Soạn: 4 / 9 / 2007 . Dạy: 6 / 9 / 2007 .
Bài 1
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối
với con cái. Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi cuộc đời mỗi
con ngời.
- Nắm đợc cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép.
- Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trong những tính chất quan trọng nhất của
văn bản.
.
văn bản cổng trờng mở ra
( Lý Lan)
A. Phần chuẩn bị:
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc những tình cảm cao đẹp của ngời mẹ dành cho con nhân ngày
khai trờng, từ đó có lòng yêu thơng và kính trọng mẹ. đồng thời thấy đợc vai trò của
nhà trờng đối với xã hội và đối với mỗi con ngời.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản.
-Giáo dục học sinh lòng yêu thơng cha mẹ, ý thức đợc tầm quan trọng của nhà
truờng đối với xã hội và đối với mỗi con ngời. Từ đó có ý thức học tập tốt.
II. Chuẩn bị:
-Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn bài .
-Trò : Học bài cũ , soạn bài mới theo sách giáo khoa .
.
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:(4')
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
II. Bài mới:
* Vào bài :Từ lớp 1 đến lớp 7 các em đã dự 7 lần khai trờng. Vậy ngày khai trờng
bản bằng một câu ngắn gọn?
Theo em tác giả đã sử dụng ph-
ơng thức biểu đạt chính nào?
ở lớp 6 các em đã học các văn
bản nhật dụng nào?
Có thể xếp văn bản "Cổng trờng
mở ra" vào loại văn bản nhật
dụng đợc không? Vì sao?
Dựa vào trình tự mạch cảm xúc
của ngời mẹ trong văn bản em
hãy tìm bố cục của văn bản?
Cho biết nội dung của từng
phần?
Nhắc lại nội dung chính của
đoạn 1.
Vào đêm trớc ngày khai trờng
của con mẹ nh thế nào?
Tìm câu văn ngời mẹ miêu tả
giấc ngủ của con mình?
Qua đó ta thấy ngời mẹ cảm
nhận đợc tâm trạng ngời con khi
đi vào giấc ngủ ra sao?
Nhìn con ngủ mẹ suy nghĩ gì về
con?
Tại sao mẹ lại nhận xét con là
đứa tre nhạy cảm? Những câu
văn nào cho ta thấy rõ điều đó?
2. Đọc:
- Giọng tha thiết, tình cảm.
- G/V đọc từ đầu đến đờng làng dài và
- Câu 3+ 4 đoạn văn 1.
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng . Qua đó thể
hiện tâm trạng : nhẹ nhàng, thanh thản, vô t
của con.
- Nhìn con mẹ thầm nghĩ con là một đứa trẻ
nhạy cảm.
- Con háo hức cảm nhận đợc sự quan trọng
của ngày khai trờng.- Con thờng háo hức mỗi
khi đợc đi chơi xa đến nỗi lên giờng mà không
sao nằm yên đợc. Và mẹ biết đêm nay con
2
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Mẹ có những hành động nào
chăm sóc giấc ngủ cho con?
Mẹ còn có những suy nghĩ về
việc làm của con hôm nay so với
ngày trớc? (Hôm nay con có
hành động nào khác so với tr-
ớc?)
cũng có những háo hức nh vậy. Hơn nữa sự
chuẩn bị sẵn sàng cho ngày đầu tiên vào lớp 1
đã khiến con cảm nhận đợc sự quan trọng cuả
ngày khai truờng. Và con đã ý thức đợc "ngày
mai phải thức dậy cho kịp giờ".
- Mẹ đắp mền, buông mùng, ém góc cẩn thận.
- Trớc con thờng bày đồ chơi ra khắp nhà và
đến khi con đi ngủ mẹ thờng phải dọn dẹp lại.
Hôm nay con đã làm đợc việc đó giúp mẹ từ
chiều. Con hăng hái tranh với mẹ, con hành
động nh một ngời đã lớn.
- Mẹ nói: Ngày mai con đã là...
Ngời mẹ muốn nói với con : Con đã lớn rồi
hãy tỏ ra mình là một ngời lớn.
- Đó là tiếng nói yêu thơng, là lời khích lệ của
ngời mẹ hiền giúp cậu bé 7 tuổi tự vơn mình
lớn lên về mặt tâm hồn.
- Mẹ không tập trung vào việc gì cả.
- Mẹ đi xem lại những thứ đã chuẩn bị lại cho
con.
