Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông nghiệp xã vạn khánh huyện vạn ninh tỉnh khánh hòa giai đoạn 2016 2021 - Pdf 41

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tiến trình phát triển đi lên của đất nước bước vào thời kỳ Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa có sự đóng góp không nhỏ của phát triển kinh tế xã
hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miền núi hiện nay.
Nói đến nông thôn miền núi là nói đến sản xuất lâm, nông nghiệp, sự phát
triển kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùng khác. Do nhiều
nguyên nhân khác nhau mà việc phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn miền
núi còn thiếu đồng bộ, trình độ kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, phương thức
quản lý lỏng lẻo, công tác quy hoạch lâm nông nghiệp vẫn còn những bất cập,
thiếu chi tiết, cụ thể. Dẫn đến tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy thoái cạn
kiệt, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, số chất lượng rừng tăng lên không đáng kể
thậm chí còn có xu hướng giảm dần. Các sản phẩm thu được từ rừng không
đủ đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống của người dân, đặc biệt là cuộc sống của
người dân dựa vào rừng, đời sống vật chất tinh thần của người dân không
được cải thiện. Do vậy để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng đất đai
tiết kiệm hợp lý, có hiệu quả và đúng pháp luật thì việc tiến hành lập quy
hoạch là điều tất yếu. Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai và các chính sách
quản lý về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chính sách đất đai chỉ
thực hiện tốt, có hiệu quả khi dựa trên cơ sở khoa học và pháp lý của quy
hoạch đất đai. Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ điều hoà mục đích sử dụng đất
theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Thông qua quy
hoạch, kế hoạch để tổ chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai
một cách đầy đủ, chặt chẽ. Quy hoạch sử dụng đất đai giúp cho việc bố trí,
sắp xếp hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, tạo điều kiện sử dụng đất ổn định,
lâu dài, bảo vệ được nguồn tài nguyên đất đai và bảo vệ môi trường sinh thái.
Do vậy để quản lý đất đai một cách chặt chẽ, sử dụng đất đai tiết kiệm
hợp lý, có hiệu quả và đúng pháp luật thì việc tiến hành lập quy hoạch là điều
tất yếu. Quy hoạch phân bổ sử dụng đất đai và các chính sách quản lý về đất
1



PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng là một hoạt
động định hướng nhằm xắp xếp bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời
điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai. Vấn đề quy hoạch sử
dụng đất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế xã hội. Nếu quy
hoạch sử dụng đất hợp lý thì nền kinh tế xã hội sẽ phát triển bền vững, trong
điều kiện ngược lại thì sự phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản
trở, khó khăn. Ngày nay trong điều kiện nhu cầu của xã hội về đất đai canh
tác, xây dựng cơ sở hạ tầng, nguyên liệu gỗ củi…ngày càng cao, tạo áp lực
ngày càng lớn vào tài nguyên rừng và đất rừng. Chính vì vậy, việc quy hoạch
sử dụng hợp lý và bền vững đất đai, tài nguyên rừng cũng như xây dựng nền
lâm nghiệp bền vững không còn là trách nhiệm của riêng một quốc gia nào
mà là công việc chung của cả nhân loại.
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội đặc thù. Đây là
hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp lý của hệ thống các
biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội. Quy hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành, các lĩnh vực cũng như cầu
của mọi người trong xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu
quả.
Trên thế giới, nhất là ở Mỹ và một số nước Châu Âu quy hoạch sử dụng
đất được quan tâm nghiên cứu và đưa ra thực hiện triển khai từ rất sớm. Tại
Mỹ, bang Wiscosin đã ban hành đạo luật về sử dụng đất vào năm 1929, tiếp
theo là xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của
Wiscosin. Kế hoạch sử dụng đất này đã tiến hành phân bố đất đai cho các
mục đích nông lâm nghiệp và giải trí. Năm 1966, Hội đất học và hội nông dân
học tại Mỹ đã cho ra đời chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá
3


