BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN THỊ HỒNG THẮM
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN THỊ HỒNG THẮM
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................... 28
2.4.1. Phương pháp luận ......................................................................... 28
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .......................................... 29
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................... 29
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................... 30
Chương 3 ........................................................................................................ 32
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ......................... 32
3.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 32
iii
3.1.1. Vị trí, địa lý ................................................................................... 32
3.1.2. Địa hình, địa thế............................................................................ 32
3.1.3. Khí hậu, thủy văn .......................................................................... 33
3.1.4. Đất đai........................................................................................... 34
3.1.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên chung về khu vực nghiên cứu .......... 40
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................... 41
3.2.1. Nguồn nhân lực ............................................................................. 41
3.2.2. Thực trạng về kinh tế - xã hội ....................................................... 42
3.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế....................................... 43
3.2.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng .............................................................. 46
3.2.5. Thực trạng về văn hoá - xã hội ..................................................... 48
3.2.6. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội................................ 50
3.2.7. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Thế đến 2020........ 50
Chương 4 ........................................................................................................ 53
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 53
4.1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất huyện Yên Thế ............................ 53
4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng và công tác bảo vệ và phát triển rừng59
4.2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng ........................................................... 59
Bảng 4.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất năm 2011 ......................................... 56
Bảng 4.2. Diện tích các loại đất, loại rừng năm 2011 ..................................... 60
Bảng 4.3. Diễn biến rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn 2007 - 2011 .............. 62
Bảng 4.4. Diện tích, trữ lượng các loại rừng................................................... 63
Bảng 4.5. Các chỉ tiêu lâm học bình quân của các trạng thái rừng ................. 63
Bảng 4.6. Năng suất rừng trồng theo tuổi trên các dạng lập địa ..................... 64
Bảng 4.7. Kết quả sản xuất lâm nghiệp 2005 - 2010 ...................................... 67
Bảng 4.8. Dự báo về phát triển kinh tế ........................................................... 78
Bảng 4.9. Dự báo dân số và lao động ............................................................. 78
Bảng 4.10. Dự báo nhu cầu lâm sản giai đoạn 2011 - 2020 ........................... 79
Bảng 4.11. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất lâm nông nghiệp trước và sau quy
hoạch ............................................................................................................... 82
Bảng 4.12. Diện tích đất lúa nước cần được bảo vệ ....................................... 83
Bảng 4.13. Nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 .... 87
Bảng 4.14. Dự kiến sản lượng gỗ khai thác từ rừng sản xuất ......................... 91
Bảng 4.15. Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ..................... 92
Bảng 4.16. Tổng hợp vốn đầu tư................................................................... 102
Bảng 4.17. Tổng vốn đầu tư theo nguồn vốn ............................................... 103
Bảng 4.18. Tổng hợp nhu cầu lao động ........................................................ 104
vi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác./.
Người viết cam đoan
Trần Thị Hồng Thắm
Sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ đất lâu bền đang là vấn đề quan
tâm hàng đầu của mọi quốc gia trong đó có Việt Nam. Khai thác hợp lý nguồn
tài nguyên đất đai đang là mục tiêu chiến lược của một nền nông lâm nghiệp
sinh thái. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
chương I, Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả’’.
Nước ta có diện tích tự nhiên 33.091.093 ha, xếp thứ 55 trong tổng số
hơn hai trăm nước trên thế giới. Song vì dân số đông (thứ 12 thế giới) nên
diện tích đất tự nhiên bình quân theo đầu người vào loại thấp (thứ 120), với
mức khoảng 0,40 ha/người chỉ bằng khoảng 1/6 mức bình quân của thế giới.
Đất nông nghiệp quá ít, chỉ có 7,348 triệu ha (22% diện tích) bình quân
đất nông nghiệp theo đầu người có xu hướng giảm (năm 1985:
1.084m2/người; năm 1993: 1.052 m2/người; năm 2007: 875 m2/người)
Từ thực trạng sử dụng đất như hiện nay, cho dù đến năm 2020 tiềm
năng đất nông nghiệp được khai thác hết (khoảng 10 triệu ha). Với dân số dự
báo không dưới 100 triệu người, vào lúc đó bình quân đất nông nghiệp không
quá 1.000 m2/người.