- Mẹ lên giờng và trằn trọc.
- Mẹ tin là con sẽ không bỡ ngỡ.
* Mẹ thao thức không ngủ, hồi hộp, lo lắng
nhng tin tởng vào con.
- Đúng.
-H: Gải thích.
2. Tâm trạng của mẹ khi nhớ lại ngày đàu
tiên mẹ đi học:(6')
- Cứ nhắm mắt lại dờng nh vang bên tai tiếng
đọc bài trầm bổng...
coi trọng nh thế nào?
Tìm trong đoạn văn này, câu văn
nào nói lên tầm quan trọng của
nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
Trong câu văn này xuất hiện
thành ngữ: " Sai một li đi một
dặm" Em hiểu nh thế nào về
câu thành ngữ này?
Thành ngữ này có ý nghĩa nh thế
nào khi gắn nó với sự nghiệp
giáo dục?
Nh vậy tác giả đã khẳng định
vai trò của nhà trờng đối với mỗi
con ngời nh thế nào?
Trong cái đêm không ngủ đợc,
ngời mẹ còn nghĩ gì đến ngày
mai khi đa con đến trờng?
Em có suy nghĩ gì về câu nói
cuối cùng trong văn bản của ng-
ời mẹ: " Đi đi con, hãy can đảm
lên..."
- Tác giả dùng một loạt từ láy: Rạo rực, băng
khuâng, xao xuyến.
- Tác dụng: Gợi tả cảm xúc của mẹ và cả đứa
con trong ngày đầu tiên đến trờng. Cảm xúc
thật mãnh liệt, thiết tha. Nỗi nhớ bà ngoại tình
thơng con, nỗi niềm về thời thơ ấu... những
cảm xúc ấy cứ trỗi dậy, dâng trào và đan xen
trong lòng mẹ. Tâm trạng đẹp về tình mẫu tử
đã đợc tác giả diễn tả một cách nhẹ nhàng tinh
4
?
?
?
H
Đến bây giờ khi học lớp 7 em
hiểu thế giới kì diệu là thế giới
nh thế nào?
Hãy cho biết những nét đặc sắc
về nghệ thuật?
Văn bản nhật dụng này đã đề
cao vấn đề nào của con ngời
trong cuộc sống?
Đọc thêm :SGK
khôn lớn đợc mở rộng trí thức ...
* Trờng học là thế giới kì diệu của tuổi
thơ.
- Là cả tuổi thơ của mỗi con ngòi.
- Là thế giới tri thức của nhân loại tích lũy
hàng ngàn năm.
- Là những kỉ niệm vui buồn.
III. Tổng kết:(5')
- Sử dụng nhiều từ láy, vận dụng thành ngữ ,
lời văn nhẹ nhàng, sâu lắng.
- Thể hiện một cách xúc động tấm lòng yêu th-
ơng sâu sắc, thiết tha và niềm tin yêu bao la
của ngời mẹ đối với con. Đồng thời nói lên vai
trò to lớn cuả nhà trờng đối với cuộc sống mỗi
con ngời.
II. Bài mới:
Giới thiệu bài: (1') Từ nhỏ đến giờ đã bao giờ các em phạm lỗi với mẹ cha? Đó
là lỗi nh thế nào? Sau khi phạm lỗi em có suy nghĩ gì?
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao
cả. Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức đợc điều đó. Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận
ra tất cả. Văn bản " Mẹ tôi" sẽ cho ta có một bài học nh thế.
?
?
?
G
Hãy đọc chú thích* SGK
Em hiểu gì về tác giả?
Hãy kể tên một số tác phẩm chính
của ông?
Hãy giải thích các từ: Lễ độ, trởng
thành, hối hận, lơng tâm, vong ân
bội nghĩa?
Nêu yêu cầu đọc.
Theo em nội dung chính của văn
I.Đọc và tìm hiểu chung:(5')
1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Et-môn-đô đơ A-mi-xi( 1846-1908) là nhà
văn Ita li a(ý).
- Tác phẩm:
+ Cuộc đời của các chiến binh.
+ Những tấm lòng cao cả.
+ Cuốn truyện của ngời thầy.
+ Giữa trờng và nhà.
H: giải thích.
G: nhận xét, bổ sung.
Cảm xúc của En ri cô khi đọc bức
th của bố nh thế nào?
Nh vậy ở phần đầu trang nhật kí
em hiểu gì về cách giáo dục con
của ngời bố?
