Hạch toán nvl tại chi nhánh công ty cổ phần vật tư tổng hợp đà nẵng tại quảng nam - Pdf 51

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Nhằm để củng cố và bồi dưỡng thêm kiến thức chuyên môn
sau 2 năm học tại trường. Nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng
em tiếp xúc với thực tế trogn thời gian hai tháng thực tập có thể nói
là ngắn ngủi để tìm hiểu một chuyên đề báo cáo tốt nghiệp với đề
tài:
"HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU"
Có thể nói rằng nền kinh tế nước ta qua những thăng trầm từ
nền kinh tế tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường. Sự tăng
trưởng mỗi ngành đều quan trọng góp phần tăng trưởng nền kinh tế
nước nhà. Trong sự thăng trầm và phát triển đó nguyên vật liệu sẽ
đóng vai trò quan trọng để góp phần tăng trưởng nền kinh tế nước
nhà dựa trên sự phát triển đó có sự quản lý của Nhà nước. Điều này
chứng tỏ sự phát triển của các công ty, doanh nghiệp phải hoà mình
vào dòng thay đổi cơ chế kinh tế của đất nước và cả thế giới. Cũng
có nghĩa là giành cho mình một chỗ đứng vững chắc trước sự cạnh
tranh khắc nghiệt mà đầy hấp dẫn của một cơ chế được coi là tất
yếu qua nhiều thời đại. Thật ra đây không phải là một điều đơn
giản đối với các công ty, doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ nhưng các
công ty, doanh nghiệp thậm chí cũng như các nhà đầu tư kinh
doanh cần phải nắm bắt mọi nhu cầu cần thiết một cách kịp thời
nhằm đáp ứng đầy đủ mọi thông tin trong việc kinh doanh của
công ty, doanh nghiệp mình.
Đối với công ty Cổ phần Vật tư tổng hợp thành phố Đà Nẵng
chi nhánh tại tỉnh Quảng Nam việc hạch toán Nguyên vật liệu cũng
không kém phần quan trọng như các bộ phận khác. Hạch toán
nguyên vật liệu trong công trình để biết là bao nhiêu để nhà đầu tư
hay nhà cung cấp cần bao nhiêu nguyên vật liệu hay thiếu giúp cho
các nhà kinh doanh hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu trong khi
xây dựng.

và thất thoát trong ngành này sẽ giảm đi đáng kể so với những năm trước đây.
Muốn đạt được điều này một trong những biện pháp hữu hiệu nhất là tập
trung quản lý chặt chẽ đối với nguyên vật liệu ở tất cả các phương diện như chất
lượng, giá cả... bảo quản và sử dụng có hiệu quả hợp lý và tối ưu, tổ chức hoàn
toàn tốt phù hợp với điều kiện của công ty việc kiểm tra quản lý và hạch toán
giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu vô ích, lãng phí trong thu mua và dự trữ nâng
cao được hiệu quả sản xuất.
Có thể nói rằng quản lý chặt chẽ trong quản lý nguyên vật liệu là một
công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập - xuất - tồn bảo quản, dự trữ, thúc
đẩy kịp thời và đồng bộ NVL cần thiết cho sản xuất và nâng cao hiệu quả sdk.
Luôn tận dụng hết năng suất máy móc thiết bị và năng lực quản lý. Người lao
động tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
Xuất phát từ nhận thức trên em đã chọn đề tài thực tập "Hạch toán nguyên
vật liệu" làm báo cáo tốt nghiệp từ đó có thể nâng cao trình độ thực tế qua kiến
thức ở trường giúp cho công việc sau khi rời khỏi ghế nhà trường.
A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NVl"
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NHIỆM VỤ CỦA NVL:
1. Khái niệm: Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới
dạng vật hoá là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Tư liệu lao động.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đối tượng lao động.
- Lao động.
2. Đặc điểm:
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất
định. Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu bị tiêu hao toàn
bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên hình thể của sản
phẩm. Còn xét về mặt giá trị nguyên vật liệu kết chuyển hết một lần vào giá
thành sản phẩm.
Yêu cầu của nguyên vật liệu: trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu

phẩm, hoàn thiện sản phẩm. Như màu sắc, hình dáng, mùi vị, hay dùng để bảo
quản phục vụ hoạt động của tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công
nhân viên chức.
c. Nhiên liệu: Có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất
kinh doanh, nhiên liệu gồm có: xăng, dầu, khí đốt, củi...
d. Phụ tùng thay thế, sửa chữa: là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết
bị mà doanh nghiệp mua sắm dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máu móc thiết
bị.
e. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
<cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...> mà doanh nghiệp mua
vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
f. Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay
thanh lý tài sản có thể dùng hay bán ra ngoài, phế liệu đã mất hết giá trị sử dụng
ban đầu như (sắt vụn, gỗ vụn, gạch ngói vỡ, phôi bào...)
g. Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn phải ngoài các thứ chưa kể
tên trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng...
+ Trên thực tế việc xây lắp nguyên liệu , vật liệu theo từng loại như đã
trình bày ở trên là căn cứ vào công cụ chủ yếu của nguyên liệu, vật liệu ở từng
đơn vị cụ thể, vì có thể nguyên liệu, vật liệu ở đơn vị này là nguyên vật liệu
chính nhưng đơn vị khác là nguyên vật liệu phụ. Để phục vụ tốt hơn yêu cầu
quản lý chặt chẽ. Nguyên liệu, vật liệu cần phải biết được một cách đầy đủ, cụ
thể rõ hiện cả và tình hình biến động từng thứ nguyên vật liệu được sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nguyên liệu vật
liệu cần phải phân chia một cách chi tiết hơn theo tình năng lý, hoá học theo quy
cách phân cấp của nguyên liệu, vật liệu. Công việc đãđược thực hiện trên cơ sở
xây dựng và lập số doanh điểm. Nguyên liệu, vật liệu, trong đó nguyên liệu, vật
liệu được chia thành từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên liệu, vật liệu. Sổ
danh điểm nguyên liệu vật liệu được xây dựng trên cơ sở số hiệu vật liệu của
loại nguyên liệu, vật liệu, nhóm nguyên liệu vật liệu, thứ nguyên liệu vật liệu.
Tùy theo số lượng nhóm thứ nguyên liệu vật liệu để xây dựng số hiệu gồm 1,2

2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho:
- Với vật liệu mua ngoài: giá trị thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn
người bán cộng thuế nhập khẩu (nếu có) với các chi phí thu mua thực tế "chi phí
vận chuyển bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua) trừ các khoản giảm giá hàng mua
được hưởng.
- Với vật liệu, nguyên liệu tự sản xuất: tính theo giá thành thực tế (giá trị
vật liệu xuất chế biến và chi phí chế biến)
- Với vật liệu thuê mua gia công chế biến: giá thực tế gồm giá vật liệu
xuất chế biến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công chế biến, chi phí vận
chuyển bốc dỡ)
- Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị tổ chức cá nhân tham gia liên
doanh: giá thực tế = giá thoả thuận + chi phí tiếp nhận (nếu có)
- Với phế liệu: giá ước tính thực tế có thể sử dụng hay giá trị thu hồi tối
thiểu.
- Đối với vật liệu tặng thưởng: giá thực tế tính theo giá thị trường tương
đương + chi phí tiếp nhận (nếu có)
2.2. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
- Tuỳ theo hoạt động của từng doanh nghiệp yêu cầu vào trình độ quản lý
có thể sử dụng một trong các phương pháp sau và được sử dụng nhất quán trong
kỳ kế toán.
a. Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo phương pháp này giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính
theo giá bình quân.
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lượng vật
liệu xuất dùng
x

b. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này số vật liệu nào nhập trước thì ưu tiên xuất trước,
xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Hay nói cách khác giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá
để tính giá thực tế và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của
vật liệu mua vào sau cùng.
c. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất
trước tiên, phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát.
d. Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp này nguyên liệu, vật liệu được xác định theo giá trị
đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng khi
xuất vật liệu nào thì tính theo vật liệu đó. Phương pháp này còn gọi là phương
pháp đích danh.
+
+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
e. Phương pháp giá hạch toán:
Phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính theo giá
hạch toán.
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Giá hạch toán vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
III. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU:
Việc quản lý nguyên liệu, vật liệu nói chung và hàng tồn kho nói riêng

. TK 1522: Vật liệu phụ
. TK 1523: Nhiên liệu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
. TK 1524: phụ tùng thay thế
. TK 1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
. TK 1528: Phế liệu
- Để theo dõi các loại vật liệu hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay
chấp nhận mua đã được quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập
kho kế toán sử dụng TK 151 :"Hàng mua đang đi đường".
+ Kết cấu TK 151
TK 151
- Nguyên vật liệu đi trên đường
còn đầu kỳ.
- Nguyên vật liệu đi trên đường
phát sinh trong kỳ.
+ NVL đi trên đường còn cuối
cùng.
- Hàng đi trên đường đã về nhập
kho.
SDCK:
- Tài khoản sử dụng TK 331 "Phải trả người bán"
Tác dụng: dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả
của doanh nghiệp cho người bán theo hợp đồng. Tài khoản này cũng phản ánh
cho người đấu thầy xây dựng cơ bản.
+ Nội dung kết cấu TK 331
TK 331
- Số tiền đã trả cho người bán
người cung cấp, người nhận thầu
cơ bản
- Số tiền ứng trước cho người