4


quy hoạch lâm, nông nghiệp cấp xã trên cơ sở giải quyết hài hoà nhiều ưu tiên
của cấp trên với nhu cầu của cộng đồng phù hợp với cơ sở pháp lý của Việt
Nam.
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Ở Việt Nam, các vấn đề nghiên cứu đất đai, quy hoạch sử dụng đất đã
được bắt đầu từ năm 1930, sau đó được hoàn thiện dần theo thời gian.
Trong giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng
hợp một cách có hệ thống trên toàn miền Bắc. Nhưng đến sau năm 1975, các
số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản. Xung quanh
chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác triển khai thực hiện trên các
vùng sinh thái ( Ngô Nhật Tiến, 1986, Đỗ Đình Sâm,1994). Tuy nhiên, những
công trình nghiên cứu trên chỉ mới rừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản thiếu
biện pháp đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phân loại
đã không gắn liền với công tác sử dụng đất.
Giai đoạn 1975 – 1980: Đất nước ta vừa thống nhất Chính phủ thành lập
Ban chỉ đạo phân vùng, quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp để triển khai
công tác này trên phạm vi cả nước. Đến cuối năm 1978 các phương án phân
vùng, quy hoạch nông lâm nghiệp đã được lập xong và đã được chính phủ phê
duyệt.
Giai đoạn 1981 – 1986: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã quyết định
xúc tiến công tác điều tra cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực
lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Kết quả điều
tra là cơ sở của quy hoạch, sử dụng đất theo lãnh thổ được đề cập đến ở
huyện, tỉnh và cả nước.
Giai đoạn 1987 – 1992: Luật đất đai ra đời lần đầu tiên năm 1987 trong
đó có một số điều đề cập đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên nội
dung quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra. Ngày 15/4/1991 Tổng cục

+ Việt Nam đã có những nghiên cứu khá đầy đủ về quy hoạch sử dụng đất cấp
vĩ mô song cấp vi mô còn nhiều hạn chế mới nghiên cứu chủ yếu đối tượng
đất phục vụ cho sản xuất mà chưa chỉ ra được vai trò quan trọng đối với môi
trường sinh thái.
6


+ Thiếu sự gắn kết giữa quy hoạch nông lâm nghiệp với các ngành khác (giao
thông, thuỷ lợi, xây dựng…) đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến mâu thuẫn
và chồng chéo trong các nội dung quy hoạch sử dụng đất.
+ Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất dốc mới chỉ được áp dụng cho đối tượng
đất sản xuất nơi người dân có trình độ canh tác khá cao, còn ở những nơi
vùng sâu vùng xa, nơi trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn thì chưa được nghiên cứu đầy đủ.
+ Công tác quy hoạch thường dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quy hoạch
thiếu sự đóng góp và tham gia của người dân, vì vậy không khai thác được
kinh nghiệm của người dân địa phương vì thế tính khả thi thường không cao.
+ Phương pháp tiếp cận và chuyển giao kỹ thuật còn nặng về xây dựng mô
hình, chưa thúc đẩy mạnh mẽ công tác thông tin, truyền thông, tuyên truyền,
huấn luyện đồng thời ít chú ý đến các yếu tố phi kỹ thuật như tổ chức sản
xuất, thị trường tiêu thụ và yếu tố tiếp thị nhằm đảm bảo cho các tiến bộ kỹ
thuật được chuyển giao, phát huy được hiệu quả bền vững.
Từ những hạn chế trong công tác quy hoạch tại Việt Nam cần có phương
án khắc phục để công tác quy hoạch đem lại hiệu quả cao nhất nhằm sử dụng
nguồn tài nguyên đất một cách hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái.