En ri cô xúc động vô cùng chứng
tỏ chú đã có thái độ nh thế nào?
ở phần đầu của bức th bằng lời lẽ
của mình ngời cha nhắc lại En ri
cô nhớ lại hình ảnh của ai?
Hình ảnh ngời mẹ của En ri cô
hiện lên qua những chi tiết nào
trong đọan văn?( Ngời bố nhắc En
ri cô nhớ lại kỉ niệm nào về mẹ?)
Vì con ngời mẹ ấy có thể làm
những gì?
Qua những chi tiết trên em thấy mẹ
của En ri cô là ngời nh thế nào?
Cảm xúc của cha đợc bộc lộ rõ
lầm của con.
- Phơng thức biểu đạt: Biểu cảm.
3. Bố cục:
- 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến vô cùng
ND: Phần đầu trang nhật kí của En ri cô.
+ Phần 2: Còn lại.
ND: Bức th của ngòi cha viết cho En ri cô.
II. Phân tích :
1/Phần đầu trang nhật kí của En ri cô:
(5')
7
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
nhất qua câu văn nào khi thấy En ri
cô hỗn láo với mẹ?
Vì sao bố lại cảm thấy nh vậy?
Có ý kiến cho rằng sự hỗn láo của
con không chỉ nh nhát dao đâm
vào trái tim yêu thơng của cha, mà
nó còn làm tan nát trái tim ngời mẹ
có đồng ý không?
Nếu em là bạn của En ri cô em sẽ
nói gì với bạn về việc này?
Từ những cảm xúc của mình khi
thýâ con hỗn láo với mẹ cha của
En ri cô khuyên bạn nghĩ kĩ điều
gì?
Nếu mất mẹ con sẽ phải chịu buồn
khổ nh thế nào?
Tại sao ngời cha lại nói với En ri
- Ngời cha khuyên: Trong đời con có thể
trải qua nhữg ngày buồn thảm, nhng ngày
buồn thảm nhất tất sẽ là ngày con mất mẹ.
- Dù có khôn lớn, khỏe mạnh ...không đựoc
chở che sẽ cay đắng nhớ những lúc đã làm
cho mẹ đau lòng.. .nh bị khổ hình.
G: Mồ côi mẹ là nỗi đau khổ lớn nhất của
con ngòi ... không bao giờ đợc nghe tiếng
nói dịu hiền, cử chỉ thân thơng của mẹ.
- Vì những đứa con h đốn không thể xứng
đáng với hình ảnh dịu dàng, hiền hậu của
mẹ và ngòi cha muốn cảnh tỉnh những ngời
con bội bạc với cha mẹ.
+Tình yêu thơng kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ
va nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu
thơng đó.
- Là tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ.
- Trong nhiều thứ tình cảm thì tình yêu th-
ơng kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn
cả...
*Lời khuyên chân thành, tha thiết,
trìu mên , yêu thơng.
- Là ngời vô cùng yêu quý tình cảm gia
đình. Là ngòi biết tôn thờ tình cảm thiêng
liêng không bao giờ làm điều xấu để khỏi
phải xấu hổ nhục nhã.
c. Thái độ cua rng òi cha trứơc lỗi
8
tình cảm con ngòi?
Tìm những câu ca dao bài hát nói
về tình cảm của cha mẹ dành cho
con cái?
lầm của con:(5')
+ Không bao giờ con đợc thốt ra một lời nói
nặng với mẹ .
+ Con phải xin lỗi mẹ.
+ Hãy cầu xin mẹ hôn con.
+ Thà rằng bố không có con còn hơn thấy
con bội bạc với mẹ.
- Vừa dứt khoát nh ra lệnh, vừa mềm mại
nh khuyên nhủ.
- Ngòi cha muốn con thành thật . Con xin
lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng , vì thơng mẹ
chứ không phải vì nỗi khiếp sợ ai.
- Hết lòng yêu thơng con , luôn quý trọng
sự tử tế, căm ghét thói bội bạc.
*Thái độ rất nghiêm khắc, kiên quyết
trong việc giáo dục con.
- H: Tự trình bày.
III.Tổng kết:(5')
- Hình thức viết th, lời văn thiết tha trìu
mến.
- Tình yêu thơng kính trọng cha mẹ là
tình cảm thiêng kiêng hơn cả. Những đứa
con không có quyến h đốn chà đạp lên tình
cảm đó.