Đất lâm nghiệp gắn với trung du miền núi với tổng diện tích 16,25 triệu
ha. Đất trung du miền núi là một phần quan trọng trong quỹ đất Việt Nam, chiếm
xấp xỉ 50% diện tích toàn quốc. Năm 1943, Việt Nam có gần 14,35 triệu ha
rừng, độ che phủ của rừng là 43,70%. Đến năm 1998, tổng diện tích rừng còn là
9,3 triệu ha, độ che phủ chỉ còn 28,2%. Với tỷ lệ che phủ của rừng như vậy là
dưới mức bảo đảm an toàn sinh thái cho một quốc gia (mỗi quốc gia có ít nhất
1/3 đất đai có rừng che phủ).
Từ năm 1998 - 2011, thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng,
kết quả tính đến 31 tháng 12 năm 2010, tổng diện tích rừng đã được nâng lên
2
3
Thế có tổng diện tích tự nhiên 30.308,6 ha. Trong đó, diện tích đất quy hoạch
cho lâm nghiệp là 12.620,0 ha, chiếm 41,6% tổng diện tích tự nhiên. Vì vậy,
tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, đa dạng
sinh học và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói riêng và tỉnh Bắc
Giang nói chung.
Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của rừng, nhằm tranh thủ và tận dụng
triệt để các lợi thế, nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển rừng, năm 2005,
UBND huyện đã xây dựng và đưa vào thực hiện Đề án Quản lý, bảo vệ, khai
thác và phát triển rừng huyện Yên Thế giai đoạn 2005 - 2010, kết quả đã cơ
bản hoàn thành nhiệm vụ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, góp phần cải thiện
được môi trường sinh thái và cuộc sống của người tham gia nghề rừng. Tuy
nhiên, những kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh đất
đai tài nguyên rừng của địa phương; giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích đất lâm
nghiệp còn thấp; tập đoàn cây trồng còn đơn điệu chưa đáp ứng được chức
năng phòng hộ, cải tạo đất và môi trường sinh thái.
Để góp phần khắc phục những hạn chế trên, tiếp tục phát huy những
tiềm năng lợi thế so sánh, tổ chức sản xuất kinh doanh rừng đạt hiệu quả một
cách bền vững, lâu dài vừa đảm bảo chức năng phòng hộ, chống xói mòn,
rửa trôi, giữ đất, điều tiết nguồn nước, điều hòa khí hậu, ổn định môi trường
sinh thái vừa đảm bảo chức năng cung cấp lâm sản cho tiêu dùng của xã hội,
tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân góp phần ổn định trật tự
xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng. Đồng thời, bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu khoa học, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất
phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp tại huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang”.
thời QHSDĐ cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó
5
mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong tương lai.
Do đó, trong quy hoạch cho thấy: Những cần thiết phải thay đổi; Những
cần thiết cho việc cải thiện quản lý, hay những cần thiết cho kiểu sử dụng đất
đai hoàn toàn khác nhau trong các trường hợp cụ thể khác nhau.
Các loại sử dụng đất đai bao gồm: Đất ở, nông nghiệp (thuỷ sản, chăn
nuôi …) đồng cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều cần được phân chia
một cách cụ thể theo thời gian được quy định. Do đó trong QHSDĐ phải cung
cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà quyết định có thể
chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẫn giữa đất nông nghiệp và phát
triển đo thị hay công nghiệp hoá bằng cách chỉ ra các vùng đất đai nào có giá
trị nhất cho đất nông nghiệp và nông thôn mà không nên sử dụng cho các mục
đích khác.
* Quy hoạch vùng lãnh thổ
Theo Nguyễn Nhật Tân - Nguyễn Thị Vòng (1995)[20] Quy hoạch vùng
lãnh thổ là hệ thống các biện pháp xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý gắn
liền với cơ cấu đất đai và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, các công
trình kinh tế - văn hoá - xã hội, nguồn lao động, tăng cường xây dựng cơ sở
hạ tầng, phát triển lực lượng sản xuất để phát triển kinh tế, xây dựng nông
thôn mới và xã hội mới
Quy hoạch vùng lãnh thổ là khoa học về quản lý tài nguyên mang cả 3
tính chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp lý. Là cơ sở để lập dự án đầu tư phát triển
kinh tế và xây dựng nông thôn mới. Sự phát triển của khoa học quy hoạch
vùng lãnh thổ liên quan đến sự phát triển của các quản lý phát triển kinh tế và
phân bổ lực lượng sản xuất trên địa bàn lãnh thổ.
tính pháp lý của hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội; là quá trình
ra quyết định sử dụng rừng và đất rừng như một tư liệu sản xuất đặc biệt, nhằm
mục tiêu sử dụng rừng và đất rừng một cách hiệu quả. Công tác quy hoạch lâm
nghiệp luôn được trú trọng và coi là nhiệm vụ chiến lược trong quản lý rừng và
đất rừng.