7


PHẦN II

2.3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và hiệu quả kinh tế một số
mô hình sử dụng đất tại xã và lựa chọn, đề xuất tập đoàn cây trồng lâm,
nông nghiệp cho xã.
2.3.3. Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất sản xuất lâm, nông
nghiệp xã Vạn Khánh giai đoạn 2016 - 2021.
- Định hướng sử dụng đất đai đến năm 2021.
- Quy hoạch sử dụng đất đai Xã Vạn Khánh - huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh
Hòa.
- Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện.
- Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.4.1. Quan điểm và phương pháp luận.
Cơ sở quan trọng để xây dựng phương pháp cũng như cách tiếp cận
trong nghiên cứu về cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn cho công tác quy hoạch
sử dụng đất (QHSDĐ) lâm nông nghiệp bao gồm:
- QHSDĐ thực chất là một hệ thống các biện pháp dựa trên những căn cứ về
kinh tế, kỹ thuật và pháp luật của nhà nước để tổ chức, bố trí sử dụng các loại
đất đai một cách hợp lý, đầy đủ và có hiệu quả nhằm phát huy một cách triệt
để thu được hiệu quả tối đa trên quan điểm bền vững trong quản lý và sử dụng
đất.
- QHSDĐ là một lĩnh vực phải được xem xét một cách toàn diện và cụ thể
theo từng ngành, từng lĩnh vực. Công tác QHSDĐ chỉ có thể thành công khi
nó xây dựng dựa trên sự xem xét, nghiên cứu và kết hợp một cách đồng bộ
các yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Công tác QHSDĐ được xem là hợp lý khi nó đạt được cả mục tiêu trước
mắt, mục tiêu lâu dài, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế, xã hội trong toàn khu vực.

9


10


+ Chọn hộ phỏng vấn: Mỗi khu chọn 10 hộ để tiến hành phỏng vấn, trong
đó có 4 hộ nghèo, 3 hộ trung bình và 3 hộ giàu. Việc phân loại hộ gia đình có
thể kế thừa các tài liệu đã phân loại của phòng thống kê. Trong trường hợp xã
chưa có phân loại hộ gia đình thì tiến hành phân chia hộ gia đình theo 3
nhóm: Nhóm 1 có điều kiện tốt nhất, nhóm 2 có điều kiện trung bình, nhóm 3
có điều kiện kém nhất sau đó tiến hành rút mẫu ngẫu nhiên các loại hộ gia
đình theo các nhóm theo số lượng đã đề ra và tiến hành điều tra.
- Điều tra về tình hình chăn nuôi tại xã, các loại gia súc, gia cầm. Tình
hình cải tạo giống, áp dụng các loại giống mới tại xã.
- Điều tra tình hình giao khoán đất rừng, rừng, tình hình thực hiện hợp
đồng giao khoán của người dân. Tình hình quản lý, bảo vệ rừng, đặc biệt là
tình hình khuyến nông, khuyến lâm tại xã.
2.4.2.3. Phương pháp khảo sát thực địa.
Một số trạng thái sử dụng đất có thay đổi trong thời gian gần đây ( trồng
rừng mới, khai thác trồng lại rừng… ), cần kiểm chứng lại cho phù hợp giữa
bản đồ và thực tế.
2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu.
2.4.3.1. Tổng hợp số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội được tổng hợp gồm các
nội dung sau:
- Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo,
khí hậu, thuỷ văn…
- Nhóm thông tin tài nguyên: Tài nguyên đất, nước, tài nguyên rừng…
- Nhóm thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số, lao động, việc làm,
cơ sở hạ tầng…
- Các loại bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất được




: Tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t.

t 0

r : Tỷ lệ lãi suất(%).
NPV > 0 trong trường hợp phương án có lãi.
NPV = 0 trong trường hợp phương án hoà vốn.
NPV < 0 trong trường hợp phương án bị lỗ vốn.
Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR- Benefits to cost ratio).
n

Công thức tính: BCR =

Bt

 (1  r )
t 1
n

t

Ct

t
t 1 (1  r )



Thì r = IRR, phương án hoà vốn.
Nếu IRR> r, phương án có khả năng hoàn trả vốn và được chấp nhận.
Nếu IRR< r, phương án không có khả năng hoàn trả vốn nên không chấp nhận.
Dự đoán dân số đến năm 2021: Nt= No( 1+

P V t
)
100

(2.4)