IV. Luyện tập:(5')
-H; Su tầm trình bày.
?
?
?
?
?
?
?
H
-Treo bảng phụ :
Hãy chú ý đến 2 từ cô giáo gạch
chân và cho biết các từ này thuộc từ
loại nào?( Xét về mặt cấu tạo)
Em hãy giải nghĩa từ bà ngoại?
Nghĩa của từ bà ngoại khác với nghĩa
của từ bà nội ở chỗ nào?
Hai từ bà nội và bà ngoại có chung
nhau nét nghĩa nào?
Với nghĩa của hai từ ghép trên đợc
phân biệt rõ là nhờ vào tiếng nào?
Nh vậy các tiếng nội và tiếng
ngoại có tác dụng gì trong các từ
trên?
Nếu phân thành tiếng chính, tiếng
phụ em sẽ phân đâu là tiếng chính
đâu là tiếng phụ trong hai từ ghép
trên?
Tơng tự nh vậy, em hãy chỉ ra đâu là
tiếng chính đâu là tiếng phụ trong hai
từ ghép thơm phức và thơm ngát?
Nếu ta đổi vị trí của các tiếng trong
phụ)10
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
phải là từ ghép không? Vì sao?
Quan hệ giữa các tiếng trong từ này
là quan hệ nh thế nào?
Thế nào là quan hệ bình đẳng?
Nếu đổi vị trí các tiếng trong các từ
ghép trên thì ý nghĩa của chúng có
thay đổi không?
Gọi đó là từ ghép đẳng lập. Em hiểu
thế nào là từ ghép đẳng lập?
Qua phân tích 2 ví dụ trên thì em
thấy từ ghép gồm có mấy loại? Đó là
- Không. Các tiếng có thể đổi đợc vị trí
cho nhau.
*Từ ghép có các tiếng bình đẳng về
mặt ngữ pháp (Gọi là từ ghép đẳng lập)
- Có hai loại:
+ Từ ghép chính phụ.
+ Từ ghép đẳng lập.
*Ghi nhớ: SGK T14
II. Nghĩa của từ ghép: (13)
- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa
của từ bà.
- Thơm: mùi dễ chịu gây đợc cái thú
thích ngửi. Thơm phức: mùi thơm mạnh,
sực nức cả không gian. Nh vậy nghĩa của
từ thơm phức cụ thể hơn.
- Bút: Bút chì, bút máy, bút vẽ .
*Từ ghép chính phụ mang tính chất
phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ
hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
- Quần: Đồ mặc từ bụng trở xuống, có hai
ống .
- áo: đồ mặc che thân từ vai trở xuống .
- Quần áo: đồ mặc nói chung.
Nh vậy quần áo mang nghĩa khái quát
hơn.
-Trầm: Thấp ( giọng hát)
- Bổng: cao.
- Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp
nghe rất nhẹ nhàng êm tai.
* Từ ghép đẳng lập mang tính chất
G/V: Làm mẫu .H/S: Về nhà làm
tiếp.
* Ghi nhớ: SGK T14.
III. Luyện tập:( 15)
1.Bài tập 1:
Từ ghép chính phụ:Xanh ngắt, nhà
máy, nhà ăn, cời nụ, lâu đời.
-Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ,cây cỏ, ẩm -
ớt, đầu đuôi.
2. Bài 2:
- Bút máy, ăn cơm.
- Thớc đo độ, trắng xoá.
- Ma phùn, vui mắt.
- Làm cỏ, nhát dao(Búa).
3. Bài 3:
- Núi non, núi sông.
- Ham muốn, ham thích.
- Xinh tơi, xinh đẹp.
- Mặt mũi.
- Tơi đẹp, tơi tỉnh.
4. Bài 4:
- Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở
vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật
tồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc.
Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghiã
tổng hợp chỉ chung cả loaị nên không thể
nói một cuốn sách vở.
5. Bài 5:
a. Không phải vì hoa hồng là từ ghép
chính phụ chỉ tên một loài hoa ( Danh từ)
13
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết. Sự liên kết
ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
-Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có
tính liên kết.
II. Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc , nghiên cứu tài liệu ,soạn bài .
-Trò: Học bìa cũ và chuẩn bị bài mới theo sách giáo khoa ..
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:( 5)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh ở nhà.
II. Bài mới:
*Vào bài : Văn bản là gì? Văn bản có những tính chất gì?
( Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch
lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt để thực hiện mục đích giao tiếp).
G/V: Từ những tính chất trên của văn bản chúng ta thấy: Sẽ không thể hiểu đợc một
cách cụ thể về văn bản cũng nh khó có thể tạo lập dợc những văn bản tốt nếu chúng ta
không tìm hiểu kĩ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết. Vậy
liên kết văn bản là gì và có những phơng tiện liên kết nào? Tiết học hômg nay ta cùng
đi tìm hiểu .
G
?
?
?
?
?
?
G/ V: Treo bảng phụ. H/Sđọc.
- Không. Vì mỗi câu văn đã đợc viết rất đúng
ngữ pháp.
- Không. Vì mỗi câu văn đều diễn đạt một ý
trọn vẹn, dùng từ chính xác, rõ ràng, rành
mạch.
- Nội dung giữa các câu trong đoạn văn còn
rời rạc, cha thật sự nói liền nhau, cha thật sự
lo gic, không gắn bó với nhau nên không hiểu
rõ đựơc.
- Muốn hiểu đợc thì phải liên kết các nội dung
các câu văn lại với nhau.
- Văn bản Mẹ tôi có sự liên kết, lo gic, chặt
14
?
?
?
?
H
?
?
?
?
so với đoạn văn trên?
Nh vậy có thể thấy liên kết có
vai trò nh thế nào trong văn bản?
Đọc kĩ đoạn văn 1 văn cho biết
do thiếu ý gì mà nó trở nên khó
ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn cha đảm bảo sẽ
làm nên văn bản. Cũng nh chỉ có trăm đốt tre
vẫn cha đảm bảo sẽ có một cây tre. Muốn vậy
các đốt tre phải đợc nối liền với nhau.Tơng tự
nh thế không htể có văn bản nếu các câu, các
đoạn không nối với nhau. Đấy chính là liên
kết.
2.Ph ơng tiện liên kết trong văn bản : (
11)
* Đoạn văn 1:
- Thiếu ý: Thái độ nghiêm khắc, cơng quyết
của bố và lời nhắn nhủ, dạy bảo đối với En ri
cô.
- H/S: sắp xếp lại.
G/V: Đọc và sửa chữa.
* Ngừơi nói và ngời viết phải phải làm
cho nội dung của các câu, các đoạn thống
nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau( Liên kết nội
dung và ý nghĩa)
* Đoạn văn 2:
- Đoạn văn ở T5 dễ hiểu hơn vì nội dung giữa
câu 1( Một ngày kia) với câu 2 gắn bó chặt chẽ
với nhau nhờ cụm từ:Còn bây giờ (Phơng
tiện liên kết). Còn đoạn văn ở SGKT18 không
có sự liên kết nên khó hiểu hơn. Không có cụm
từ liên kết câu 1 và câu 2 không có sự liên kết
với nhau.
- Câu 2 và câu3 cha liên kết với nhau. Vì ở
câu 3 dùng từ đứa trẻ không thống nhất,
không lo gíc với câu 2.
3. Bài tập 3:
Điền lần lợt: Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.
4. Bài tập 4:
- Hai câu văn nếu tách khỏi các câu khác thì
có vẻ nh rời rạc, câu trớc chỉ nói về mẹ, câu
sau chỉ nói về con. Nhng đoạn văn không chỉ
có 2 câu đó mà còn có câu thứ 3 đứng tiếp
theo để nối kết 2 câu trên thành một thể thống
nhất , làm cho đoạn văn trở nên chặt chẽ với
nhau. Mẹ sẽ đa con Do đó 2 câu văn vẫn
liên kết với nhau mà không cần sửa chữa.
III.H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà : (2)
-Nắm chắc nội dung bài học.
- Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản theo câu hỏi trong SGK.
-Tiết sau: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Soạn:10/ 9 / 2007. Dạy: 13 / 9 / 2007 .
Bài : 2
* Kết quả cần đạt .
- Thấy đợc tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu
chuyện. Cảm nhân đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may
16
rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh và biết cảm thông, chia sẻ với những
bạn ấy.
- Nhận ra đợc cách kể chuyện chân thật và cảm động của tác giả.
- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản. Có ý thức xây dựng
bố cục khi tạo lập văn bản và bớc đầu xây dựng đợc một văn bản có bố cục
rành mạch, hợp lí.
Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm?