Quy hoạch lâm nghiệp là một bộ phận cấu thành của quy hoạch tổng thể
phát triển nông thôn. Do đó công tác quy hoạch lâm nghiệp cần có sự phối hợp
7
chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nhằm
tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành. Ngày nay, khi nhu cầu
của xã hội về lâm sản đáp ứng cho nguyên liệu, gỗ, củi … ngày càng cao, tạo
áp lực ngày càng lớn vào tài nguyên rừng và đất rừng thì vấn đề quy hoạch lâm
nghiệp một cách bền vững càng trở lên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết,
và đã trở thành một nguyên tắc hàng đầu trong chiến lược phát triển lâm nghiệp
của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn thế giới nói chung [19].
Tuỳ theo cách nhìn nhận về quy hoạch lâm nghiệp sao cho hợp lý đã
được nhiều tác giả khác nhau đề cập tới ở những mức độ rộng, hẹp khác nhau.
Việc đưa ra một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song
phân tích qua các khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa
trên quan điểm về sự phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến
đất đai phải được xem xét một cách toàn diện và đồng thời nhằm đảm bảo nó
một cách lâu dài và bền vững.
Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh
tế, môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái đa dạng sinh học và các đặc điểm xã
hội, nhân văn. Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới
luôn gắn liền với lịch sử phát triển xã hội loài người.
1.1.3. Quy hoạch sử dụng đất đai
giai đoạn lịch sử khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội sẽ
có những nội dung cụ thể về quy hoạch sử dụng đất khác nhau. Hiện nay, nội
dung cụ thể của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai đặc biệt là đất chưa sử dụng.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng đất trong thời hạn lập quy hoạch.
- Xử lý, điều hòa nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, xác định diện tích
các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh.
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự án.
- Xác định các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất, bảo vệ môi trường.
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
9
Quy hoạch sử dụng đất có giá trị pháp lý sẽ là cơ sở để xây dựng và phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất đai các chuyên ngành hoặc các khu vực dựa trên
bảng cân đối nhu cầu sử dụng của các ngành và ranh giới hoạch định cho từng
khu vực.
1.2. Thực tiễn quy hoạch sử dụng đất
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Quy hoạch sử dụng đất
Tại châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 của thế kỷ XX, quy hoạch ngành giữ
vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ. Năm
1946, Jack. G. V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với
tên “Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất”, đây là tài liệu đầu tiên đề
cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất. Năm 1966,
Hội Đất học của Mỹ và Hội Nông học Mỹ cho ra đời chuyên khảo về hướng
dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng trong quy hoạch sử
Quy hoạch vùng ở Pháp: Theo quan niệm chung của hệ thống các mô
hình quy hoạch vùng lãnh thổ M. Thénevin (M. Pierre Thénevin), một chuyên
gia thống kê đã giới thiệu một số mô hình quy hoạch vùng được áp dụng
thành công ở miền Tây Nam nước Cộng hoà Côte D’ivoire. Trong mô hình
này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại giá trị tăng thêm xã hội với
các ràng buộc trong nội vùng, có quan hệ với các vùng khác và với nước
ngoài. Thực chất mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc:
- Các hoạt động sản xuất:
+ Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình và trồng
trọt công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ
điển (truyền thống).
+ Hoạt động khai thác rừng.
+ Hoạt động đô thị: Chế biến gỗ, bột giấy, vận chuyển, dịch vụ, thương mại,…
- Nhân lực phân theo các dạng thuế thời vụ, các loại lao động nông
nghiệp, lâm nghiệp.
11
- Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện
tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực, …
Tóm lại, Quy hoạch vùng nhằm đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng
tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hoá trong điều
kiện thực tiễn của vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài.
Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan: Công tác quy hoạch vùng lãnh
thổ được chú trọng từ những năm 1970, hệ thống quy hoạch được tiến hành
theo 3 cấp: Quốc gia, vùng, á vùng hay địa phương.
Vùng (Region) được coi như một á miền (Sub-division) của đất nước, là
điều cần thiết để phân chia quốc gia thành các á miền theo các phương diện
khác nhau như phân bố dân cư, khí hậu, địa hình… Đồng thời, vì lý do quản
Sau cách mạng công nghiệp, vào đầu thế kỷ XIX phương thức kinh
doanh rừng chồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu
kỳ khai thác dài, phương thức “Khoanh khu, chặt luân chuyển” nhường chỗ
cho phương thức “Chia đều” của Hartig, theo đó, chia chu kỳ khai thác
thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm.
Đến năm 1816, xuất hiện phương pháp “Phân kỳ lợi dụng” của H.Cotta. Cotta
chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế
lượng chặt hàng năm.
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời. theo quan điểm giữ đều
mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm bảo thu
hoạch được liên tục trong chu kỳ sau.
Cuối thế kỳ XIX, xuất hiện phương pháp “Lâm phần kinh tế” của
Judeich, phương pháp này khác với phương pháp “Bình quân thu hoạch” về
căn bản. Judeich cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều
tiền nhất sẽ đưa vào diện khai thác. Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch”
và “Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh
doanh và tổ chức rừng khác nhau. Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và
sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu
chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện
tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện
13
nay, phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài
nguyên rừng phong phú. Phương pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là
phương pháp “Lâm phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm
cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp
kinh doanh. Từ phương pháp này, còn phát triển thành “Phương pháp kinh
doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”.
về chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg, ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyê ̣t Chiế n lược phát triể n lâm nghiê ̣p Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 2006-2020.
- Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng
chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,
được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
- Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc rà soát, quy hoạch 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng
sản xuất).
- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và
phát triển rừng.
- Thông tư số 95/2004/TT-BTC ngày 11/10/2004 của Bộ Tài chính về
việc hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính và ưu đãi về thuế phát triển
vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và muối.
- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.
15
* Văn bản của địa phương
- Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 29/3/2007 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng.
- Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt Quy hoạch tổ ng thể phát triển kinh tế -xã hô ̣i huyê ̣n
thực hiện tại xã Tử Nê, xã Hang Kìa và xã Pà Cò thuộc Tỉnh Hòa Bình. Một
trong những bài học rút ra được qua việc thực thi dự án là công tác quy hoạch
sử dụng đất phải được coi là một nội dung chính và cần được thực hiện trước
khi giao đất trên cơ sở tôn trọng tập quán nương rẫy cố định, lấy xã làm đơn
vị để lập kế hoạch và giao đất, có sự tham gia tích cực của người dân, già
làng, trưởng bản và chính quyền xã. Hạn chế của chương trình này là chưa có
kế hoạch sử dụng chi tiết nên khó tránh khỏi các mâu thuẫn của cộng đồng
phát sinh sau quy hoạch.
Năm 1994, Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã
xây dựng kế hoạch và triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất trên quy mô
cả nước giai đoạn 1995 - 2000. Trong đó, việc lập kế hoạch giao đất nông
nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác cũng được đề cập
tới. Báo cáo đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định hướng phát
triển đến năm 2000 làm căn cứ để các địa phương, các ngành thống nhất triển
khai công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất [21].
Nguyễn Xuân Quát (1996) [14], đã phân tích tình hình sử dụng đất đai
và đề xuất mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững, mô hình khoanh nuôi
phục hồi rừng ở Việt Nam. Đồng thời, đưa ra tập đoàn cây trồng thích hợp
cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững trong công trình nghiên cứu
“Sử dụng đất tổng hợp và bền vững”.
Các vấn đề sử dụng đất đai gắn liền với bảo vệ độ phì nhiêu của đất và
môi trường vùng đồi núi trung du phía Bắc Việt Nam, đã được Lê Vĩ (1996)
đề cập tới trên các khía cạnh: Tiềm năng đất vùng trung du; Hiện trạng sử
dụng đất vùng trung du; Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững.
17
Vũ Văn Mễ và Desloges (1996) [10], thử nghiệm phương pháp quy
hoạch sử dụng đất có người dân tham gia tại Quảng Ninh đã đề xuất 6 nguyên