Trong đó:
Nt: Dân số năm kế hoạch.
P: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
t: Số năm dự tính.
No : Dân số năm hiện tại.
V: Tỷ lệ tăng dân số hiện tại.
Số hộ gia đình đến năm 2021 : Ht= Ho
Trong đó:
Ht: Số hộ trong tương lai.
Nt : Dân số tương lai.
Ho : Số hộ hiện tại.
No : Dân số hiện tại.
13

Nt
No

(2.5)


3.1.1.1. Vị trí địa lý.
Xã Vạn Khánh nằm phía Bắc huyện Vạn Ninh, các trung tâm huyện (thị
trấn Vạn Giã) 10km, cách trung tâm thành phố Nha Trang 70km; có ranh giới
tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Vạn Long;
- Phía Nam giáp xã Vạn Thắng;
- Phía Tây giáp xã Vạn Bình;
- Phía Đông giáp biển Đông (Vịnh Vân Phong).
Vạn Khánh nằm trong quy hoạch phát triển các khu kinh tế lớn của Tỉnh,
của Vùng; có quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam chạy qua... nên xã có nhiều
tiềm năng và lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập cải
thiện đời sống nhân dân, làm tiền đề đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo.
Địa hình của xã là địa hình đồi núi và đồng bằng, thấp dân từ Tây sang
Đông; địa hình đồi núi ở phía Tây và Tây Bắc, đồng bằng ở phía Đông (giáp
biển Đông); có thể chia địa hình của xã thành 4 dạng như sau:
- Dạng địa hình đồi núi cao: phân bố phía Tây và Tây Bắc của xã (giáp
xã Vạn Bình), diện tích 1.910 ha (chiếm 45,8% diện tích tự nhiên), phân bố ở
độ cao từ 120m đến 900m so với mặt biển (điểm cao nhất 1000 m), độ dốc
phổ biến từ 150 - 250, đất đai chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá macmaxít (Fa),
đất mùn đỏ vàng trên núi cao (Ha). Đất có tầng dày mỏng
3.1.1.6. Các nguồn tài nguyên.
- Tài nguyên đất:
+ Đất cát biển ( C): diện tích 74,6 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên, phân bố
thôn Ninh Lâm (giáp biển) đang được sử dụng nuôi trồng thủy sản.
+ Đất có thành phần cơ giới chủ yếu là cát thô, hạt rời rạc, không có kết cấu,
tơi xốp; đất có phản ứng chua, chua ít hoặc trung tính; độ no bazơ biến động
mạnh giữa các tầng đất.
+ Hàm lượng các chất dinh dưỡng đều ở mức độ rất nghèo.
+ Đất mặn (M): diện tích 236 ha, chiếm 5,7% diện tích tự nhiên, phân bố giáp
biển (dọc theo đường Nguyễn Huệ). Đa số diện tích được sử dụng nuôi trồng
thủy sản.
+ Đất phù sa không được bồi chua: diện tích 130,7ha, chiếm 3,1% diện tích tự
nhiên, phân bố khu vực thôn Ninh Lâm, hiện đang khai thác trồng màu, lúa 1
vụ…
+ Đất có thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đến trung bình, trong đó thịt
trung bình là chủ yếu. Đất có phản ứng chua đến chua ít, pHH20 thay đổi từ
5,5-6,5, pHKCl thay đổi từ 4,5 đến 5,5; tầng dày 70 -100cm.
- Tỷ lệ chất hữu cơ trong đất thấp; Lân tổng số thấp, nghèo Kali.
+ Đất phù sa gley: diện tích 878,4 ha, chiếm 21,1% diện tích tự nhiên, phân
bố ở thôn Diêm Điền, Nhơn Thọ, Hội Khánh, Hội Khánh Đông, Hội Khánh
Tây…
+ Thành phần cơ giới của đất biến động từ thịt trung bình đến nặng. Đất có
tầng dày trên 100cm, kết cấu viên hay cục nhỏ; đất có phản ứng chua đến ít
chua.