Yêu cầu đọc: Phân biệt rõ lời kể,
các lời đối thoại, diễn biến tâm lý
của nhân vật : ngời anh ngời em
qua các chặng chính : ở nhà, ở
I .Đọc và tìm hiểu chung: (11 )
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Văn bản là truỵên ngắn cuả Kánh
Hoài đợc trao giải nhì trong cuộc thi viết về
quyền trẻ em tổ chức vào năm 1992.
2. Đọc:
- G: đọc. H/S: đọc tiếp.
- G: Nhận xét cách đọc của H/S.
17
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
lớp ...
Văn bản viết về sự kiện nào?
Câu chuỵên đợc kể theo ngôi kể
chuyện , diễn tả sâu sắc những đau khổ,
những tình cảm trong sáng của hai anh em
trớc bi kịch của gia đình cha mẹ bỏ nhau,
anh em mỗi ngời một ngả.
- Văn bản nói về quyền trẻ em va hôn nhân
gia đình.
- Văn bản nhật dụng.
3.Bố cục:
- 3 phần:
+ P1: Từ đầu đến hiếu thảo nh vậy.
ND: Tình cảm của hai anh em Thành và
Thuỷ.
+ P2: Tiếp đến tôi đi.
ND: Cuộc chia tay cuả Thuỷ với cô giáo và
lớp học.
+ P3: Còn lại.
ND: Những giây phút cuối cùng của cuộc
chia tay giữa hai anh em.
II.Phân tích:
1.Tình cảm của hai anh em Thành và
Thuỷ: (27 )
- Mẹ ra lệnh chia đồ chơi lần 1.
+ Làm ngời đọc ngạc nhiên và muốn theo
dõi cả câu chyện để biết nguyên nhân. Đây
là cách vào bài có tính chất nêu vấn đề.
+ Thuỷ run lên bần bật, kinh hoàng, tuyệt
vọng.. cặp mắt buồn thăm thẳm, hai bờ mi
sng mọng lên vì khóc nhiều.
+ Đêm qua: Lúc nào tôi cũng nghe tiếng
nức nở, tức tởi của em. Tôi cắn chặt môi n-
những kỉ niệm nào giữa hai anh
em?
Em nhận xét nh thế nào về kỉ niệm
đó của hai anh em?
Cắt ngang dòng hồi tởng cuả Thành
là lời ra lệnh nào của mẹ? Đó là lần
ra lệnh thứ mấy?
Cả hai anh em Thuỷ có muốn chia
đồ chơi ra không? Chi tiết nào
chứng tỏ điều đó?
Tại sao cả hai anh em lại không
muốn chia đồ chơi ?
Khi bắt buộc phải chia Thành chia
đồ chơi nh thế nào?
Thái độ của Thuỷ nh thế nào khi
anh chia đồ chơi?
Thái độ của Thuỷ thay đổi khi nào?
Đó là thái độ gì?
Lời nói và hành động của Thuỷ ở
đoạn này có gì mâu thuẫn?
Đoạn kể về chuyện Thuỷ bắt con vệ
sĩ gác giấc ngủ cho anh có ý nghĩa
nh thế nào?
+ Hồi còn học lớp 5 Thuỷ mang kim chỉ ra
tận sân vận động vá áo cho anh.
+Chiều nào Thành cũng ra đón em.
- Một kỉ niệm đẹp về tình anh em. Mặc dù
còn nhỏ tuổi nhng hai anh em đã biết chia
sẻ quan tâm niềm vui nỗi buồn .
- Mẹ lại ra lệnh chia đồ chơi( lần 2)
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
ở phần cuối truyện, Thuỷ đã lựa
chọn cách gỉai quyết nh thế nào?
Cách giải quyết đó gợi lên cho em
có suy nghĩ gì?
Thấy Thuỷ buồn vì không gặp đợc
bố trớc lúc chia tay Thành tỏ thái
độ nh thế nào?
Chi tiết đó cho thấy Thành luôn có
tình cảm nh thế nào với em mình?
Qua phân tích những chi tiết trên,
em có nhận xét gì về tình cảm của
hai anh em Thành và Thuỷ?
Đoạn truyện vừa phân tích đợc kể
theo thứ tự nào?
Theo em, cách kể ấy có tác dụng
gì?
Tình cảm của hai anh em Thành và
quá khứ với hiện tại
- Bộc lộ rõ tình cảm suy nghĩ của ngời đọc.
Gợi cảm xúc sâu sắc trong lòng ngời đọc về
nhân vật đợc nói đến.
