đất gley

285,58

12,78

Đất gley giàu mùn, ít chua

285,58

12,78

1.948,37

87,22

Đất xám

2.1

Đất xám điển hình, nghèo bazơ


Đất xám cơ giới nhẹ có kết von ít, sâu

184,95

8,28

2.6

Đất xám cơ giới nhẹ, nghèo bazơ

34,71

1,55

2.7

Đất xám gley nhiều bazơ

116,27

5,20

2.8

Đất xám gley kết von ít, sâu

93,39

4,18


3.1.3. Thực trạng môi trường và xu thế biến đổi khí hậu
3.1.3.1. Thực trạng môi trường
Hai khu công nghiệp Sông Mây và Hố Nai đã đem lại hiệu quả kinh tế
cao, tuy nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường từ các khu KCN này rất cần được
quan tâm. Đến nay, khu công nghiệp Hố Nai đã có hệ thống xử lý nước thải tập
trung, khu công nghiệp Sông Mây đang hoàn thành hệ thống xử lý.
Bắc Sơn là xã có nhiều công ty, trang trại và hộ gia đình chăn nuôi heo,
bò. Do đó, tình trạng rác thải sinh hoạt và nhất là nước thải từ các chuồng, trại
chăn nuôi là vấn đề bức xúc của địa phương hiện nay, dịch vụ thu gom rác thải
chưa phát triển mạnh.
3.1.3.2. Xu thế biến đổi khí hậu
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đang được xem là một trong
những hiểm họa nghiêm trọng nhất đối với môi trường và tự nhiên, sức khỏe con
người và sự phát triển kinh tế trên toàn cầu.
Theo đề án “Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ lồng ghép
vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho tỉnh Đồng Nai” do Phân viện khí
tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam thực hiện đã phân tích các số liệu xu
thế biến đổi về nhiệt độ, mưa, độ ẩm trên địa bàn huyện Trảng Bom từ năm 1978
đến năm 2007.
Theo kết quả phân tích này thì xu thế biến đổi các yếu tố nhiệt độ và số
giờ nắng trên địa bàn huyện Trảng Bom nói chung và xã Bắc Sơn nói riêng vẫn ở
15


mức khá cao và mang tính tiêu cực. Quá trình sử dụng đất phục vụ phát triển
công nghiệp ở khu vực nông thôn đã làm giảm đáng kể tỷ lệ cây xanh và mặt
nước, việc quy hoạch sử dụng đất phải được gắn kết với sự thay đổi này, đảm
bảo sự thích nghi cũng như tránh được những ảnh hưởng đến việc gia tăng nhiệt
độ. Với lượng mưa gia tăng sẽ làm thay đổi chế độ dòng chảy và nâng cao mực
nước. Mức thay đổi lượng mưa đến năm 2020 và 2030 là không thực sự đáng

chăn nuôi năng suất cao, bao tiêu sản phẩm. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản
phát triển theo hướng tập trung tính đến 2015 xã Bắc Sơn có 54 trang trại với
tổng đàn heo trên 27.000 con, gia cầm 45.000 con. Tình hình chăn nuôi tiếp tục
giữ vững, quan tâm công tác phòng chống dịch bệnh, thực hiện hiệu quả chương
trình chăn nuôi an toàn dịch bệnh, kiểm soát giết mổ, kiểm dịch động vật, các hộ
chăn nuôi tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ kỹ thuật
mới vào sản xuất, sử dụng các chế phẩm sinh học gắn với bảo vệ môi trường, tỷ
trọng ngành chăn nuôi chiếm 65% trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Về nuôi trồng thủy sản: Các hộ chăn nuôi thủy sản tiếp tục đầu tư giống,
nguồn cá bọt, phát triển mô hình câu lạc bộ thủy sản cho năng suất cao, khai thác
sử dụng khoảng 200 ha diện tích ao hồ.
b. Khu vực kinh tế công nghiệp:
Toàn xã đã có 02 KCN đang hoạt động là KCN Sông Mây và KCN Hố Nai
giải quyết việc làm cho trên 40.000 lao động. Các hoạt động công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp tập trung vào các ngành dệt may, giầy da, chế biến gỗ, cơ khí,
chế tạo và lắp ráp thiết bị điện, điện tử, luyện kim, thuốc thú y, vật liệu xây dựng.
Toàn xã có 168 cơ sở sản xuất công nghiệp, 12 cơ sở sản xuất tiểu thủ công
nghiệp (hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, chế biến gỗ, cơ khí, chế biến nông
sản, gốm sứ, vật liệu xây dựng, …) góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn và giải quyết việc làm cho người lao động, tạo động lực cho phát triển dịch
vụ đồng thời tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
17


c. Khu vực thương mại dịch vụ:
Phát triển đa dạng phong phú, thị trường hàng hóa hoạt động, dịch vụ
được mở rộng về quy mô ngành nghề đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, tiêu dùng
của nhân dân trên địa bàn xã, số hộ đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại
dịch vụ 3.191 hộ (tăng 56,88% so với đầu nhiệm kỳ 2010 - 2015); xây dựng mới
chợ KCN Sông Mây, tăng cường công tác quản lý hoạt động thương mại dịch vụ,

Cang, khu vực ngã ba Trị An, được phân bố thành các dạng chủ yếu:
Dân cư nông nghiệp, nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp thuần túy như trồng lúa, màu, bắp, mì, nuôi trồng thủy sản, tập trung chủ
yếu ở ấp Bắc Hòa, Tân Thành, Sông Mây.
Dân cư các ấp Bùi Chu, An Chu, Phú Sơn ngoài việc phát triển nông
nghiệp, dân cư tập trung chủ yếu là phục vụ cho các khu cụm công nghiệp.
Ngoài nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp, dân cư tại các khu vực này có
xu hướng hoạt động tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ được phân bố khắp trên địa
bàn xã.
Những năm gần đây, tốc độ phát triển các khu dân cư khá nhanh, nhất là
các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp như khu công nghiệp Sông Mây,
khu công nghiệp Hố Nai. Các khu dân cư hầu hết là tự phát, một số khu xây
dựng theo dự án phục vụ công nhân hoặc bố trí tái định cư nhưng tiến độ thực
hiện còn chậm.
3.1.4.5. Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng
a. Giao thông:
Trên địa bàn xã hiện có các tuyến đường chính: Quốc lộ 1A, đường sắt
Bắc - Nam, đường tỉnh lộ ĐT 767, đường Bùi Chu - Phú Sơn - Tân Cang (đi xã
Phước Tân, Biên Hòa). Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội (giai đoạn 20102015) trên 107 tỷ đồng, trong 5 năm qua đã huy động các nguồn vốn thực hiện
nhựa hóa, bê tông xi măng 22,7 km đường giao thông nông thôn, trong đó nhân
19


dân đóng góp trên 24 tỷ đồng, Tỉnh đầu tư mở rộng nâng cấp 6,5 km đường Tỉnh
lộ 767, hệ thống điện chiếu sáng, đường điện trung hạ thế khu dân cư 5 km.
b. Thủy lợi:
Xã Bắc Sơn có các kênh dẫn nước N1, N2, N3 ấp Sông Mây phục vụ cho
sản xuất, ngoài ra trên tuyến quốc lộ 1A có 2 tuyến ống cấp nước D500 và D150
đi qua khu vực xã Bắc Sơn.
c. Năng lượng, bưu chính viễn thông:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status