17


+ Lân tổng số nghèo, lân dễ tiêu cũng nghèo biến động trong phạm vi từ 5- 10
mg/100 g đất. Kali tổng số trung bình đến khá 1,0 – 2,0%; K2O trao đổi thấp

tạo việc làm, giải quyết lao động của địa phương.
3.1.1.7. Thực trạng môi trường.
Vạn Khánh là nơi hội tụ của núi, rừng, sông, suối, đồng nguồn tài
nguyên rừng khá lớn, có khu hồ Hoa Sơn nằm cạnh quốc lộ 1A, tạo cho nơi
đây có môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên đẹp. Trong tương lai, có
thể phát triển khu vực này thành khu du lịch sinh thái, kết hợp với du lịch hồ
Hoa Sơn và khách nghỉ cuối tuần.
* Nhận xét chung:
Thuận lợi:
- Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, có thể khai thác được
thế mạnh phát triển lâm nghiệp, đồi rừng bằng cách xây dựng các mô hình
nông lâm kết hợp, khoanh vùng để phát triển thành các vùng nguyên liệu
phục vụ cho ngành công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu lâm sản.
- Nhân dân trong xã đoàn kết, tích cực, năng động và giàu truyền thống
cách mạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào trong sản xuất.
- Phần lớn diện tích đất sản xuất của xã là loại đất màu thịt, rất thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp. Đây là tiềm năng để xã có thể chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước
cùng với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng xã Vạn Khánh có đủ
điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng.
Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt bởi các dãy đồi núi cao gây những khó khăn nhất
định cho sản xuất nông nghiệp.
- Do điều kiện khí hậu, địa hình phức tạp về mùa mưa thường có lũ quét,
lụt là điều kiện bất lợi cho sản xuất nông nghiệp.
19




nông thôn đã có nhiều thay đổi đáng kể, với phương châm trong thời gian tới
là tiếp tục phát triển đa dạng hoá các ngành nghề, chú trọng đến phát triển
thương mại dịch vụ đáp ứng các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu
dùng của nhân dân trong xã.
3.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vạn Khánh là xã của huyện Vạn Ninh chủ yếu dân số sống bằng nghề
nông – lâm nghiệp, do đó sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng trong
những năm qua có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển kinh tế chung của toàn
xã.
Tuy nhiên do tác động của nền kinh tế thị trường: Giá nguyên vật liệu
đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng tăng cao, không ổn định, trình độ lao động
thấp, tập quán canh tác độc canh cây lúa chưa thực sự xóa bỏ nên sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của xã tuy đúng hướng nhưng vẫn còn chậm và chưa vững
chắc.
3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
a. Dân số:
- Dân số: theo số liệu điều tra, năm 2016 Vạn Khánh có 8.719 nhân khẩu
với 1.956 hộ, phân bố ở 8 thôn (Hội Khánh, Hội Khánh Đông, Hội
Khánh Tây, Nhơn Thọ, Diêm Điền, Tiên Ninh, Ninh Lâm và Suối
Hàng).
- Tỷ lệ tăng dân số của xã năm 2016 là 1,15 % (chủ yếu là tăng dân số tự
nhiên, tăng cơ học không đáng kể).
- Mật độ dân số của xã là 301 người/km2.
- Dân số của xã được phân bố ở 8 thôn, phân thành 8 cụm dân cư chính...
Nhìn chung các điểm dân cư đều được bố trí ở khu vực có địa hình cao
ráo, thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất; có khoảng 20 hộ dân của thôn
Nhơn Thọ, Hội Khánh, Tiên Ninh sống ven đường sắt, giao thông đi lại
tương đối khó khăn, trong những năm tới cần nâng cấp các tuyến giao