- Câu ca dao:
+ Anh em nh thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay dỡ đần.
+ Anh em nào phải ngời xa
Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân
Yêu nhau nh thể tay chân.
Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.
2. Cuộc chia tay của Thuỷ với cô
giáo và lớp học: ( 14 )
- Chi tiết:
+ Đứng nép vào một gốc cây trớc lớp.
+ Cắn chặt môi im lặng, mắt đăm đăm nhìn
khắp sân tròng.
+ Bật lên khóc thút thít.
- Thuỷ thật bé nhỏ, cô đơn và hết sức đau
khổ khi phải chia tay với lớp học, với mái
trờng thân yêu.
+ Cô ôm chặt lấy em.
+Cô thơng em lắm.
- Cả lớp:
+ Kinh ngạc.
20
?
?
miêu tả cảnh và tâm trạng của
Thành theo mô típ ấy?
+ Sững sờ.
+ Có tiếng khóc thút thít.
+ Vài đứa bỏ chỗ ngồi, đi lên nắm chạt lấy
tay em nh chẳng muốn rời.
- Từ sự ngạc nhiên bất ngờ sau đó là sự
thông cảm với nỗi bất hạnh mà Thuỷ phải
chịu đựng
- Em không đựơc đi học nữa.
- Mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả
ngồi chợ bán
- Cô giáo tai smặt và giàn giụa nứơc mắt.
- Lũ nhỏ khóc mỗi lúc một to hơn.
G/V: Gia đình li tán, bố mẹ chia tay. Đối
với Thuỷ không có nôĩ buồn nào lớn hơn.
Em phải bỏ rhọc giữa trang đời tuổi thơ,
Thất học, Thuỷ mất quyền trẻ em là đựơc
nuôi dỡng, chăm sóc và học tập .
* Cuộc chia tay thật buồn và xót xa.
3. Những giây phút cuối cùng của
cuộc chia tay giữa hai anh em:(19)
- Mọi ngời vẫn đi lại bình thờng, nắng vẫn
vàng ơm trùm lên cảnh vật.
+ Tôi kinh ngạc
- Đó là tâm trạng thờng thấy ở những ngời
đang đau khổ nên khi nhìn ra xung quanh
thấy mọi vật đều nh rất trớ trêu với mình.
Trong tâm hồn Thành đang nổi dông bão vì
sắp phải chia tay với đứa em gái bé bỏng
Khi chia tay Thuỷ có những hành
động nào đặc biệt?
Thuỷ dặn dò anh điều gì?
Các chi tiết trên một lần nữa chứng
tỏ tình cảm của Thuỷ với anh mình
nh thế nào?
Sau đó Thuỷ còn có hành động đặc
biệt nào nữa?
Thuỷ bắt anh phải hứa với mình
điều gì?
Em có suy nghĩ gì khi đọc đến chi
tiết này?
Hãy tìm từ ngữ thể hiện rõ tâm
trạng của Thành trong phút chia tay
ấy?
Đó là tâm trạng nh thế nào?
Nhận xét của em về cảnh chia tay
của hai anh em?
Nêu cách kể chuyện cách miêu tả
nhân vật của tác giả có gì đặc sắc ?
Qua câu chuyên tác giả muốn nhắn
nhủ chúng ta điều gì?
Đọc phần đọc thêm SGK ..
+ Thuỷ lấy con vệ sĩ đặt lên giờng tôi, ôm
ghì, hôn lên mặt nó và thì thào:
ở lại gác cho anh tao ngủ nhé!
+ Bao giờ áo anh có rách, anh tìm về chỗ
em em vá cho.
- Thuỷ rất thơng anh, luôn lo lắng, quan
tâm đến anh.
- Đọc diễn cảm, kể tóm tắt chuyện.
- Chuẩn bị ca dao dân ca, những câu hát về tình cảm gia đình.
- Tiết sau : Bố cục trong văn bản.
......................................................................................
..............................................................................................................
Ngày soạn: 11/ 9/ 2007. Ngày giảng: 14 / 9 / 2007
Tiết : 7. bố cục trong văn bản
A.Phần chuẩn bị:
I./ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp cho các em thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó
có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
-Các em hiểu thế nào là một bố cục rành mạch vầ hợp lí để bớc đầu xây dựng đợc
những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm văn.
- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong
bố cục, để từ đó có thể làm mở bài, thân bài, két bài đúng hớng đạt hiệu quả tốt hơn.