Có TK 002 : nhận giữ hộ
+ Đồng ý mua hàng thừa:
Nợ TK 338 : Giá trị hàng thừa
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 111,112,331 : số tiền thanh toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Nếu không rõ nguyên nhân:
Nợ TK 338 :Giá trị hàng thừa
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân
c. Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
- Chấp nhận nhập:
Nợ TK 152 :Giá trị số thực nhập kho
Nợ TK 138 : Giá trị số thiếu
Nợ TK 133 :GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Giá trị thanh toán theo hoá đơn
- Xử lý:
+ Người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 : Số thiếu đã nhận
Có TK 138 : Xử lý số thiếu
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK138,334 : Người làm mất bồi thường
Có TK133 : Thuế GTGT số hàng thiếu
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
+ Nếu người bán không còn hàng:
Nợ TK331 : Ghi giảm số tiền phải trả cho người bán
Có TK 138 : Xử lý số thiếu
Có TK 133: Thuế GTGT của số hàng thiếu
+ nếu hàng thiếu không xác định rõ nguyên nhân:
Nợ TK 632: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 138 : Xử lý số thiếu

Có TK152
d. Xuất gia công, chế biến
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 154 : Giá thực tế vật liệu xuất
Có TK 152 : Giá thực tế
e. Vật liệu thiếu khi kiểm kê: tuỳ theo trường hợp quản lý
Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán
Nợ TK 138 (1388) : phải thu khác
Có TK 152
- Chờ xử lý
Nợ TK 1381
Có TK 152
- Xử lý
Nợ TK 632
Nợ TK 1388
Có TK 152
- Thiếu trong định mức
Nợ TK 642 : hao hụt trong định mức
Nợ TK 1388,111,334: Cá nhân bồi thường
Có TK 152
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 111,112,,331
TK 151
TK 154
TK 128,222
TK 411
TK 333(3333)
TK 152
TK

TK 138(1381)
Đ nh gi giá á ảm NVL
TK 412
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
2.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng:
a. Khái niệm: Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kiểm tra theo
dõi một cách thường xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật tư,
hàng hoá, sản phẩm, trên các tài khoản, phản ánh từng loại giá trị tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác định lượng tồn kho thực tế
và lượng xuất d ùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác.
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 611 (Mua hàng)
Tác dụng: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu mua vào
TK 611
- Phản ánh giá trị thực tế NVL
tồn kho đầu kỳ và tăng thêm
trong kỳ.
- Phản ánh giá trị thực tế NVL
xuất dùng, xuất bán... trong kỳ
và tồn kho cuối kỳ.
SD:
+ TK 152 nguyên vật liệu.
Tác dụng: Dùng để phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
TK 152
- Kết chuyển giá trị thực tế NVL
tồn kho cuối kỳ.
- Kết chuyển giá trị thực tế NVL
đầu kỳ sang TK 611.
SD: Giá trị thực tế NVl tồn kho

Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 611
- Các trường hợp khác
Nợ TK 111,334 : cá nhân bồi thường
Nợ TK 642: Thiếu hụt trong định mức
Nợ TK 111,331 : giảm giá hàng bán bị trả lại
Có TK 611
- Chiết khấu được hưởng
Nợ TK 111,331
Có TK 711
Sơ đồ hạch toán
TK 152
TK 111,112,331
TK 611 TK 111,112,331
NVL nhập kho trong kỳ
Xuất NVL không đảm bảo
chất lượng trả lại ho
người b n á
Kết chuyển tồn kho NVL
TK 152
Tồn kho cuối kỳ
TK
621,627,641,642
Xuất kho trong kỳ
TK 133
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
IV. HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU

Cuối tháng sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kho
lên sổ hoặc thẻ chi tiết, kế toán tiến hành cộng và ghi số tồn kho cho từng danh
điểm vật liệu. Số hiệu này phải khớp với số liệu tồn kho của thủ kho trên thẻ kho
tương ứng. Một sai sót phải được kiểm tra, phát hiện và điều chỉnh kịp thời theo
thực tế.
* Nhược điểm của phương pháp này:
Việc ghi chép trùng lặp vì mỗi loại vật liệu phải lập riêng một thẻ kho ở
cả kho và phòng kế toán. Trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều công sức ghi
chép, đối chiếu, kiểm tra.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song
2.2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển:
a. Tại kho: Thủ kho mở thẻ và ghi chép như phương pháp thẻ song song.
b. Tại phòng kế toán: thay cho sổ (thẻ) chi tiết kế toán chỉ mở sổ "đối
chiếu luân chuyển" để ghi chép sự luân chuyển về số lượng và giá trị của từng
danh điểm vật liệu trong kho.
Trên sổ "Đối chiếu luân chuyển" kế toán không ghi theo chứng từ nhập,
xuất kho mà ghi một lần sự thay đổi của từng danh điểm vật liệu trên cơ sở tổng
hợp các chứng từ phát sinh trong tháng của loại vật liệu này. Mỗi danh điểm vật
liệu được ghi một dòng trên sổ "Đối chiếu luân chuyển". Cuối tháng số liệu ghi
trên sổ "Đối chiếu luân chuyển" được đối chiếu với số tiền trên thẻ kho và số
liệu của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị.
* Ưu điểm: Phương pháp này giảm bớt số lần ghi chép của kế toán. Tuy
vậy công việc ghi chép lại dồn vào cuối tháng nên việc báo cáo thông tin bịn
chậm trễ.
Phiếu nhập (xuất) kho
Thẻ kho Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập xuất, tồn kho
Ghi ch : ú

Phiếu nhập
kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
vật tư
Bảng kê nhập
vật tư
Thẻ kho
Ghi ch : ú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối th ng á
Đối chiếu
Phiếu xuất
kho
Phiếu nhập
kho
Sổ số dư
Phiếu giao
nhận chứng
từ xuất
Phiếu giao
nhận chứng
từ nhập
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn kho
Bảng luỹ kế
xuất kho
Bảng luỹ kế

Qua thời gian hoạt động với nhiều nỗ lực, hiện nay chi nhánh đã tạo được
chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường và đang được tiếp tục phấn đấu
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh đưa chi nhánh ngày càng phát triển
đi lên.
2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh:
a. Đặc điểm:
Chi nhánh Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng tại Quảng Nam ra
đời nhằm mục đích kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho các ngành xây dựng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cơ bản. Trong quá trình hoạt động để giải quyết vấn đềvề vốn, chi nhánh đã thiết
lập mối quan hệ tín dụng với Ngân hàng Công thương tỉnh Quảng Nam.
Về các mặt hàng kinh doanh, trong thời gian đầu khi mới thành lập, mặt
hàng kinh doanh của chi nhánh còn hạn hẹp. Nhưng cho đến nay với sự nổ lực
vươn lên hoạt động kinh doanh chi nhánh đã mở rộng ngành nghề, mặt hàng
kinh doanh cả về mặt chất lượng lẫn chủng loại phù hợp với nhu cầu và thị hiếu
của người tiêu dùng.
b. Chức năng và nhiệm vụ :
Chi nhánh đã tổ chức mạng lưới thu mua các kho dự trữ, các cửa hàng,
quầy hàng nhằm đảm bảo cung cấp vật tư, hàng hoá cần thiết một cách đầy đủ,
kịp thời, đồng bộ cả về chất lượng và số lượng cho người tiêu dùng.
Thiết lập các mối quan hệ với khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh mua và bán.
Tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả lao động nhằm ổn định và nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Những năm qua trong hoàn cảnh còn khó khăn, cán bộ
công nhân viên của chi nhánh đã cố gắng vượt qua những khó khăn thử thách để
thực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra.
II. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH:
Chi nhánh là một đơn vị kinh doanh độc lập, bộ máy quản lý được tổ chức
như sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

kinh doanh
P.
Kế to n á
P. Kinh
doanh
P.
Tổ chức
P.
Tiêu thụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ yêu cầu quản lý, quy mô, đặc điểm kinh doanh như đã trình bày ở
trên, bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ trực tiếp lãnh đạo phòng kế toán chi nhánh,
tổ chức khoa học và hợp lý công tác hạch toán kế toán của đơn vị, tạo điều kiện
đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo trong hoạt
động kinh doanh. Đảm bảo việc thực hiện chức năng và những yêu cầu kế toán
của chi nhánh, khắc phục những hạn chế yếu kém và công tác hạch toán kế toán
ở đơn vị.
Kiểm tra ký duyệt báo cáo kế toán, ngoài ra còn tham gia với bộ phận liên
quan nhằm xây dựng định mức giá cả tiêu thụ và ký kếy hợp đồng kinh tế.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập hợp số liệu do các bộ phận kế toán
cung cấp, ghi sổ các tài khoản, lập báo cáo kế toán. Mặt khác kế toán tổng hợp
còn chịu trách nhiệm theo dõi tình hình biến động TSCĐ, khấu hao TSCĐ hằng
tháng.
- Kế toán tiền lương: theo dõi tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ
và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên từ các bảng chấm công của các
bộ phận gởi lên, phiếu BHXH... kế toán tiến hành tính lương cho từng người.
- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ đối với người mua và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status