kế nông nghiệp Miền Trung, mức thu nhập bình quân của xã như sau:
22


Năm 2013 đạt 6,7 triệu đồng/người.
Năm 2014 đạt 8,9 triệu đồng/người.
Năm 2015 đạt 10,8 triệu đồng/người.
Bình quân thu nhập khu vực nông thôn của tỉnh Khánh Hòa năm 2016 là
13,6 triệu đồng/người; so với thu nhập bình quân chung khu vực nông thôn
của tỉnh, mức thu nhập của xã năm 2014 bằng 0,66 lần, năm 2015 bằng 0,8
lần.
Như vậy, để phấn đến năm 2021 mức thu nhập bình quân của xã cao gấp
1,4 lần bình quân khu vực nông thôn của tỉnh là một khó khăn, thách thức
không nhỏ đối với Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Vạn Khánh.
3.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
a. Hệ thống giao thông.
* Đường quốc lộ, đường sắt:
- Vạn Khánh có quốc lộ 1A chạy qua địa bàn xã với chiều dài 5,43 km, chất
lượng mặt đường tốt; đảm bảo lưu thông thuận lợi;
- Đường sắt: trục đường sắt Bắc Nam chạy song với quốc lộ 1A; bên cạnh đó
nằm gần ga Tu Bông nên rất thuận lợi trong lưu thông, vận tải hàng hóa.
* Trục đường xã, liên xã: có 4 tuyến với tổng chiều dài 8,7 km, trong đó đường
BTXM 6,92 km, đường đất 1,77 km, gồm các tuyến sau:
- Đường Nguyễn Huệ: từ thị trấn Vạn Giã đi xã Vạn Phước, đoạn qua xã có
chiều dài 5,12 km, được bê tông xi măng toàn tuyến; hiện trên đường Nguyễn
Huệ còn cầu tạm Ngòi Ngàn ảnh hưởng không nhỏ đến giao thong đi lại của
nhân dân. Dự kiến năm 2016 – 2017 sẽ đầu tư xây dựng cầu Ngòi Ngàn bằng
vốn do Chính phủ Nhật bản tài trợ.
- Đường liên xã Vạn Khánh – Vạn Long: chiều dài 880 m (từ quốc lộ 1A đến
đường Nguyễn Huệ); hiện được bê tông xi măng toàn tuyến, tỷ lệ đạt chuẩn

ha/513 ha diện tích đất trồng cây hàng năm, chiếm 62,7%.
* Kênh mương:
- Tuyến kênh chính Nam của hồ Hoa Sơn có chiều dài 3,0km.
24


- Kênh mương do xã quản lý có chiều dài 12,98km, trong đó được cứng hóa
9,96km đạt 76,8%; các tuyến kênh đất có chiều dài 3,01km, chiếm tỷ lệ
23,2%; để đạt nội dung kênh mương do xã quản lý, tỷ lệ cứng hóa đạt 70%
trở lên; xã đã đạt được 76,8%.
c. Hệ thống y tế, giáo dục và văn hoá:
- Y tế: Trong địa xã có một trung tâm y tế của huyện và một trạm y tế của xã
đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
- Giáo dục: Vạn Khánh có 01 trường Mẫu giáo, 02 trường Tiểu học, 01
trường Trung học cơ sở, Phổ thông Trung học có 1 trường (thuộc Sở Giáo dục
– Đào tạo quản lý).Tuy nhiên cơ sở vật chất chưa cao, cần được mở rộng diện
tích, đầu tư nâng cấp nhằm đạt chuẩn quốc gia.
- Văn hoá: Các phong trào thể dục, thể thao, văn hoá, văn nghệ trong xã chưa
thực sự phát triển do chưa có đầy đủ hệ thống trang thiết bị, sân bãi, nhà văn
hoá, vì thế cần được quan tâm đầu tư thích đáng hơn.
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội của xã.
Vạn Khánh là một xã nằm trong khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh và của vùng (nằm trong khu kinh tế Nam Phú Yên – Bắc Khánh
Hòa, khu kinh tế vịnh Vân Phong)…, có dự án quy hoạch phát triển đô thị Tuần
Hoàn – Cổ Mã dự kiến triển khai trên địa bàn… đây là những điều kiện thuận lợi
để xã đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng theo hướng đô thị hóa.
- Có nhiều tiềm lợi thế so sánh hơn các xã khác trong phát triển kinh tế đặc biệt
là lợi thế về tài nguyên biển, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status