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản.
II. Chuẩn bị:
*Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn bài .
* Trò : Học bài, làm bài tập , chuẩn bị bài theo sách giáo khoa ..
B. Phần thể hiện khi lên lớp:
I. Kiểm tra bài cũ:(5)
1/ Câu hỏi: Để văn bản có tính liên kết, ngời viết( ngời nói) phải làm gì?
2/ Đáp án: Để văn bản có tính liên kết, ngời viết( ngời nói) phải làm cho nội
dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau. Đồng thời phải biết
kết nối các câu , các đoạn đó bằng những phơng tiện ngôn ngữ ( từ, câu ) thích hợp.
II.Dạy bài mới :
* Vào bài : Trong bóng đá các huấn luyên viên phải sắp xếp các cầu thủ
thành một đội hình. Còn trong chiến đấu những vị tớng phải bố trí các đạo quân, cánh
quân thành một thế trận. Nếu không có sự dàn thế trận, dàn đội hình, không có sự sắp
xếp chặt chẽ từng cầu thủ, từng quân sĩ thì rất có thể bị thua. Trong việc tạo lập một văn
?
?
?
?
?
văn bản theo một rình tự hợp lí đợc
gọi là bố cục. Vậy theo em vì sao
xây dựng một văn bản chúng ta cần
phải quan tâm đến bố cục?
Hãy tìm một ví dụ thực tế để chứng
minh điều nhận xét trên?
Từ các ví dụ trên em có nhận xét gì
về bố cục của văn bản?
Treo bảng phụ câu chuyện trong
SGK. H/S: đọc.
Hai câu chuyện trên đã có bố cục ch-
a?Vì sao?
Hãy so sánh với văn bản ếch ngồi
đáy giếng và Lợn cới áo mới
( NV6 tập 1). Theo em về nội dung
các câu văn trong bản kể (SGK7) và
bản kể (SGK6) có giống nhau
không?
Bản kể nào dễ đợc ngời đọc tiếp
nhận hơn? Vì sao?
Bản kể 1( SGK NV7T29) gồm có
mấy đoạn văn?
Các câu văn trong mỗi đoạn tập
trung quanh một ý thống nhất
không?
bản kể giống nhau.
- Văn bản: ếch ngồi dáy giếng và văn bản
Lợn cói áo mới vì hai văn bản này có
bố cục rõ ràng, chặt chẽ.
- Bản kể 1: Gồm hai đoạn văn.
- Các câu văn trong mỗi đoạn văn không
tập trung quanh một ý thống nhất mà mỗi
câu biểu đạt một nội dung khác nhau.
- Bố cục phải rành mạch, hợp lí.
Các điều kiện để bố cục đợc rành mạch,
hợp lí:
- Nội dung các phần các đoạn trong văn
bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau,
đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt
24
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Bản kể 2 ( SGKT29) gồm có mấy
đoạn văn?
Nội dung của mỗi đoạn ấy có tơng
đối thống nhất hay không?
việc một anh hay khoe đang muốn khoe
mà cha khoe đợc. Còn đoạn sau nói đến
việc anh ta khoe đợc.
- Bản kể ở SGKNV6 tập 1.
- Sự sắp đặt các câu, các ý đã bị thay đổi
đi. Sự thay đổi đó đã làm cho câu chuyện
mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cời
không bật mạnh ra đựơc và câu chuyện
không thể tập trung vào việc phê phán
nhân vật chính đợc nữa.
* Các phần, các đoạn phải đợc sắp
xếp theo một trình tự hợp lí giúp ngời viết
(ngòi nói) dễ dàng đạt đựoc mục đích giao
tiếp đã đặt ra.
- Sắp xếp nh văn bản kể ở SGK NV6
3.Các phần của bố cục:(6 )
- Văn bản tự sự:
+ MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự
kiện.
+ TB: Kể diễn biến sự việc.
+ Kể kết cục sự việc.
- Văn bản miêu tả:
+ MB: Giới thiệu đối tợng miêu tả.
+ TB: Miêu tả chi tiết về đối tợng.
+ KB: Nêu cảm nghĩ và nhận xét về đối t-
ợng đợc tả.
- Cần. Vì có nh vậy mới tạo đợc sự mạch
lạch, hợp lí của nội dung và hình thức của
văn bản.
- Không đúng. Vì yêu cầu về sự rành